1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lí 6

46 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khối lượng - Đo khối lượng
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Lệ Ảnh
Trường học Trường THCS Trần Hưng Đạo
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều 2/ Kết luận: Tác dụng đẩy , kéo của vật này lên vật khác gọi là lực... IV/ Vận dụng: - Cá nhân HS n/cứu trả lời C9 + Nêu được 1 số VD về lực t

Trang 1

Ngày soạn 12/9/2008

Tuần 5 Tiết 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

A/ Mục tiêu:

* Kiến thức: + Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì ?

+ Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

* Kỹ năng: + Biết sử dụng cân Rôbécvan

+ Đo được khối lượng của một vật cần cân

+ Chỉ ra được ĐCNN , GHĐ của cân

* Thái độ : Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

B/ Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm: + 1 chiếc cân bất kỳ

+ 1 cân Rôbéc van

+ 2 vật để cân

* Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân

C/ Phương pháp dạy học :

+ Phương pháp dạy học 1 đại lượng vật lý

+ Phương pháp dạy học theo nhóm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động2Khối lượng- Đơn vị khối lượng:

Thông báo: Kí hiệu khối lượng: m

- Dùng vỏ lon sữa, bao (túi) bột giặt →Cho

HS tìm hiểu con số ghi khối lượng trên các vật

→Con số đó cho biết gì? C1

- Cho HS trả lời C2

- Y/cầu HS n/cứu trả lời C3, C4 , C5 , C6

GV thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có

khối lượng

-Ở tiểu học ta đã biết 1 số đơn vị đo khối

lượng.Nhắc lại đơn vị đo khối lượng→Đơn vị

đo lường khối lượng hợp pháp của nước VN?

- Cho HS đổi đơn vị (bảng phụ) :

- Mọi vật đều có khối lượng

- Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2/ Đơn vị khối lượng:

HS thảo luận để nhớ lại các đơn vị đo khối lượng

HS đổi đơn vị và ghi kết quả vào giấy nháp

→Trả lời và ghi vở:

- Đơn vị chính : Kg

- Các đơn vị khối lượng khác:

Trang 2

- G/thiệu vạch chia trên thanh đòn , xác định

GHĐ và ĐCNN trên cân Rôbéc van

- Y/cầu HS hoạt động nhóm tră lời C12

- Y/cầu cá nhân HS trả lời C13

- Qua bài học em rút ra được kiến thức gì?

II/ Đo khối lượng:

1/ Tìm hiểu cân Rôbécvan:

- HS chỉ từng bộ phận của cân →Ghi vở:

Cấu tạo: Đòn cân, 2 đĩa cân, kim cân, hộp quả cân

HS hoạt động nhóm tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của cân.→Ghi vở:

GHĐ: Tổng khối lượng các quả cân ĐCNN: Khối lượng quả cân nhỏ nhất

2/ Cách dùng cân:

- Hoạt động nhóm trả lời C9

- Đo vật theo tiến trình C10

3/ Các loại cân: Cân y tế , cân tạ , cân đòn, cân đồng hồ

III/ Vận dụng:

- Nhóm thực hiện C12

- Cá nhân xung phong trả lời C13

- HS đọc phần ghi nhớ

-HS trả lời: Giữ cho cân không hỏng

- Cân gạo ta dùng cân đồng hồ ( hoặc cân đòn) Cân vàng ta dùng cân tiểu li

2/ Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài Trả lời lại từ câu C1 đến câu C13

Trang 3

+ Nêu được VD về hai lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng

+ Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

* Kỹ năng: HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN

* Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra qui luật

B/ Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm: 1 chiếc xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 thanh NC, 1 quả gia trọng sắt, 1giá sắt

C/ Phương pháp dạy học: + PPDH thí nghiệm

- Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo? Bài học sẽ nghiên cứu lực- Hai lực cân bằng

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Để tìm hiểu lực là gì ta tìm hiểu qua thí nghiệm

GV y/cầu cá nhân HS hoàn thành câu C4

GV kiểm tra – HS trong lớp nhận xét

- HS đọc phần kết luận, phát biểu

- Y/cầu HS lấy thêm VD về tác dụng lực

Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều

2/ Kết luận: Tác dụng đẩy , kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

II/ Phương và chiều của lực:

HS làm lại TN h6.1 và h6.2 →Rút ra nhận xét

và ghi vở :

Mỗi lực có phương và chiều xác định

Trang 4

kết luận gì về lực ?

Y/cầu HS trả lời câu C5

Hoạt động 4: Nghiên cứu về hai lực cân

bằng:

- GV y/cầu HS q/sát h6.4 và trả lời các câu

hỏi C6, C7, C8

- Khi sức mạnh của 2 đội ngang nhau thì

dây sẽ như thế nào? Lá cờ có di chuyển

không? →Hai lực cân bằng

HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C5

III/ Hai lực cân bằng:

- Hoạt động cá nhân trả lời C6

- Hoạt động nhóm trả lời câu C7 : + Phươnglà phương dọc theo sợi dây + Chiều 2 lực ngược nhau

- Cá nhân HS trả lời C8

* Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều IV/ Vận dụng:

- Cá nhân HS n/cứu trả lời C9

+ Nêu được 1 số VD về lực tác dụng lên 1 vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật

đó biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng

* Kỹ năng:

+ Biết lắp ráp TN

+ Biết phân tích TN, hiện tượng để rút ra qui luật của vật chịu tác dụng lực

*Thái độ : Nghiêm túc n/cứu hiện tượng vật lý, xử lý các thông tin thu thập được

Trang 5

+ HS 1: Lực là gị? Hãy lấy VD về tác dụng lực ? Thế nào là hai lực cân bằng? Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì như thế nào?

+ HS2: Chữa BT 6.3 và BT 6.4 SBT

2/ Đặt vấn đề: Y/cầu HS q/sát Hvẽ giương cung →Trả lời câu hỏi

- Từ nhiều ý kiến HS →GV hướng HS: Muốn xác định ý kiến đúng ta phải n/cứu và phân tích hiệntượng xãy ra khi có lực tác dụng vào

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động2: Tìm hiểu những hiện tượng

xãy ra khi có lực tác dụng vào:

- Khi đi xe đạp, nếu ta bóp phanh hoặc đạp

nhanh hoặc rẽ sang trái thì xe chuyển động có

bình thường như cũ không? Kết quả tác dụng

lực của em làm xe chuyển động như thế nào?

→ Ta nói: Xe đã biến đổi chuyển động

Vậy thế nào là sự biến đổi của chuyển động ?

→Y/cầu HS làm C1

- Ép tay lên khăn lau bảng , tay có tác dụng

lực gì lên khăn ? Hiện tượng gì xãy ra?

- Thế nào là sự biến dạng ? Cho vài VD

Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả

Cho HS đọc phần: “ Có thể em chưa biết” và

phân tích hiện tượng đó

* Hướng dẫn về nhà:

+ Trả lời câu hỏi từ C1 đến C11

+ Làm BT từ 7.1 đến 7.5 SBT

+ Xem bài mới: “Trọng lực- Đơn vị lực”

I/ Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi

+ Rẽ sang trái: Xe c/động theo hướng khác

- HS đọc thu thập thông tin , trả lời câu hỏi của

GV Trả lời câu hỏi C1

1/ Thí nghiệm:

- Các nhóm lắp TN →Tiến hành TN lần lượt từ C3 đến C6

- Nhận xét TN – Ghi vở:

C 3 : Lò xo tác dụng lực đẩy

C 4 : Tay tác dụng lực kéo

C 5 : Lò xo tác dụng lực đảy Viên bi chuyển hướng chuyển động

C 6 : ò xo bị biến dạng 2/ Kết luận:

C 7 : (1), (2), (3): Biến đổi chuyển động của (4): Biến dạng

C 8 : (1) Biến đổi chuyển động của (2) Biến dạng

III/ Vận dụng:

Cá nhân HS trả lời từ C9 đến C11

Trang 6

Ngày soạn: 27/9/2008.

Tuần 8: Tiết 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

A/Mục tiêu:

* Kiến thức: + Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?

+ Nêu được phương và chiều của trọng lực

+ Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là NiuTơn

* Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác

2 Đặt vấn đề: Em hãy đọc mẫu đối thoại giữa 2 bố con Nam Vậy để tìm hiểu xem lời giải thích

của người bố có đúng không? Hôm nay chúng ta học bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động2: Phát hiện sự tồn tại của trọng

lực

- HS quan sát hình 8.1 và nêu phương án thí

nghiệm

- Trạng thái của lò xo trước khi làm TN ?

- Sau khi móc quả nặng vào, trạng thái của lò

xo như thế nào?

-Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không?

Lực gì? Lực đó có phương và chiều như thế

nào?

- Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

- Cầm viên phấn trên cao rồi thả xuống, nhận

xét sự biến đổi chuyển động của viên phấn?

- Viên phấn rơi xuống đất, vậy nó chịu tác

- Viên phấn chuyển động nhanh dần và rơi xuống đất

- Có lực hút của trái đất đã tác dụng lên viên phấn

- Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

- Cá nhân HS điền từ vào C3

Trang 7

- Gv treo bảng phụ C3 →Qua 2 thí nghiệm trên

các em hãy điền từ vào C3

- Y/cầu HS đọc phần kết luận và trả lời các câu

Y/cầu HS ghi kết luận vào vở

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều

của trọng lực:

-GV làm TN h6.2 SGK

+ Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì?

+ Dây dọi có cấu tạo như thế nào?

+ Dây dọi có phương như thế nào?

* GV nhấn mạnh : Người thợ xây dùng dây dọi

để kiểm tra xem xây bức tường hay xây trụ đã

II/ Phương và chiều của trọng lực:

1/ Phương và chiều của trọng lực:

- Độ lớn của lực gọi là cường độ của lực

- Đơn vị lực là Niutơn (N)

- Trọng lượng quả cân 100 gam là 1 N

- Trọng lượng của quả cân 1 kg là 10 N

* Kiến thức: +Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của lò xo.

+Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

Trang 8

+Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.

* Kỹ năng: + Lắp TN qua kênh hình

+ Nghiên cứu hiện tượng để rút ra qui luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

* Thái độ: Có ý thức tìm tòi qui luật Vật lý qua các hiện tượng tự nhiên

C Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học thực nghiệm

+ Phương pháp dạy học theo nhóm

Hoạt động 2: Nghiên cứu biến dạng đàn hồi( Qua lò xo) - Độ biến dạng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV theo dõi các bước tiến hành TN của HS

.Goi đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng

phụ của GV

- Kiểm tra HS từng bước TN →HS trả lời

câu C1

- GV kiểm tra câu C1 →Thống nhất

- Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?

- Lò xo có tính chất gì?

I/ Biến dạng đàn hồi- Độ biến dạng:

1/ Biến dạng của 1 lò xo:

- Đo chiều dài lò xo khi móc 1 quả nặng →

ghi kết quả vào cột 3 của bảng 9.1

- Ghi P quả nặng vào cột 2

- So sánh l với l0

- Móc thêm quả nặng 2,3,4 vào TN →Lần lượt đo l2, l3, l4 và ghi kết quả vào bảng 9.1 (cột 3)

- Tính P2, P3, P4 ghi vào bảng 9.1( cột 2)

- HS làm việc cá nhân trả lời câu C1

- HS nghiên cứu cá nhân trả lời câu hỏi của

GV →ghi vào vở

b Kết luận:

-Biến dạng của lò xo là một biến dạng đàn

Trang 9

- Y/cầu HS đọc tài liệu cho biết công thức

tính độ biến dạng của lò xo

- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”→Hướng

dẫn HS trong kĩ thuật không kéo dãn lò xo quá

- Xem trước bài mới “ Lực kế - Phép đo lực

Trọng lượng và khối lượng”

hồi

- Lò xo là vật có tính chất đàn hồi 2/ Độ biến dạng của lò xo:

l – l 0 l: chiều dài của lò xo khi biến dạng

l 0 : chiều dài tự nhiên của lò xo II/ Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:

1/ Lực đàn hồi: Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng trong TN gọi là lực đàn hồi

- Cá nhân HS trả lời câu C3 (CĐ của lực đàn hồi = CĐ trọng lực quả nặng )

2/ Đặc điểm của lực đàn hồi:

- HS nêu đặc điểm của lực đàn hồi bằng cách trả lời C4

Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng.

III/ Củng cố:

Cá nhân HS trả lời câu C5, C6

Ngày soạn: 10/10/2008 Tiết 11 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC

+ Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

+ Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo

Trang 10

* Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận

B Chuẩn bị :

* Mỗi nhóm

+ 1 lực kế lò xo

+ 1 sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vào cuốn SGK

* Giáo viên: 1 cái cung , 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

C Phương pháp dạy học : + PPDH 1 đại lượng vật lý

HS1: Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào? Phương và chiều của nó như thế nào? BT9.1

HS2: Nêu đặc điểm của lực đàn hồi?Chứng minh? BT 9.2; 9.3

*ĐVĐ: Tại sao khi mua bán người ta có thể dùng 1 cái lực kế để thay cho 1 cái cân? Để biết lực kế

- Có nhiều loại lực kế, trong bài này chúng ta

nghiên cứu loại lực kế lò xo là loại lực kế

- Hướng dẫn HS điều chỉnh kim về vị trí số 0

- Dùng lực kế đo trọng lực của quả cân 50g

→Trả lời C3

- Y/cầu các nhóm thực hành đo lực

- Y/cầu HS đo lực trong các trường hợp→

Hướng dẫn HS cách cầm lực kế để đo trong

mỗi trường hợp , sao cho trọng lượng của

lực kế ít ảnh hưởng đến giá trị đo lực

Hoạt động 4: Công thức liên hệ giữa trọng

lượng và khối lượng

- Y/cầu HS trả lời câu C6

- HS có thể tìm mối quan hệ giữa khối lượng và

trọng lượng

I/ Tìm hiểu lực kế:

1/ Lực kế là gì? Lực kế là dụng cụ dùng để

đo lực

- HS nghe phần giới thiệu của GV

2/ Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

Hoạt động theo nhóm:

- Nghiên cứu cấu tạo của lực kế lò xo

- Điền vào chỗ trống trong câu C1 →ghi vở

- Hoạt động theo nhóm để trả lời câu hỏi C4

- Đo lực kéo ngang

- Đo lực kéo xuống

- Đo trọng lực

III/ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

- Cá nhân HS trả lời câu C6

→Trọng lượng gấp 10 lần khối lượng

P = 10m Trong đó P: trọng lượng của vật (N)

Trang 11

- Y/ cầu HS nêu ND của bài học

- Lưu ý: Khi tính trọng lượng thì khối lượng

- HS nghiên cứu trả lời C7, C9

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 12

+ Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết KLR

HS1: Lực kế là dụng cụ dùng để làm gì? Cho biết cấu tạo của lực kế lò xo?

BT: Một bao gạo có khối lượng 50Kg Tìm trọng lượng của bao gạo?

HS2:Cách đo lực bằng lực kế? BT 10.3

2/ Đặt vấn đề: Gọi HS đọc vấn đề nêu ra ở đầu bài Có loại cân nào để cân chiếc cột đó không?

Để biết được cách cân chiếc cột đó , chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu KLR, xây dựng công thức tính khối lượng theo KLR

-Y/cầu HS trả lời câu C1

-GV h/dẫn cách xác định

V1 = 1 dm3có khối lượng m = 7,8 kg

V = 1 m3 = ? dm3 có khối lượng m=? kg

V = 0,9 m3 có khối lượng m=?

GV: 7800 kg của 1 m3 sắt gọi là KLR của sắt

→KLR là gì? Đơn vị khối lượng riêng?

- Muốn biết khối lượng của vật có nhất thiết

phải cân không?

- Vậy không cần cân thì phải làm như thế nào?

I/ Khối lượng riêng, tính khối lượng của các vật theo KLR :

1/ Khối lượng riêng :

-Đọc câu C1, tìm hiểu chọn phương án trả lời.-1 m3 =1000 dm3có KL m = 7,8.1000=7800kg V= 0,9 m3 có KL m=7800.0,9= 7020kg

HS trả lời rồi ghi vở:

KLR của 1 chất là khối lượng của 1m 3 chất đó

Đơn vị của KLR là kg/m 3

2/ Bảng KLR của một số chất:( SGK)

-1m3 nhôm có khối lượng 2700kg

- Cùng có V = 1m3 nhưng các chất khác nhau có khối lượng khác nhau

3/ Tính khối lượng của một vật theo KLR:

- HS nghiên cứu trả lời câu C2 :

0,5 m 3 đá có khối lượng:

m = 0,5 2600 = 1300 (kg)

- Không cần phải cân

- Đo thể tích, tra bảng tìm KLR →khối lượng

Trong đó: m là khối lượng (kg)

Trang 13

- Dựa vào phép tính toán của câu C2 để trả lời

câu C3

Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lượng riêng:

- Y/cầu HS tìm hiểu trọng lượng riêng là gì?

- GV khắc sâu lại khái niệm đó

- Qua dịnh nghĩa HS tìm hiểu đơn vị

- Y/cầu HS làm câu C4

- Từ công thức : d =

V

P →P =? ( d.V) →V =? ( d P )

Từ CT: d = V P →GV gợi ý để HS cùng xây

dựng công thức d =10.D

Hoạt động 4: Xác định TLR của một chất :

- Tìm phương án xác định d ?

- GV gợi ý: Từ công thức: d = V P , muốn xác

định d ta cần phải xác định đại lượng nào? Bằng

1/ Trọng lượng riêng của 1 chất là trọng lượng của 1m 3 chất đó

2/ Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m 3

3/ Công thức tính trọng lượng riêng:

Trong đó: d là TLR ( N/m 3 )

d = V P P là trọng lượng (N)

V là thể tích ( m 3 ) 4/ Mối quan hệ giữa KLR và TLR

d = 10 D

III/Xác định TLR của một chất:

- Dùng lực kế đo trọng lượng của quả nặng

- Dùng bình chia độ đo thể tích của quả nặng

- Áp dụng công thức d = V P để tính d

IV/ Vận dụng :

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C6

- Khắc sâu kiến thức của bài qua phần ghi nhớ

Ngày soạn 10/11/2008

Tuần 13 Tiết 13 THỰC HÀNH

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

A/ Mục tiêu:

* Kiến thức: + Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn

+ Biết cách tiến hành một bài thực hành Vật lý

* Kĩ năng: +Sử dụng phương pháp cân khối lượng và đo thể tích để đo khối lượng của vật

Trang 14

+ 15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay, rửa sạch, lau khô

+ Giấy lau hoặc khăn lau

C/ Tổ chức thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra bàì cũ:

- HS1: KLR của 1 chất là gì? Công thức tính ? Đơn vị? Nói KLR của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : Phiếu học tập “ Báo cáo thực hành” , sỏi có sạch không? đầy đủ dụng cụ?

- Tổ chức : 2 bàn/ 1 nhóm

Hoạt động 2: Thực hành

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV y/cầu HS đọc tài liệu phần 2 và 3 trong 10

phút

- Y/cầu HS điền các thông tin về lý thuyết vào

báo cáo thực hành

* Tiến hành đo:

- Y/ cầu HS tiến hầnh đo theo trình tự SGK :

+ Chia số sỏi 3 phần : Mỗi phần 5 viên

+ Đo khối lượng của sỏi dùng dụng cụ gì? HS

tiến hành đo rồi ghi kết quả vào bảng

+ Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ gì? HS tiến

hành đo thể tích rồi ghi kết quả vào bảng

Chú ý: Khi đo thể tích phải nghiêng bình thả nhẹ

sỏi, tránh bể bình

+ Tính KLR của sỏi, ghi kết quả vào bảng

+ Tính giá trị TB KLR của sỏi

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh

giá ý thức hoạt động nhóm →cho điểm

- Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu trong 10 phút phần 2, 3

- Điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu báo cáo thực hành

- HS chia 15 viên sỏi làm 3 phần

- Đo khối lượng của sỏi bằng cân →ghi kết quả vào bảng báo cáo ( đo 3 lần,mỗi lần 5 viên)

- Đo thể tích bằng bình chia độ→ghi kết quả vào bảng báo cáo

D + +

Hoạt động 3: Tổng kết , đánh giá tiết thực hành:

- GV đánh giá kĩ năng thực hành ; kết quả thực hành , thái độ, tác phong trong giờ thực hành của các nhóm

- Đánh giá điểm thực hành theo thang điểm :

Trang 15

+ Biết làm TN so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng.

+ Nắm được tên của một số máy cơ đơn giản thường dùng

- Phương án thông thường là kéo vật lên theo

phương thẳng đứng như hình 13.2 ( treo hình vẽ

13.2) Liệu rằng có thể kéo vật lên theo phương

thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

được hay không?

- GV gọi 1,2 HS dự đoán câu trả lời

- Muốn tiến hành TN để kiểm tra dự đoán đó thì

máy cơ đơn giản

Hoạt động 3:Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn

giản:

- Y/cầu HS đọc thông tin trong SGK phần II trả

- HS đọc và suy nghĩ tìm ra phương án khác nhau cho tình huống đề bài

I/ Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:

1/ Đặt vấn đề: ( SGK)

- HS dự đoán câu trả lời

- Suy nghĩ tìm cách kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm

- HS trả lời C3: Trọng lượng của vật lớn mà lực kéo của tay người thì có hạn nên phải tập tring nhiều bạn , tư thế để kéo lên không thuận lợi (dễngã, không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể)

II/ Các máy cơ đơn giản:

- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi

Trang 16

lời câu hỏi:

+ Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường

C 4 : a/ dễ dàng b/ máy cơ đơn giản

C 5 : Trọng lượng của bêtông:

P = 10.m=10.200 = 2000(N) Lực kéo của 4 người:

+ Nêu được VD sử dụng MPN trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng

+ Biết sử dụng MPN hợp lý trong từng trường hợp

Các nhóm: 1 lực kế, 1 khối trụ kim loại có trục quay giữa nặng 2N, 1 MPN có đánh dấu sẵn

độ cao, mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả TN bảng 14.1

GV: Tranh vẽ phóng to hình 14.1, 14.2 Bảng phụ ghi kết quả TN của các nhóm.

C/ Phương pháp dạy học: + PPDH thực nghiệm

Trang 17

HS2: Quan sát h13.2 : Nếu lực kéo của mỗi người trong hình vẽ 13.2 là 450N thì nhũng người này

có kéo được ống bê tông lên không? Vì sao? Nêu những khó khăn trong cách kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng ở hình 13.2?

2/ Tổ chức tình huống học tập: GV treo hvẽ 14.1 bên cạnh h14.2 và nêu câu hỏi:

+ Những người trong h14.1 đã dùng cách nào để kéo ống bê tông lên?

+ Hãy tìm hiểu xem những người trong hình vẽ 14.1 đã khắc phuạc được những khó khăn so với kéo vật bằng cách kéo trực tiếp theo phương thẳng đứng ở hình 13.2 như thế nào?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Đặt vấn đề: Bài học hôm nay chúng ta phải giải

quyết vấn đề gì?

- Gọi 1 HS đọc phần đặt vấn đề như SGK, cho

biết vấn đề cần nghiên cứu trong bài học hôm

- Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mpn?

- GV phát dụng cụ cho mỗi nhóm và yêu cầu HS

lắp TN như hình 14.2 và tiến hành đo như y/cầu

C1

- Qua TN, y/cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả TN:

- Y/cầu HS quan sát kĩ bảng kết quả TN của

toàn lớp và dựa vào đó để trả lời 2 vấn đề đặt ra

ở đầu bài

- H/dẫn HS thảo luận trên lớp để rút ra kết luận

chung, yêu cầu HS ghi vở

4/ Hoạt động4: Vận dụng

- Y/cầu HS trả lời C3, C4, C5,

1/ Đặt vấn đề:

- HS đọc phần 1 Đặt vấn đề, nêu được vấn đề cần nghiên cứu

- HS thảo luận nhóm trả lời cách giảm độ nghiêng: ( giảm h, tăng l)

- Các nhóm nhận dụng cụ TN , lắp TN và tiến hành đo lực kéo vật trong 3 trường hợp như C1 rồi ghi kết quả vào bảng 14.1

HS trả lời C2: Trong TN ở h14.2 , giảm độ nghiêng của mpn bằng cách:

- Giảm chiều cao kê mpn

- Tăng độ dài của mpn

- Giảm chiều cao kê mpn đồng thời tăng chiều dài của mpn

3/ Rút ra kết luận:

-Dùng mpn có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

-Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên măt phẳng đó càng nhỏ.

4/ Vận dụng:

C3: HS nêu thí dụ về sử dụng mpn

Trang 18

Hoạt động5: Hướng dẫn về nhà:

- Lấy 2 VD về sử dụng mpn trong cuộc

sống

- Làm BT 14.1 đến 14.5 SBT

- Xem trước bài “Đòn bẩy”

C4: Dốc càng thoai thoải (càng dài) →độ nghiêng của mặt dốc (mpn) càng bé→lực tác dụng sẽ càng bé hơn→ta lên dốc dễ dàng hơn C5: Chọn C Vì tấm ván càng dài, lực tác dụng càng nhỏ

Ngày soạn:24/11/2008

Tuần 16 Tiết 16 ĐÒN BẨY

A/ Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS nêu được các VD về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

- Xác định được điểm tựa (O) , các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O1, O2 và lực F1, F2)

- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)

* Kỹ năng: Biết đo lực ở mọi trường hợp

* Thái độ: Cẩn thận, trung thực,nghiêm túc

B/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2N, 1 khối trụ kim loại có móc nặng 2N , 1 giá đỡ có thanh

ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế

Cả lớp: Tranh vẽ to hình 15.1, 15.2, 15.3 và 15.4 trong SGK

C/ Các phương pháp dạy học: + PPDH theo nhóm

+ PPDH thực nghiệm

D/ Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập:

1/ KTBC: Dùng mpn để kéo vật, ta dùng lực kéo như thế nào so với trọng lượng của vật?

Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật lên như thế nào?

Vì sao ôtô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?

2/ Tổ chức tình huống học tập: GV nhắc lại tình huống thực tế và giới thiệu cách giải quyết bằng

cách dùng đòn bẩy Treo hình 15.1 lên bảng

Chuyển ý: Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy Vậy đòn bẩy có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay

Hoạt động2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy

GV treo tranh và giới thiệu các hình vẽ 15.1;

15.2; 15.3 ( Hình vẽ người dùng cần vọt, dùng

I/ Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:

HS quan sát tranh

Trang 19

xà beng, dùng búa nhổ đinh để bẩy vật)

-Y/ cầu HS tự đọc phần 1 và cho biết “Các vật

được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố, đó là

-Y/ cầu HS lấy thêm VD về dụng cụ làm việc

dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy Chỉ rõ 3 yếu tố

của đòn bẩy trên dụng cụ đó?

Hoạt động3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con

người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

- GV treo hình vẽ 15.4 SGK trên bảng

- Goi 1 HS đọc phần đặt vấn đề như SGK

- GV ghi tóm tắt lên bảng: Muốn F2< F1 thì OO1

và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?

- Nêu dụng cụ có trong thí nghiệm?

- GV treo bảng 15.1: kết quả thí nghiệm

Y/ cầu HS nêu mục đích TN và các bước thực

hiện TN

- GV phát dụng cụ TN cho các nhóm

- Y/cầu HS thực hiện TN C2 và ghi kết quả vào

bảng 15.1

- Y/cầu HS rút ra kết luận hoàn thành C3

- Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết luận chung

( HS có thể điền từ theo 3 cách đúng).Tuy nhiên

GV nhấn mạnh cách điền để trả lời câu hỏi đã

ghi trên bảng, cho HS ghi vở

- Lấy 3 VD trong thực tế các dụng làm việc dựa

trên nguyên tắc đòn bẩy , chỉ ra 3 yếu tố của nó

+ Điểm tác dụng của lực F 2 là O 2

- HS làm việc cá nhân: suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, tham gia thảo luận trên lớp, bổ sung nếu cần

- Mỗi HS lấy 1 VD về dụng cụ làm việc dựa trênnguyên tắc về đòn bẩy và ghi vào vở

II/ Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng

hơn như thế nào?

1/ Đặt vấn đề: ( SGK)

2/ Thí nghiệm:

HS trả lời câu hỏi của GV:

- Dụng cụ có trong TN: Lực kế, quả nặng 2N, giá đỡ, thanh ngang có khối lượng không đáng kể

- Mục đích TN: So sánh cường độ của lực kéo vật F2 với trọng lượng của vật F1 trong 3 trường hợp: OO2>OO1 OO2 =OO1 , OO2 = OO1

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi C4, C5, C6 Trình bày trước lớp khi GV y/cầu, HS khác nhận xét nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị các đại lượng :

Chiều dài, thể tích, khối lượng, lực , KLR,

TLR

GV treo bảng phụ nội dung câu hỏi 1:

a/ Nêu các đơn vị đo độ dài?

b/ Nêu các đơn vị đo thể tích?

c/ Nêu đơn vị khối lượng?

d/ Nêu đơn vị lực ?

đ/ Nêu đơn vị khối lượng riêng, TLR ?

Hoạt động 2: Ôn tập về các dụng cụ đo:

2/ a/ Nêu dụng cụ đo độ dài và cách đo độ dài?

b/ Nêu dụng cụ đo thể tích chất lỏng và cách đo

đ/ Nêu dụng cụ dùng để đo lực và cách đo lực?

Hoạt động 3: Ôn lại các công thức tính

3/ a/ Viết công thức tính trọng lượng theo khối

1/ Đơn vị các đại lượng:

a/ Đơn vị đo độ dài là m ( dm, cm, mm, km) b/ Đơn vị đo thể tích là m3 và lít ( dm3, cm3, ml, c.c)

c/ Đơn vị khối lượng: kg ( tấn , tạ, lạng, g, mg) d/ Đơn vị lực: N

đ/ Đơn vị KLR: Kg/m3 ; TLR: N/m3

2a/ Dụng cụ đo độ dài là thước

- Cách đo độ dài: Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp Đặt thước và mắt nhìn đúng cách Đọc và ghi kết quả đo đúng qui định.b/ Dụng cụ đo thể tích chất lỏng:Bình chia độ,

ca đong

Cách đothể tích chất lỏng: (SGK/14) c/ - Dùng bình chia độ: Vvật = V2 – V1

- Dùng bình tràn: Vvật = Vnước tràn ra ngoàid/ Dụng cụ đo khối lượng là cân(Cân Rôbécvan cân đồng hồ, cân tạ, cân đòn, cân y tế )

- Cách dùng cân Rôbécvan: ( SGK/19) đ/ Dụng cụ để đo lực là lực kế

- Cách đo lực: ( SGK/34)

3/ Các công thức tính

a/ P = 10m Trong đó: [m( ) ( )kg ,P N ]

b/ D =V m → m =D.V c/ d = V P →P = d.V → V =

D

m

→V =

d P

d/ d = D.10

4/ Bài tập:

Bài 1: Dùng tấm ván thứ nhất có lợi về lực hơn.

Trang 21

Bài 1: Dùng 1 trong 2 tấm ván để đưa vật từ mặt

đất lên xe tải, biết tấm ván thứ nhất có chiều dài

gấp 2 lần tấm ván thứ hai Hỏi dùng tấm ván nào

có lợi về lực hơn? Giải thích?

Bài 2: Một vật rắn đặc, hình hộp chữ nhật có

chiều dài 2dm, chiều rộng 1dm, cao 10cm Có

khối lượng 1,6kg Hãy tính:

M = 1,6 kg V = 0,002 m3a/ V = ? (m3) b/ KLR của chất làm vậtb/ D =? ( kg/m3) D=V m =0,1002,6 =

800(kg/m3)

d = ? ( N/m3) TLR của vật:

d = D.10= 800.10 =8000 (N/m3)

Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài từ đầu năm đến nay

Xem lại các bài tập ở SBT từ đầu năm đến nay

2/ Kỹ năng: Biết cách đo lực kéo của ròng rọc.

3/ Thái độ: Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học

B/ Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ là 5N, 1 khối trụ kim loại có móc nặng 2N, 1 RRCĐ, 1 RRĐ, dây vắt qua ròng rọc, 1 giá thí nghiệm

* Cả lớp: +Tranh vẽ phóng to hình 16.1; 16.2

+ Một bảng phụ ghi bảng 16.1: Kết quả thí nghiệm

C/ Phương pháp giảng dạy: + PPDH theo nhóm

+ PPDH thực nghiệm

D/ Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra- Tạo tình huống học tập

1/ Kiểm tra: Nêu VD về 1 dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy Chỉ rõ 3 yếu tố của đòn

bẩy này Cho biết đòn bẩy đó giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? Làm BT 15.1

2/ Tổ chức tình huống học tập: GV nhắc lại tình huống thực tế của bài học , 2 cách giải quyết đã

học ở các bài trước →Theo các em còn cách giải quyết nào khác không?

- GV treo hình 16.1 lên bảng →Đặt vấn đề: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng hơn hay không, ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay

Hoạt động của GV Hoạt đọng của HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc

- GV treo hình 16.2(a,b) lên bảng

I/ Tìm hiểu về ròng rọc:

Trang 22

- GV móc bộ RRCĐ, RRĐ trên bàn GV.

- Y/cầu HS đọc sách mục I và quan sát hình vẽ

16.2 ,RR trên bàn GV để trả lời câu hỏi C1

- GV g/thiệu chung về ròng rọc : 1 bánh xe có

rãnh, quay quanh 1 trục, có móc treo

- Theo em như thế nào được gọi là RRCĐ, như

thế nào được gọi là RRĐ?

Hoạt động3: RR giúp con người làm việc dễ

dàng hơn như thế nào?

- Để kiểm tra xem ròng rọc giúp con người làm

việc dễ dàng hơn như thế nào , ta xét 2 yếu tố

- Hướng dẫn HS cách tiến hành TN với mục

đích tră lời câu hỏi C2 →Ghi kết quả TN

* Lưu ý: Kiểm tra lực kế( chỉnh để kim lực kế

chỉ vạch số 0), lưu ý cách mắc ròng rọc sao cho

khối trụ khỏi bị rơi

- Tổ chức cho HS nhận xét và rút ra kết luận

- Y/cầu đại diện các nhóm trình bày kquả TN

Dựa vào kquả TN của nhóm để làm câu C3

- Y/cầu HS trả lời câu C5, C6, C7

- Đọc sách, quan sát dụng cụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Rút ra kết luận, ghi vở:

+ RRCĐ: Bánh xe quay quanh trục cố định + RRĐ: Bánh xe vừ quay vừa di chuyển cùng với vật

II/ Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng

hơn như thế nào?

1/ Thí nghiệm:

- Thảo luận trong nhóm đề ra phương án kiểm tra, chọn dụng cụ cần thiết

- Cử đại diện các nhóm trình bày phương án

- HS nhận dụng cụ TN theo hướng dẫn của GV

- Thực hiện TN theo nhóm, cử đại diện đọc kết quả TN, HS ghi kết quả đó vào phiếu học tập

2/ Nhận xét:

- Trình bày kquả TN, thảo luận nhóm câu C3

- Cử đại diện trình bày nhận xét của nhóm HS khác nhận xét

C3/ a/ Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp và

chiều của lực kéo vật qua RRCĐ là ngược chiều nhau Độ lớn của 2 lực này như nhau b/Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp và chiều của lực kéo vật qua RRĐ là không thay đổi

Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn

độ lớn của lực kéo vật qua RRĐ

3/ Kết luận:

- RRCĐ giúp làm thay đổi hướng của lực kéo

so với khi kéo trực tiếp

- RRĐ giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

4/ Vận dụng:

- HS đọc ghi nhớ SGK C6/ RRCĐ: Thay đổi hướng của lực kéo RRĐ: được lợi về lực

C7/ H16.6: RRCĐ + RRĐ vừa được lợi về độ

Trang 23

- GV giới thiệu về palăng, nêu tác dụng của

- Ôn tập chuẩn bị cho tiết ôn tập chương I:

Trả lời các câu hỏi đầu chương I trang 5

lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo

Ngày soạn 2/1/2009

Tuần 21 Tiết 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

+ Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương

+ Vận dụng kiến thức trong thực tế , giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế

2/ Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Gọi HS trả lời 4 câu hỏi đầu chương I SGK/5

- Hướng dẫn HS trả lời lần lượt từ câu hỏi 6 đến

câu 13 phần I Ôn tập , gọi HS khác nhận xét

Hoạt động 2: Vận dụng

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi theo y/cầu của GV (Sửa chữa phần chuẩn bị của mình ở nhà nếu sai)

- HS đọc và trả lời câu hỏi từ 6 đến 13 trong SGK

- Nhận xét câu trả lời của các bạn khác trong lớp Tự ghi vào vở một số nội dung kiến thức cơbản

Ngày đăng: 15/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực: - Giáo án lí 6
o ạt động 2: Hình thành khái niệm lực: (Trang 3)
• GV: Tranh vẽ phóng to hình 14.1, 14.2. Bảng phụ ghi kết quả TN của các nhóm. - Giáo án lí 6
ranh vẽ phóng to hình 14.1, 14.2. Bảng phụ ghi kết quả TN của các nhóm (Trang 16)
w