HS: Suy nghĩ và trả lời C1 GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 GV: Hướng dẫn HS cách ước lượng độ dài cần đo.. đưa ra kết luận chung cho câu C4GV: C
Trang 1Tuần: 1- Tiết: 1
22.08.2010 CHƯƠNG 1: CƠ HỌC
ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các dụng cụ thường dùng để đo độ dài
- Biết được đơn vị đo độ dài
2 Kĩ năng:
- Biết cách dùng dụng cụ đo độ dài cho phù hợp với vật cần đo
- Đo được độ dài của 1 số vật bằng dụng cụ đo độ dài
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Thước dây, thước cuộn, thước mét
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Thước kẻ, thước dây, thước cuộn, bảng 1.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
2 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Đơn vị đo độ dài.
HS: Nhớ lại đơn vị đo độ dài hợp pháp của
nước ta
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận
HS: Suy nghĩ và trả lời C1
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1
GV: Hướng dẫn HS cách ước lượng độ dài
cần đo
HS: Tiến hành ước lượng theo yêu cầu của
câu hỏi C2 và C3
I Đơn vị đo độ dài
1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu: m.
- Ngoài ra còn có đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm), kilômét (km)… C1:
1m = 10dm 1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài.
C2:
Tùy vào HS
C3:
Tùy vào HS
Hoạt động 2: Cách đo độ dài.
HS: Quan sát và trả lời C4
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
II Đo độ dài.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
C4:
Trang 2đưa ra kết luận chung cho câu C4
GV: Cung cấp thông tin về GHĐ và ĐCNN
HS: Nắm bắt thông tin và trả lời C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: Nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: Suy nghĩ và trả lời C6
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: Suy nghĩ và trả lời C7
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C7
GV: Gướng dẫn HS tiến hành đo độ dài
HS: Thảo luận và tiến hành đo chiều dài bàn
học và bề dày cuốn sách Vật lí 6
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm tự nhận xét,
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài
tập
- Học bài và làm các bài tập 1-2.1 đến
1-2.7 (Tr4_SBT)
- Thợ mộc dùng thước cuộn
- Học sinh dùng thước kẻ
- Người bán vải dùng thước mét
GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thước ĐCNN: là độ chia giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
C5: Thước của em có:
GHĐ: ĐCNN:
C6:
a, Nên dùng thước có GHĐ: 20cm và ĐCNN: 1mm
b, Nên dùng thước có GHĐ: 30cm và ĐCNN: 1mm
c, Nên dùng thước có GHĐ: 1m và ĐCNN: 1cm
C7: Thợ may thường dùng thước mét để đo vải và thước dây để đo các số đo cơ thể khách hàng
2 Đo độ dài.
a, Chuẩn bị:
- Thước dây, thước kẻ học sinh
- Bảng 1.1
b, Tiến hành đo:
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn dụng cụ đo: xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
- Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, lấy giá trị trung bình
3
3 2
l l l l
Trang 3Tuần 2 - Tiết: 2
29.08.2010 ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được cách chọn dụng cụ đo phù hợp
- Biết cách đặt mắt để nhìn kết quả đo cho chính xác
2 Kĩ năng:
- Đo được độ dài của 1 số vật
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Thước dây, thước cuộn, thước mét
2 Học sinh:
- Thước cuộn, thước dây, thước mét
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Đổi các đơn vị đo sau:
Đáp án:
1km = 100000 cm 0,5dm = 50mm 1cm = 0,0001 km 1mm = 0,001 m
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Cách đo độ dài.
HS: Hđ cá nhân trả lời C1, C2
GV: Đưa ra kết luận chung cho câu C1 và C2
HS: Suy nghĩ và trả lời C3
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa
ra kết luận chung cho câu C3
HS: Suy nghĩ và trả lời C4, C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa
ra kết luận chung cho C4, C5
HS: Thảo luận với câu C6
I Cách đo độ dài.
C1: Tùy vào HS
C2: Tùy vào HS
C3: Đặt sao cho vạch số 0 của thước bằng 1 đầu vật cần đo
C4: Nhìn vuông góc với đầu còn lại của vật xem tương ứng với vạch số bao nhiêu ghi trên thước
Trang 4Đại diện các nhóm trình bày.
GV: Đưa ra kết luận chung cho câu C6
Hoạt động 2: Vận dụng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C7 C9
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa
ra kết luận chung cho câu C7 C9
HS: Thảo luận với câu C10
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả
lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung
cho câu C10
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò.
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức
trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ, có thể
em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài
tập
- Học bài và làm các bài tập 2.8 đến
1-2.13 (Tr5_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Các loại dụng cụ đựng chất lỏng (ca, cốc, can …)
Một số loại bình chia độ
C5: Ta lấy kết quả của vạch nào gần nhất
* Rút ra kết luận:
C6:
a, … độ dài …
b, … GHĐ … ĐCNN …
c, … dọc theo … ngang bằng …
d, … vuông góc …
e, … gần nhất …
II Vận dụng.
C7: ý C C8: ý C C9:
a, l 7cm
b, l 7cm
c, l 7cm
C10: Tùy vào các nhóm HS
Trang 5Tuần 3 -Tiết: 3
05.09.2010 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết được cách đo thể tích chât lỏng
2 Kĩ năng:
- Đo được thể tích chất lỏng bằng các dụng cụ đo
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Bình chia độ, bình tràn, ca đong, can…
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Các loại dụng cụ đựng chất lỏng (ca, cốc, can …)
Một số loại bình chia độ
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Làm bài tập 1-2.9 trong SBT ?
Đáp án:
Bài1-2.9: a, ĐCNN: 0,1 cm
b, ĐCNN: 1 cm
c, ĐCNN: 0,5 cm
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Đơn vị đo thể tích.
HS: Đọc thông tin trong SGK và trả lời C1
GV: Gọi HS khác nhận xét, đưa ra kết luận
chung cho câu C1
Hoạt động 2: Đo thể tích chất lỏng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C2
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
I Đơn vị đo thể tích.
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1 lít = 1 dm3 ; 1 ml= 1cm3 (1cc) C1: 1m3 = 1.000 dm3 = 1.000.000 cm3
1m3 = 1.000 lít = 1.000.000 ml
II Đo thể tích chất lỏng.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.
C2:
- Ca đong: GHĐ: 1l ; ĐCNN: 0,5l
- Can: GHĐ: 5l ; ĐCNN: 1l C3:
Trang 6đưa ra kết luận chung cho câu C2.
HS: Suy nghĩ và trả lời C3
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: Suy nghĩ và trả lời C4
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: Suy nghĩ và trả lời C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: Suy nghĩ và trả lời C6 đến C8
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C6 đến C8
HS: Suy nghĩ và trả lời C9
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C9
HS: Làm TN và thực hành
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò - Gọi học
sinh đọc ghi nhớ, phần có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài
tập
- Học bài và làm các bài tập 3.1 đến
3.7 (Tr7- SBT)
- Cốc, chai, bát … C4: a, GHĐ: 100ml ; ĐCNN: 5ml
b, GHĐ: 250ml ; ĐCNN: 50ml
c, GHĐ: 300ml ; ĐCNN: 50ml C5: Ca đong, can, chai, bình chia độ …
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
C6: ý B C7: ý B C8: a, 70 cm3; b 51 cm3; c 49 cm3
* Rút ra kết luận:
C9:
a, … thể tích…
b, … GHĐ … ĐCNN …
c, … thẳng đứng …
d, … ngang …
e, … gần nhất …
3 Thực hành:
a, Chuẩn bị:
- Bình chia độ, chai, lọ, ca đong …
- Bình 1 đừng đầy nước, bình 2 đựng ít nước
b, Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước chứa trong 2 bình và ghi vào bảng
- Đo thể tích của các bình
Bảng 3.1
Vật cần đo thể Dụng cụ đo Thể tích ước Thể tích đo
Trang 7tích GHĐ ĐCNN lượng (lít) được (cm 3 )
Tuần 4 - Tiết: 4
12.09.2010 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
2 Kĩ năng:
- Đo được thể tích vật rắn không thấm nước
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Bình tràn, bình chia độ, vật rắn không thấm nước
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước, dây buộc, bảng 4.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: làm bài 3.5 trong SBT ?
Đáp án: Bài 3.5:
a, ĐCNN: 0,1 cm3
b, ĐCNN: 0,5 cm3
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Đo thể tích vật rắn không
thấm nước.
HS: Quan sát và trả lời C1
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: Quan sát và trả lời C2
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước.
1 Dùng bình chia độ
C1: Thả hòn đá vào bình chia độ, mực nước dâng lên so với ban đầu bao nhiêu thì đó
là thể tích của hòn đá
2 Dùng bình tràn.
C2: Thả hòn đá vào bình tràn, nước dâng lên sẽ tràn sang bình chứa Đem lượng nước này đổ vào bình chia độ ta thu được thể tích của hòn đá
Trang 8HS: Suy nghĩ và trả lời C3
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: Thực hành đo thể tích vật rắn
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
Hoạt động 2: Vận dụng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C4
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: Làm TN và thảo luận với câu C5 +
C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5 + C6
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò.
- Giáo viên hệ thống hóa lại các
kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ +
có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách
bài tập
- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến
4.6 (Tr8_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Cân bất kì, vật cần cân
* Rút ra kết luận:
C3:
a … thả chìm … dâng lên …
b … thả … tràn ra …
3 Thực hành.
a Chuẩn bị
- Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, ca đong …
- Vật rắn không thấm nước
- Kẻ bảng 4.1
b Ước lượng thể tích của vật (cm3) và ghi vào bảng
c Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của vật
II Vận dụng.
C4: Lưu ý là phải đổ đầy nước vào bình tràn trước khi thả vật và khi đổ nước từ bát sang bình chia độ thì không để nước rơi ra ngoài hay còn ở trong bát
C5:
Tùy HS C6:
Tùy HS
Trang 9Tuần 5- Tiết: 5
19.09.2010 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa về khối lượng
-Trình bày được cách điều chỉnh số 0 của cân Rô-béc-van và cân một vật bằng cân Rô-béc –van
2 Kĩ năng:
- Biết cách xác định khối lượng của 1 vật bằng cân
-Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của một cái cân
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Cân Rô-béc-van, vật nặng, hộp quả cân
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: Cân bất kì, vật cần cân
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Khối lượng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C1, C2 ?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C1 và C2
HS: Suy nghĩ và trả lời C3 C6?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C3
I Khối lượng Đơn vị khối lượng.
1 Khối lượng.
C1: 397g là lượng sữa chứa trong hộp sữa
C2: 500g là lượng bột giặt có trong túi bột giặt
C3: 500g …
C4: 397g …
C5: … khối lượng
C6: … lượng …
2 Đơn vị khối lượng.
Trang 10GV: Cung cấp thông tin về đơn vị của khối
lượng
HS: Nắm bắt thông tin
Hoạt động 2: Cách đo khối lượng.
HS: Quan sát và trả lời C7?
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C7
HS: Suy nghĩ và trả lời C8?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C8
HS: Suy nghĩ và trả lời C9?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C9
HS: Suy nghĩ và trả lời C10?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho C10
HS: Suy nghĩ và trả lời C11?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho C11
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C12?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C12
HS: Suy nghĩ và trả lời C13?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C13
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể
em chưa biết
SGK
II Đo khối lượng.
1 Tìm hiểu cân Rô-béc-van.
C7: Tùy vào HS C8: GHĐ: … ĐCNN: …
2 Cách dùng cân Rô-bec-van để cân một vật.
C9:
… điều chỉnh số 0 … vật đem cân … quả cân … thăng bằng … đúng giữa … quả cân … vật đem cân
C10:
Tùy vào HS
3 Các loại cân khác.
C11:
- Hình 5.3 là cân y tế
- Hình 5.4 là cân tạ
- Hnh 5.5 là cân đòn
- Hình 5.6 là cân đồng hồ
III Vận dụng.
C12:
Tùy vào HS C13: 5T Chỉ dẫn rằng xe rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách
bài tập
- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến
5.5 (Tr9_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Xe lăn, lò xo lá tròn,
nam châm, quả nặng, dây treo
Tuần 6 - Tiết: 6
26.09.2010 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm về lực và hai lực cân bằng
- Nêu được thí dụ về lực, hai lực cân bằng
2 Kĩ năng:
- Nắm được tác dụng của hai lực cân bằng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Lò xo, xe, quả nặng, giá TN, dây treo
2 Học sinh:
- Nam châm, dây treo, quả nặng
III Tiến trình tổ chức day - học
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: làm bài 5.5 trong SBT ?
Đáp án: Bài 5.5: Đặt lên hai đĩa cân mỗi bên là 1 quả cân như nhau, nêu khi thăng
bằng mà kim không chỉ đúng vạch số không (hoặc cân không thăng bằng) thì cái cân đó không còn chính xác nữa
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực.
HS: Làm TN và thảo luận với câu C1 C3
I Lực.
1 Thí nghiệm.
Trang 12Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1 C3
HS: Hoàn thành kết luận trong SGK
GV: Đưa ra kết luận chung cho phần này
Hoạt động 2: Phương, chiều của lực.
GV: Cung cấp thông tin về phương và
chiều của lực
HS: Nắm bắt thông tin và trả lời C5?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C5
Hoạt động 3: Hai lực cân bằng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C6 ?
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: Suy nghĩ và trả lời C7
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: Thảo luận với câu C8 ?
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C8
Hoạt động 4: Vận dụng.
HS: Suy nghĩ và trả lời C9
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó
đưa ra kết luận chung cho câu C9HS: suy
nghĩ và trả lời C10
a Hình 6.1 C1: Lò xo đẩy xe ra ngoài còn xe ép cho
lò xo méo vào trong
b Hình 6.2 C2: Lò xo kéo xe vào trong còn xe kéo
lò xo dãn ra ngoài
c Nam châm hút quả nặng
C4:
a, … lực đẩy … lực ép …
b, … lực kéo … lực kéo …
c, … lực hút …
2 Rút ra kết luận.
SGK
II Phương và chiều của lực.
- Mỗi lực có phương và chiều xác định C5: Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía nam châm (trái sang phải)
III Hai lực cân bằng.
C6: Nếu đội trái mạnh hơn (yếu hơn) hoặc bằng đội bên phải thì sợi dây chuyển động về phía bên trái (phải) hoặc không di chuyển
C7: Lực do hai đội tác dụng vào sợi dây
có phương cùng nhau và có chiều ngược nhau
C8:
a … cân bằng … đứng yên
b … chiều …
c … phương … chiều
IV Vận dụng.
C9:
a, … lực đẩy
b, … lực kéo