Hoạt động 2 : Những việc cần làm để học tập sinh hoạt đúng giơ:ø - Mục tiêu: Giúp HS tự nhận biết thêm về lợi ích của học tập và sinh hoạt đúng giờ giấc, cách thức để thực hiện học tập[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017
TẬP ĐỌC PHẦN THƯỞNG
- Rèn đọc - hiểu nghĩa của các từ mới
- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến câu chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Ngày sinh của em
+ Ngày tháng năm sinh của em
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1,2.
Mục tiêu:
- Đọc trơn đoạn 1, 2
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu
- HS TL
Trang 2chấm, dấu phẩy và sau các cụm từ dài.
- GV đọc mẫu, giọng đọc nhẹ nhàng
cảm động
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc
- GV hướng dẫn HS đọc đúng từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới:
Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ…
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi HS các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa 2 nhóm
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
đoạn 1,2.
Mục tiêu:HS hiểu được nội dung đoạn
1.2
- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng,
đọc thầm từng đoạn
- Hỏi : Câu chuyện này kể về bạn
nào?
-Bạn Na là người như thế nào?
- Hãy kể những việc làm tốt mà Na đã
- HS lắng nghe đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý các từ: Sẽ, bàn tán, trực nhật, sáng kiến, thưởng, buổi sáng, sáng kiến
-Thi đọc giữa các nhóm
-Kể về bạn Na
-Na là một cô bé tốt bụng
-Na gọt bút chì giúp bạn Lan./ cho bạn
Trang 3-Các bạn đối với Na như thế nào?
-Tại sao luôn được các bạn quý mến
mà Na lại buồn?
-Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm
học?
-Yên lặng nghĩa là gì?
-Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra
-Các bạn rất quý mến Na
-Vì Na học chưa giỏi
-Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng của na còn na chỉ yên lặng
-Yên lặng là không nói gì
-Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều
gì có vẻ bí mật lắm
-Các bạn đề nghị cô trao phần thưởng cho Na vì em là một cô bé tốt bụng
(TIẾT 2)
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn
3
Mục tiêu:-Đọc trơn bài
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu
chấm,dấu phẩy và các cụm từ dài
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn 3 Sau đó từng em đứng lên đọc đến hết bài
- Chú ý các từ: Trao, lặng lẽ, bất ngờ, sẽ, vang dậy, khăn.
Trang 4+ Đây là phần thưởng/ cả lớp/ bạn
Na
+ Đỏ bừng mặt/ cô bé đứng dậy/
bước lên bục//
- Giúp HS hiểu từ: Tấm lòng
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
đoạn 3.
Mục tiêu:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Đề
cao lòng tốt, khuyến khích HS làm
việc tốt
- GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 3
-GV hỏi: Em nghĩ rằng Na xứng đáng
được thưởng không? Vì sao?
KNS:
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu
rõ những giá trị của bản thân, biết
tôn trọng và thừa nhận người khác
có những giá trị khác.
- Thể hiện sự cảm thông
-Hỏi tiếp: Khi Na được thưởng những
ai vui mừng? Vui mừng như thế nào?
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 trong bài
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc,
HS khác nghe góp ý
- Các nhóm thi đọc
-HSNX
- HS đọc thầm và trao đổi về nội dung các câu hỏi Hs có thể có các ý kiến như sau:
+Na xứng đáng được phần thưởng, vì
em là một cô bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý
+Na không xứng đáng vì Na học chưagiỏi
-Na vui mừng đến mức tưởng mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt
Trang 53 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV và cả lớp bình chọn người đọc
hay nhất
4 Củng cố- Dặn dò:
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 3,
thể hiện vai nhân vật, đọc đúng các
từ, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hỏi: Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị
thưởng cho Na có tác dụng gì?
-Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS chuẩn bị cho tiết kể
chuyện “ Phần thưởng” Quan sát
tranh minh hoạ, đọc và yêu cầu kể
-Cô giáo và các bạn vui mừng đến độvỗ tay vang dậy
-Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe
- Một số HS đọc
- Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người
- Biếu dương người tốt, khuyến khích làm việc tốt
-TỐN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Giúp học sinh biết về:
-Biết quan hệ giữa đềximét và xăngtimét (1 dm = 10 cm) để viết số đo có đơn
vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
-Nhận biết độ dài dm trên thước thẳng
- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimét (cm), đềximét (dm)
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm
Trang 6- Sách tốn, vở BT, nháp, bảng con.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Mục tiêu:Củng cố cho HS tên gọi, ký hiệu,
độ lớn của đề- xi- mét, quan hệ giữa dm và
cm, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm phần a vào vở
-Lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào điểm
cĩ độ dài 1 dm trên thước
-Vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm vào bảng con
Em nêu cách vẽ đoạn thẳng dài 1dm
-GVNX
Bài 2:
-Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2 dm và
dùng phấn đánh dấu
-2 đềximét bằng bao nhiêu xăngtimét?
-Em viết kết quả vào vở
Bài 3: Nêu yêu cầu
-Muốn điền số đúng ta phải làm gì?
Lưu ý: đổi dm ra cm thêm 1 số 0, đổi cm ra
dm bớt 1 số 0
-GV gọi 1 em đọc và chữa bài
.-2HS lên bảng làm
- hs làm bảng con
-Viết: 10 cm = 1 dm, 1 dm = 10cm
-Thao tác theo
-Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạchđược và đọc to 1 đềximét
-Vẽ bảng con, đổi bảng kiểm tra.-1 em nêu Nhận xét
-HS thao tác, 2 HS kiểm tra nhau
-2 dm bằng 20 cm
-Điền số thích hợp vào chỗ chấm.-Đổi các số đo cùng đơn vị
-1dm = 10cm 3dm = 30cm 2dm = 20cm 5dm = 50 cm 30cm = 3dm 60cm = 6dm-Làm vở
-1 em đọc, cả lớp nghe chữa bài
Trang 7-Nhận xét
Bài 4: Bài 4 yêu cầu gì?
-Giáo viên hướng dẫn, chia 2 đội thi đua lên
- Chuẩn bị bài: Số bị trừ-số trừ- Hiệu
-Điền cm hay dm vào chỗ chấm
HS thi đua nối tiếp nhau
- Độ dài bút chì : 16 cm
- Độ dài gang tay : 2 dm
- Độ dài bước chân : 30 cm
- Bé Phương cao : 12 dm
-Ôn bài và chuẩn bị : Số bị trừ-sốtrừ-Hiệu
Thứ ba, ngày 12 tháng 09 năm 2017
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Trang 8Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
Hoạt động 1 : Số bị trừ-số trừ-hiệu.
Mục tiêu: Bước đầu biết tên gọi thành
phần và kết quả của phép trừ
Mục tiêu: - Củng cố về phép trừ (không
nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài có có
-HS đọc
-Quan sát theo dõi
-Số bị trừ-Số trừ-Hiệu
59 – 35 = 2424
-Hiệu
-Hiệu là 24, là 59 – 35
59-
35 24-HS chơi
19 – 6 = 13-Số bị trừ là 19, số trừ là 6-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-Làm vở , 1HS lên bảng sửa bài
Trang 9Bài 2 :Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu gì?
-Quan sát mẫu và nêu cách đặt tính
-GVNX
Bài 3:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta làm
thế nào?
Tóm tắt:
Có : 8 dm Cắt đi : 3 dm Còn lại : ? dm -GVNX
-1 em đọc đề
-Sợi dây dài 8 dm, cắt đi 3 dm
-Độ dài đoạn dây còn lại?
-HS làm bài
-1em lên bảng làm-HSNX
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý trong tranh, kể lại được từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện Phần thưởng
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
Trang 10- Tranh minh họa.
- Sách tiếng việt, nắm nội dung bài đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3.Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài – ghi tựa
Phần thưởng.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ, tranh minh
hoạ và gợi ý trong tranh kể lại được
từng đoạn câu chuyện phần thưởng
-GV treo tranh:
-Kể từng đoạn theo tranh
-Kể chuyện trước lớp
-GVNX
- Nếu HS cịn lúng túng GV cĩ thể nêu câu
hỏi gợi ý để các em nhớ lại nội dung câc
chuyện
Gợi ý: Na là 1 cô bé như thế nào?
-Trong tranh này Na đang làm gì?
-Các việc làm tốt của Na như thế nào?
-Na còn băn khoăn điều gì?
-Cuối năm các bạn bàn tán việc gì? Na
-Nhĩm cử 1 đại diện thi kể
-HS kể
-Tốt bụng
-Đưa Minh nửa cục tẩy
-Giúp bạn trực nhật
Trang 11-Các bạn Na đang thì thầm bàn nhau
chuyện gì?
-Cô khen các bạn thế nào?
-Buổi lễ phát thưởng diễn ra như thế
nào?
-Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ này?
-Khi Na được phần thưởng Na, các bạn
và mẹ vui mừng ra sao?
Hoạt động 2 : Kể tồn bộ chuyện.
-Mục tiêu: - Biết kể chuyện tự nhiên,
phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt
thay đổi giọng kể cho hợp với nội dung
-Giáo viên hướng dẫn kể tồn bộ chuyện
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ
những giá trị của bản thân, biết tôn
trọng và thừa nhận người khác có
-Ý kiến hay
-Từng học sinh được thưởng
-Cô mời Na lên
-Tưởng nhầm, mừng, khóc đỏ hoecả mắt
- HS trả lời
-1 em kể tồn chuyện
-1 em kể từng đoạn em khác kể nốitiếp/ trong nhĩm
-Tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọingười
-Kể theo trí nhớ
CHÍNH TẢPHẦN THƯỞNGI/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác đoạn tĩm tắt nội dung bài Phần thưởng
Trang 12- Viết đúng một số tiếng cĩ âm s/x hoặc cĩ vần ăn/ăng.
- Điền đúng 10 chữ cái vào ơ trống theo tên chữ Thuộc bảng chữ cái
2.Kỹ năng : Viết đúng, trình bày đẹp.
3.Thái độ: Khuyến khích học sinh làm nhiều việc tốt.
II/ CHUẨN BỊ :
- Viết nội dung đoạn văn.
- Vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả.
Mục tiêu:HS viết đúng các từ khó, biết cách
trình bày, chép lại chính xác đoạn tóm tắt
-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
-Đoạn này cĩ mấy câu?
-Cuối mỗi câu cĩ dấu gì?
-Những chữ nào trong bài được viết hoa?
-Hướng dẫn phát hiện từ khĩ
-Nhận xét
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Hướng dẫn tập chép vào vở
-Theo dõi uốn nắn tư thế ngồi
-Hướng dẫn chữa lỗi Chấm ( 5-7 vở)
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Bài 2: Nêu yêu cầu.
Mục tiêu:Viết đúng và nhớ cách viết một số
tiếng có vần ăn/ăng
-Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, câu cá
-GVNX
Bài 3 :
-HS viết bảng con-Tập chép- Phần thưởng
-HS theo dõi, đọc thầm
-2 câu-Dấu chấm
-Cuối.Đây Na
-HS nêu
- HS viết bảng con
-HS tập chép bài vào vở.-Chữa lỗi
- Hs nêu yêu cầu
-HS lên bảng làm
-Lớp làm nháp
-HSNX
Trang 13Mục tiêu:Thuộc toàn bộ bảng chữ cái.
-Yêu cầu của BT 3 là gì?
-GV treo bảng BT lên hướng dẫn HS làm
- H/S biết cách gấp tên lửa.
- Gấp được tên lửa.
- Hs hứng thú và yêu thích gấp hình.
I CHUẨN BỊ:
- Mẫu tên lửa gấp bằng giấy
- Quy trình gấp tên lửa có hình vẽ minh họa cho từng bước gấp.
- Giấy thủ công hoặc giấy màu, bút màu.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định: 1
B Kiểm tra bài cũ:
- Gv nhận xét gấp tên lửa của Hs
tiết 1
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1:.
Trang 14- H/S biết cách gấp tên lửa.
- Gấp được tên lửa.
- Cả lớp theo dõi GV sửa sai
- GV mở dần mẫu gấp tên lửa sau
3 Củng cố – dặn dò:
-Hs nhắc lại các bước gấp
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Gấp máy bay phản lực
- Hs thực hành gấp tên lửa-Hs nhắc lại và thực hành các bước gấp tên lửa
-B1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa.-B2: Tạo tên lửa và sử dụng
-Hs thực hành gấp tên lửa và trang trí sản phẩm
Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2017
- Giải tốn cĩ lời văn bằng một phép tính trừ
- Làm quen với tốn trắc nghiệm
2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, nhanh, chính xác.
3.Thái độ : Thích sự chính xác của tốn học.
II/ CHUẨN BỊ :
- Viết bài 1-2
Trang 15- Sách tốn, Vở tốn, nháp, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
- Ghi tựa: Luyện tập
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1 :
Mục tiêu: Củng cố phép trừ (không
nhớ), rèn kỹ năng, tính chính xác và
nhanh nhẹn
-GV cho HS làm bảng con
-GVNX , sửa sai
Bài 2 :
Mục tiêu: Củng cố phép trừ (không
nhớ) tính nhẩm, rèn kỹ năng tính chính
xác, nhanh nhẹn
-GV gọi từng HS tính nhẩm và nếu kết
quả gv ghi kết quả tính nhẩm
-GVNX
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
Mục tiêu: Rèn kỹ năng, tính chính xác
và nhanh nhẹn
-HS làm bảng con
-1 em đọc đề
-Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
-Đặt tính rồi tính hiệu , biết số trừ vàsố bị trừ là
-3 HS lên bảng làm-Cả lớp làm vào vở-HSNX
-1 em đọc đề
Trang 16-Bài tốn yêu cầu gì ?
-Bài tốn cho biết gì ?
- GV nhận xét
4.Củng cố :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
-Tìm độ dài cịn lại của mảnh vải -Dài 9 dm, cắt đi 5 dm
-HS tĩm tắt, giải
Tóm tắtDài : 9 dmCắt : 5 dmCòn lại :… dm?
-HS làm vào vở-1 em lên bảng làm -HSNX-HS lắng nghe
- Đọc trơn tồn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng cĩ âm vần dễ lẫn : làm, quanh
ta, tích tắc, bận rộn Các từ mới : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng Biết nghỉ hơi đúngsau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa các cụm từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
Trang 17- Tiết tập đọc trước em đọc bài gì?
- Nêu những việc làm tốt của bạn Na?
- Em cĩ nghĩ rằng Na xứng đáng được
thưởng khơng?
- Khi Na được phần thưởng những ai
vui mừng, vui mừng như thế nào?
-GVNX, tuyên dương
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài
2 Hoạt động 1: Luyện đọc:
Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng: Làm
việc, tích tắc, bận rộn, sắc xuân, rực
rỡ.
- Biết nghỉ hơi dúng sau dấu chấm,
dấu phẩy, hấu hai chấm, giữa các
- GV chỉ định HS đầu bàn đọc
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi
- HS nghe, mở SGK theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Chú ý các từ: Quanh, quét, vật, việc, tích tắc, cùng, đỡ…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 18+ Cành đào / cho rực rỡ/
- Giúp HS hiểu các từ: Sắc xuân, rực
rỡ, tưng bừng.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV tho dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét đánh giá
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Mục tiêu :
- Biết đặt câu với các từ mới: rực rỡ,
tưng bừng.
- Biết được lợi ích công việc của mỗi
người, vật, con vật
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng
đoạn
- Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Vậy còn em bé, bé làm những việc
gì ?
-Khi làm việc em bé cảm thấy thế
nào ?
KNS:
- Tự nhận thức về bản thân : ý thức
được mình đang làm gì và cần phải
làm gì
- Thể hiện sự tự tin : có niềm tin
vào bản thân, tin rằng mình có thể
trở thành người có ích, có nghị lực
để hoàn thành nhiệm vụ
-Hãy kể về các đồ vật, con người và
công việc của vật đó, người đó làm
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc,
HS khác nghe, góp ý
- Các nhóm thi đọc -HSNX
- HS đọc thầm và trao đổi nội dung theo các câu hỏi
-Bé đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
-Em bé cảm thấy bận rộn nhưng rất vui
Trả lời theo suy nghĩ
-Trả lời theo hiểu biết Càng nhiều Hstrả lời càng tốt
-Mọi người, mọi vật đều làm việc vì làm việc mang lại niềm vui Làm việc
Trang 19mà con biết ?
-Theo em tại sao mọi người, mọi vật
quanh tađều làm việc ? Nếu không
làm việc thì có ích gì cho xã hội
không ?
BVMT:
- Đó là môi trường sống có ích với
thiên nhiên và con người chúng ta
-Yêu cầu Hs đọc câu Cành đào …
tưng bừng.
-Rực rỡ có nghĩa là gì ?
-Hãy đặt câu hỏi với từ rực rỡ ?
-Tưng bừng nghĩa là gì ?
-Hãy đặt câu hỏi với từ tưng bừng
4 Luyện đọc lại :
- GV nhắc HS chú ý giọng đọc, chung
của bài, vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh
- GV và cả lớp bình chọn người đọc
hay nhất
5 Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
giúp mọi người, mọi vật đều có ích trong cuộc sống
-Đọc bài
-Rực rỡ có nghĩa là tươi sáng, nổi bật
lên
-Đặt câu, chẳng hạn: Mặt trời tỏa ánh
nắng vàng rực rỡ … -Tưng bừng có nghĩa là vui, lôi cuốn
nhiều người
-Cả nước tưng bừng chào đón ngày
quốc khánh
Lễ khai giảng thật tưng bừng.
- Một số HS đọc lại bài
Trang 20III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2 Bài cũ : Tuần trước cơ dạy bài gì?
-Giáo viên kiểm tra việc thực hiện thời gian
biểu
-Nhận xét, tuyên dương
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Thảo luận.
- Mục tiêu: Tạo cơ hội để HS được bày tỏ ý
kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học
tập, sinh hoạt đúng giờ
- Giáo viên phát 3 bìa màu:
a) Trẻ em khơng cần học tập sinh họat đúng giờ
b) Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ
c) Cùng một lúc em cĩ thể vừa học vừa chơi
d) Sinh hoạt đúng giờ cĩ lợi ích cho sức khỏe
-Nhận xét – kết luận:
Học tập và sinh hoạt đúng giờ cĩ lợi cho
sức khoẻ và việc học tập của bản thân em.
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ.-2 em đọc thời gian biểu của mìnhtrước
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Chia nhĩm thảo luận
-Đại diện nhĩm đọc từng ý kiến -Trong nhĩm thảo luận
-Nhĩm cử 1 bạn lên giải thích
-Vài em nhắc lại-Mỗi nhĩm tiến hành thảo luận và ghi ra giấy màu
Trang 21Yêu cầu: Mỗi nhĩm tự ghi lợi ích khi học tập
đúng giờ
-Giáo viên gợi ý cho HS thấy những ý tương
ứng thì ghép với nhau
- GV chốt ý., cho vài HS nhắc lại
+ Lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
là đảmbảo cho các em có một sức khoẻ tốt để
yên tâm học tập sinh hoạt Học tập sinh hoạt
đúng giờ giúp các em biết sắp xếp công việc
hợp lí, đạt hiệu quả cao trong các công việc…
+ Tác hại của việc học tập sinh hoạt không
đúng giờ giấc là : ảnh hưởng đến sức khoẻ ,
làm cho cơ thể, tinh thần không tập trung,do
đó kết quả học tập không cao….
* KNS:
- Kĩ năng quản lí thời gian để học tập, sinh
hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt
đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi
sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưa đúng
giờ.
Ho ạ t độ ng 2 : Những việc cần làm để học
tập sinh hoạt đúng giơ:ø
- Mục tiêu: Giúp HS tự nhận biết thêm về lợi
ích của học tập và sinh hoạt đúng giờ giấc,
cách thức để thực hiện học tập và sinh hoạt
đúng giờ giấc
- Chia lớp thành 4 nhĩm , cho HS làm vào
phiếu học tập
- Nhĩm 1: Tự ghi lợi ích khi học tập đúng giờ
- Nhĩm 2: Tự ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ
-Đại diện nhĩm trình bày
-Vài em nhắc lại
- Đại diện nhĩm lên trình bày ý kiến của nhĩm mình cả lớp nhận xét đánh giá bổ sung
- Các nhĩm trao đổi về thời gianbiểu
- Đại diện nhĩm trình bày
- Đảm bảo sức khoẻ và học tậptốt