- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo hình thức thơ tự do. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung b[r]
Trang 1Ngày soạn: thứ ngày tháng 4 năm 2019Ngày dạy: thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2019Tiết 1 toán
Luyện tập về phép cộng và phép trừI,MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Chuẩn bị nội dung các bài toán
- Học sinh: Bút, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
Trò chơi: Đố bạn: Giáo viên đưa ra phép tính để
học sinh nêu kết quả tương ứng:
Trang 2*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 245 + 543 220 + 627
533 + 356 226 + 251
b) 457 + 321 736 + 23 541 + 305
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 4:
Con lợn to cân nặng 175 ki-lô-gam, con lợn
bé cận nhẹ hơn con lợn to 42 ki-lô-gam Hỏi con
lợn bé cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Yêu cầu 2 em lên bảng, 1 em tóm tắt, 1 em giải
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 4 học sinh (dưới lớplàm bảng con)
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 3 học sinh (dưới lớplàm bảng con)
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh nối tiếp báo cáo kếtquả trước lớp
- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếucó)
3 HĐ Tiếp nối: (5 phút)
Trang 3- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết
dạy
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Tiếp
tục ôn tập bảng nhân, bảng chia
3 Thái độ: Học sinh ham học hỏi, tìm tòi kiến thức mới
Tích hợp ANQP: câu chuyện kể về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ xâm lược
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Cây và
Trang 4- Giáo viên nhận xét
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều
người ở
trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân
hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc các
dân
tộc Việt Nam
- Giáo viên ghi tựa bài: Chuyện quả bầu
- Lắng nghe
- Mọi người đang chui ra từ quả bầu
- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng
đọc:
+ Đoạn 1: giọng chậm rãi
+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
+ Đoạn 3: ngạc nhiên
b Luyện đọc câu:
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát
hiện lỗi phát âm của học sinh
- Cho các nhóm báo cáo quá trình đọc
- Luyện đọc từ khó mà HS phát âm sai:
ngập
lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông
c Luyện đọc đoạn:
- Cho HS chia đoạn
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngcâu trong nhóm
- Các nhóm báo cáo
- Học sinh luyện từ khó (đọc mẫu(M4) => cá nhân (M1) => cảlớp)
- 1 HS chia đoạn+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng… không còn một bóng người
Trang 5- Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Luyện đọc câu khó: GV đưa câu khó, cho
HS phát hiện chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải theo nhóm
đôi
- Y/C 1 HS nêu lại nghĩa của từ “nương”
- Y/C đặt câu với từ “nương”
- GV yêu cầu 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
hành các nhóm thảo luận nhóm (thời
gian 3 phút)
(GV sẽ quan sát, trợ giúp khi cần)
- GV yêu cầu TBHT lên điều hành lớp chia
sẻ kết quả thảo luận
GV cho TBHT hướng dẫn cả lớp thảo luận
theo nội dung các câu hỏi bên dưới
Trang 6- Con dúi là con vật gì?
- Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùnkéo đến, mưa to,gió lớn,nước ngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh ra mộtdòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- Học sinh theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em
Trang 7cùng một tổ tiên./…
4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp
- Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp cho bài
văn
+ Với bài văn kể chuyện thế này, chúng ta
cần đọc với giọng như thế nào cho phù hợp?
- Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm đoạn
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong
tiết học
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị
bài: Chiếc chổi tre
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
Trang 82 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1,3
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 3
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (5 phút)
Trò chơi: Đố bạn: Giáo viên đưa ra phép tính
để học sinh nêu kết quả:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
Trang 9- Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả,
mỗi em làm một ý
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 3 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi đua
điền dấu vào chỗ chấm
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
- Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi:
+ Hỏi: Tại sao điền dấu < vào : 900 + 90 + 8 <
1000?
+ Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
- Giáo viên nhận xét chung
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành
bài tập
*Bài tập PTNL:
Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
- Học sinh lên bảng làm:
Bốn trăm mười sáu: 416Năm trăm linh hai: 502Hai trăm chín mươi chín: 299Chín trăm bốn mươi: 940
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo
3 HĐ Tiếp nối: (5 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, ôn
luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so
sánh số
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 10
Ngày soạn: thứ ngày tháng 4 năm 2019Ngày dạy: thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2019Tiết 1 Toán
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
*Bài tập cần làm: bài tập 2,3,4,5
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- Học sinh: sách giáo khoa
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đọc
phép tính để học sinh nêu kết quả:
Trang 11Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu,
Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi
em làm một ý
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng về kết quả và cách đặt tính
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài
và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Phải so sánh các số với nhau
- Học sinh làm bài:
a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh chia sẻ kết quả
600m + 300m = 900m20dm + 500dm = 520dm700cm + 20cm = 720cm1000km – 200km = 800km
Trang 12- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành
bài tập
*Bài tập PTNL:(M3,M4)
Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp rồi báocáo với giáo viên
- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp
Làm lại các bài tập sai Xem trước bài:
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1,
BT2) Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)(M3, M4)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khảnăng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập
Trang 13- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa Tranh minh hoạ trong bài Các câu hỏi gợi ý từng đoạn
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi kể
- Lắng nghe
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
*Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)
Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4)
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Giáo viên treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm học sinh dựa vào tranh minh hoạ
Chú ý: Khi học sinh kể, giáo viên có thể đặt câu
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng học sinh kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý
Khi 1 học sinh kể thì các emkhác lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi học sinh kể một đoạn truyện
Trang 14hỏi gợi ý.
*Đoạn 1
- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi
rừng biết điều gì?
*Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt
*Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 học sinh đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu
- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên
- Mưa to,gió lớn,nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng.Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu
-Người vợ lấy que đốt thành cái dùi,rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu.-Người Khơ-nú,người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba- na, người Kinh, …
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây
- Đọc sách giáo khoa
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 2 học sinh M3 kể lại
Trang 15- Yêu cầu học sinh nhận xét.
Lưu ý:
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên?
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2
trả lời CH2
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên
4 HĐ Tiếp nối: (5phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe, chuẩn bị bài sau: Bóp nát quả cam
- Làm được bài tập 2a, 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
Trang 162 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài
thơ nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối
với nhân dân ta
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết
và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
+ Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc
ở đâu?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
+ Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,
Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Học sinh lắng nghe-Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáoviên.Qua đó nắm được nội dung đoạn viết,cách trình bày, những điều cần lưuý:
+ Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
+ Đều được sinh ra từ một quả bầu.+ Có 3 câu
+ Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
+ Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba- na, Kinh
+ Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp
- Lắng nghe
3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)
Trang 17*Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ
để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên cho học sinh viết từng câu theo
hiệu lệnh của giáo viên
Lưu ý:
- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết
của các đối tượng M1
- Lắng nghe
- Học sinh viết bài vào vở
4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo
bài trong sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n
*Cách tiến hành:
Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3a: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Học sinh nối tiếp chia sẻ:
a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm