- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 03/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 9 năm 2021
Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: CHÀO NĂM HỌC MỚI BÀI: LỄ KHAI GIẢNG
A YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết yêu trường, lớp HS có ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe Biết giao tiếp
với bạn bè, thầy cô
- Nhận biết được ý nghĩa, nội dung và hình thức của ngày khai giảng
- Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và anhchị chào đón
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dợt các bài trống nghi thứctheo quy định của Đội thiếu niên Tiền phong HCM
+ Chuẩn bị nhạc đón chào HS lớp 1 và chương trình văn nghệ
+ Trang trí: trang phục, cờ hoa cho ngày khai giảng
- Học sinh: Mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ HS lớp 1 chuẩn bị cờ,hoa theo quy định của trường Đội nghi thức chuẩn bị quần áo theo quy định củaĐội
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Lễ đón HS lớp 1
1 Mục tiêu hoạt động
- HS lớp 1 tự tin, vui mừng khi được thầy cô, anh chị chào đón
2 Triển khai hoạt động:
- HS lớp 1 được tập trung ở địa điểm thuận lợi cho việc di chuyển, tự tin, tay cầm
cờ hoa, đi theo thứ tự
- GVCN dắt tay HS đứng đầu, tiếp theo các anh chị lớp trên dắt tay các em đi theo nền nhạc
- Người dẫn chương trình giới thiệu tên lớp, tên cô giáo chủ nhiệm, GVCN cùng các anh chị dẫn các em tiến vào sân, qua lễ đài, HS vẫy cờ hoa, rồi về chỗ ngồi dự
lễ khai giảng
- HS toàn trường vỗ tay theo nhạc để chào đón các em cho đến khi lớp cuối cùng ngồi vào vị trí
Trang 2* Hoạt động 2: Phần lễ
1 Mục tiêu hoạt động
- HS hiểu ý nghĩa của ngày khai giảng, biết nội dung và hình thức của ngày khai giảng
- HS lớp 1 biết chia sẽ cảm xúc khi bắt đầu bước vào môi trường Tiểu học
2.Triển khai hoạt động
- Người dẫn chương trình điều khiển phần Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu Đội
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do
- Giới thiệu Đại biểu
- Người dẫn chương trình mời đại diện cán bộ địa phương (hoặc nhà trường) lên đọc thư của lãnh đạo Nhà nước, của Bộ, Ngành…gửi GV và HS nhân ngày khai giảng
- Hiệu trưởng nhà trường tuyên bố khai giảng và đánh trống khai trường
- Đại diện GV và HS hưởng ứng thi đua năm học mới
- Đại diện GV hưởng ứng thi đua
- Đại diện HS lớp 1 chia sẽ cảm xúc khi được vào lớp 1 và lời hứa chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, thầy cô, anh chị…
Hoạt động 3: Phần hội
1 Mục tiêu hoạt động
- HS biết giao tiếp, tham gia vào các hoạt động vui chơi cùng bạn bè, anh chị, thầy cô
2 Triển khai hoạt động
- GV Âm nhạc tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng Toàn trường hưởng ứng, động viên, vỗ tay khích lệ các HS biểu diễn văn nghệ
- GV thể dục, TPT tổ chức 1 số trò chơi, hát múa tập thể cho các em HS cùng thamgia
Hoạt động 4: Bế mạc lễ khai giảng
1 Mục tiêu hoạt động
- Kết thúc lễ khai giảng, HS cảm thấy phấn khởi, vui tươi
2 Triển khai hoạt động
- HS hát múa 1 tiết mục văn nghệ
- Đại diện nhà trường, địa phương tặng quà cho HS có hoàn cảnh khó khăn (nếu có)
- Đại diện nhà trường nói lời cảm ơn các đại biểu đã về dự và tuyên bố bế mạc
- GV phụ trách cùng lớp trực tuần làm nhiệm vụ sau lễ
- HS vào lớp hoặc nghỉ theo sự điều khiển của BGH nhà trường
Hoạt động 5: Đánh giá
1.Mục tiêu
- Biết nhận xét, đánh giá về bạn
- Tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp
2 Triển khai hoạt động
- HS tự nhận xét về tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của bản thân và của bạn bè
- GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật khi tham gia hoạt động
Trang 3- Khen ngợi các lớp, nhóm HS tham gia tích cực.
* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
………
………
………
Toán TIẾT 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI- TRÁI TRƯỚC SAU, Ở GIỮA
A YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụthể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ Thực hành trải nghiệm sử dụng các từngữ: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để mô tả vị trí tương đối các đốitượng cụ thể trong các tình huống thực tế
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt độnghọc Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn
đề thực tiễn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh tình huống
- Bộ đồ dùng Toán 1
- Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong
SGK (trang 6)
- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng
các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau,
ở giữa để nói về vị trí của các sự vật
- HS chia nhóm theo bàn
- HS làm việc nhóm qs
- HS trong nhóm lần lượt nói về vị trícác vật
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây;
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trìnhbày
- HS nhắc lại vị trí của các bạn trong
Trang 4- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức
tranh và nói về vị trí các bạn trong
tranh
- GV nhận xét
- GV cho vài HS nhắc lại
- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí
cần xác định rõ vị trí của các sự vật khi
so sánh với nhau
C Hoạt động thực hành luyện tập
(15 phút)
Bài 1 Dùng các từ Trên, dưới, phải,
trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức
tranh sau
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn
hình và hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của bài
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận
theo nhóm bàn
- GV gọi các nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét chung
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời
theo yêu cầu :
- GV hướng dẫn HS thao tác: lấy và đặt
bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải
là hộp bút
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó
khăn
Bài 2 Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn
đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn
hình
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận
theo nhóm 4 theo hướng dẫn :
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên nào?
+ Bút chì, thước kẻ+ Hộp bút
- HS thực hiện
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm 4
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu
Trang 5+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu
điện thì phải rẽ sang bên nào?
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả
thảo luận
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3
a) Thực hiện lần lượt các động tác sau
b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau,
bên phải, bên trái em là bạn nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn
hình
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của bài
- Tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói,
không làm theo tôi làm”:
+ Giơ tay trái
+ Giơ tay phải
+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải
+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía
trước, phía sau, bên trái, bên phải em là
- Những điều em học hôm nay giúp ích
gì được cho em trong cuộc sống
- Khi tham gia giao thông em đi đường
bên nào?
- Khi lên xuống cầu thang em đi bên
nào?
* Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc
liên quan đến “phải - trái” khi mọi
người làm việc theo các quy tắc thì
cuộc sống trở nên có trật tự
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những
quy định liên quan đến “phải - trái”
điện thì phải rẽ sang bên trái
- Đại diện các nhóm lên báo cáo, HSkhác theo dõi, nhận xét
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- HS chơi trò chơi : Thực hiện các yêucầu của GV
- HS trả lời
- HS trả lời theo vốn sống của bản thân
- Đi bên phải
Trang 6TIẾT 1+ 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
A YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS Biết cách làm quen với trường, lớp; biết cách làm quen, kết bạn; hiểu và gầngũi bạn bè trong lớp, trong trường; gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sửdụng đồ dùng học tập
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp Có khả năng quan sát, nhận biếtnhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị
Làm quen với trường lớp (25’)
- Học sinh làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
- Học sinh làm việc cá nhân-HS quan sát tranh
+) Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Cảnh sân trường
+) Khung cảnh gồm những gì? - Cảnh các bạn nhỏ đang vui chơi,
đọc sách, giới thiệu, trên sântrường
- GV giới thiệu về các phòng học, phòng chức năng
của nhà trường
- HS nghe hoặc quan sát các phònghọc theo HD của GV
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS thực hiện một số
nội quy trường lớp
Trang 7“Chúng em chào thầy cô ạ”
+ Trong lớp các em cần làm gì? - Giữ trật tự trong giờ học, chú ý
nghe thầy cô giảng bài, học bài vàlàm bài, hăng hái giơ tay phát biểu
ý kiến xây dựng bài, giữ vệ sinhchung,
- Tổ chức trao đổi thêm một số nội dung khác
Làm quen với bạn bè
- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) - HS quan sát
+) Tranh vẽ những ai? - Các bạn nhỏ đang vui chơi, đọc
sách, giới thiệu, trên sân trường
- GV giới thiệu tên hai nhân vật trong tranh - HS ghi nhớ tên các nhân vật
Bạn trai tên là Nam
Bạn nữ tên là Hà
+) Hai bạn đang làm gì? - Hai bạn đang giới thiệu về bản
thân
+) Khi làm quen các bạn chào hỏi nhau như thế nào? - HS thảo luận
Giới thiệu tên, tuổi, sở thích và nơiở
- Hướng dẫn HS cách làm quen, chào hỏi
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - HS đóng vai tình huống làm
quen
Từng HS trong nhóm lần lượt giớithiệu về bản thân và giới thiệu vềbạn bên cạnh Ví dụ:
+) Mình tên là Lan còn bạn tên làgì?
+) Năm nay mình 7 tuổi Còn bạnmấy tuổi?
- Tổ chức báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo trước
lớp
- GV tổng kết: Khi vào lớp 1, các em được làm quen
với trường lớp, với bạn mới, ở trường Được các thầy
cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán vầ chỉ bảo mọi
điều Được vui chơi cùng bạn bè Về nhà các em cùng
đọc sách, vui chơi,
TIẾT 2
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp
với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút
dừng ở bạn nào Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
Trang 8- GV đọc tên từng đồ dùng học tập - HS đưa ra đồ dùng học tập tương
ứng
- Tổ chức tìm hiểu về các đồ dùng học tập
+) Trong tranh bạn HS đang làm gì? Mỗi đồ dùng
được dùng vào việc gì?
- Một bạn HS đang cầm sách đểhọc => Sách dùng để học
- Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lêngiấy => thước để kẻ, vẽ nên đườngthẳng
- Một bạn dùng bút chì tô chữtrong vở => Bút chì để tô hoặc vẽ
- Một bạn dùng bút mực viết chữvào vở => Bút mực để viết
- Hình ảnh gọt bút chì => Gọt bútchì để ngòi bút nhỏ và nhọn hơn
- Hình ảnh dùng tẩy để xóa mộtnét vẽ trong một bức tranh => tẩy
để xóa đi những nét vẽ không cầnthiết
+) Khi sử dụng xong bút, các em cần làm gì? - Cất vào hộp, để ngay ngắn
+) Khi nào phải gọt bút? - Khi ngòi bút to hoặc bị gãy.+) Khi gọt bút các em cần làm gì để giữ vệ sinh lớp
học?
- Tổ chức cho HS thực hành sử dung một số đồ dùng
học tập
- Không vứt những vỏ đã gọtxuống nên lớp học Bỏ những vỏ
đó vào thùng rác
3 Hoạt động 3: Vận dụng -Trò chơi: giải đố (5’)
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập
(Có hình ảnh gợi ý) qua trò chơi “Đi chợ” Khi
- HS thực hiện
- HS tham gia chơi
Trang 9GV đọc câu đố xong, yêu cầu HS giơ nhanh đồ
dùng học tập tương ứng với câu đố
Câu đố:
+ Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+ Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau
+ Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau
+ Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
+ Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo
+ Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ
+ Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch
+ Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
- HS : giơ thẻ tả lời: Quyển vở
- HS : giơ thẻ tả lời: Cây bút
+ Bút mực
+ Bút chì+ Viên phấn
+ Cái tẩy
+ Cái thước kẻ
- HS đọc các câu đố về các đồ dùng học tập yêu cầu HS giải câu đố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- Khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng
và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 10- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình Nêu được ví dụ
về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau Nêuđược những câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình Biết cáchquan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình thường xuyên và có ýthức tự giác tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản thân
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV cho HS quan sát các hình ở trang
9 (SGK) để trả lời cho các câu hỏi:
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
-HS làm việc theo nhóm đôi
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ , anhtrai và Hà
Trang 11Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV cho HS làm việc theo cặp giới
thiệu cho nhau nghe về bản thân: tên,
tuổi, sở thích, năng khiếu (nếu có), …
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tùy
vào trình độ của HS, GV hướng dẫn HS
đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:
+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là
+ giới thiệu về bản thân mình
+ giới thiệu về gia đình mình
- Sau thời gian 3 phút GV gọi HS trình
- Theo dõi
- HS làm việc theo cặp
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS giới thiệu về bản thân và giađình mình
Trang 12+ Một số HS sẽ giới thiệu về gia đình
mình
- GV gọi HS nhận xét
Bước 3: Làm việc nhóm
- GV cho HS làm câu 1 của bài 1 (VBT)
- GV cho chia sẻ với các bạn trong
nhóm tranh vẽ hoặc ảnh gia đình mình
trong lúc nghỉ ngơi và vui chơi
- Các em phải luôn yêu quý, quan tâm
các thành viên trong gia đình của mình
3 Hoạt động vận dụng (5’)
Trò chơi: Phóng viên
- Gv yêu cầu Hs đóng vai phóng viên đi
phỏng vấn các bạn
- Kể các thành viên trong gia đình,
những lúc nghỉ ngơi GĐ con thường
làm gì? Em có yêu gia đình không?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói,
nghe Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranhminh hoạ
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng,sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô
Trang 131 Hoạt động mở đầu (5 phút)
Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay
làm”.
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực
hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành
công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi
ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư
- Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khingồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng còngvẹo, mắt quá gần sách
- HS trao đổi ý kiến
- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế
- Lắng nghe
b Quan sát tư thế viết
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
Trang 14- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách
vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực
vào bàn khi viết
- Yêu cầu HS nhận diện các tư thế viết
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm
c Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ
mặt, ánh mắt, …) đúng giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện
đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay
và cánh tay làm không tạo thành đường thẳng, các đầu ngón tay quá sátvới ngòn bút
- Lắng nghe và thực hiện
- Hs thi nhận diện tư thế viết đúng, từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai khi ngồi viết, tìm ra những bạn có tư thế đúng
- Còn mộ số bạn có tư thế không đúngtrong giờ học, nằm bò ra bàn, quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng
Trang 15- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, khi
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư
thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư
thế khi viết bảng con, viết vở
- Mới HS thể hiện
- Nhận xét
c Thực hiện tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
nghe trong giờ học
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở
- HS nhắc lại nội dung vừa học
* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
……… CHIỀU
TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 1: GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 16- Kể được một số công việc nhà của mình và các thành viên trong gia đình .
Biết đặt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà về các thành viên trong giađình Trả lời được những câu hỏi đơn giản về các việc làm của thành viên tronggia đình
- Quan sát, trình bày ý kiến của mình kể được một số công việc nhà củamình và các thành viên trong gia đình
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình thường xuyên và có ýthức tự giác tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản thân
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc nhà
của từng thành viên trong gia đình
bạn Hà
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
Yêu cầu HS quan sát các hình trang
10/SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hình vẽ cảnh ở đâu trong nhà bạn Hà?
+ Trong hình vẽ những thành viên nào
trong gia đình bạn Hà?
+ Mỗi thành viên đó đang làm gì?
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo
luận nhóm
- HS hát đồng thanh
“Cả nhà thương nhau”
- HS lên tự giới thiệu
- HS nhắc lại tên bài
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sáthình và cùng thảo luận
Gợi ý:
+ Hình vẽ cảnh nhà bếp trong nhà bạnHà
+ Các thành viên trong gia đình bạnHà: bố, mẹ, anh trai và Hà
+ bố đang cắm cơm, mẹ đi chợ về, anhtrai lau nhà, Hà lau bàn
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kếtquả thảo luận của nhóm mình Lớplắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
Trang 17- Nhận xét chung.
- Hỏi thêm: Em cảm thấy mọi người
trong gia đình bạn Hà khi làm việc nhà
có vui vẻ không? Tại sao em nghĩ như
vậy?
- Nhận xét ý kiến của HS
Hoạt động 4: Giới thiệu công việc nhà
của từng thành viên trong gia đình em
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp, yêu
cầu HS thực hiện thảo luận theo các yêu
cầu sau:
+ Trong gia đình bạn, ai thường làm
những công việc nhà?
+ Hãy kể những công việc nhà của mỗi
người trong gia đình?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận nhóm
- Nhận xét, tuyên dương các nhân
(nhóm) thực hiện tốt
- Hỏi thêm:
+ Em cảm thấy mọi người trong gia đình
bạn Hà khi làm việc nhà có vui vẻ
không?
+ Theo em, các thành viên trong gia đình
có cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
không? Vì sao?
- Nhận xét, rút ra nhắc nhở: Mọi người
trong gia đình cần chia sẻ công việc nhà
để thể hiện sự quan tâm giữa các thành
viên trong gia đình
Gợi ý:
+ Trong gia đình, mẹ (bố, chị gái, …)thường làm những công việc nhà.+ Mẹ: đi chợ, giặt quần áo…
Chị gái: nấu cơm, quét nhà, lau nhà… Bố: tưới cây, rửa xe…
…
- Một số cặp HS tiến hành hỏi đáp vớibạn mình theo câu hỏi hướng dẫn Lớpnhận xét (có thể cho HS các nhómkhác hỏi nhau)
- Lắng nghe, ghi nhớ
Cùng chia sẻ việc nhà là thể hiện sựquan tâm giữa các thành viên trong giađình
- HS lắng nghe
Trang 18-Chúng ta cùng nhau chia sẻ công việc
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Gọiđúng tên các hình đó Nhận ra được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữnhật từ các vật thật Ghép được các hình đã biết thành hình mới
- Học sinh phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc quan sát,nhận dạng và phân loại hình Học sinh phát triển năng lực tư duy và lập luận toán
học thông qua việc quan sát, nhận dạng và phân loại hình Học sinh phát triển năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán thông qua việc lắp ghép tạo hình mới.Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc trình bày ý tưởng,đặt và trả lời câu hỏi
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động mở đầu (3p)
* Khởi động
- Cho học sinh xem tranh khởi động và
làm việc theo nhóm đôi
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp đôi
về hình dạng các đồ vật trong tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
+ Mặt đồng hồ hình tròn+ Lá cờ có dạng hình tam giác
B Hoạt động hình thành kiến thức
(12p)
1 Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật
Trang 19* Hoạt động cá nhân:
- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình
dạng và màu sắc khác nhau: hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
vuông (với các kích thước màu sắc khác
nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tròn
(với các kích thước màu sắc khác nhau)
yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tam
giác (với các kích thước màu sắc khác
nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình chữ
nhật (với các kích thước màu sắc khác
nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các đồvật theo yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu : Hình vuông
- Học sinh quan sát và nêu : Hình vuông
- Học sinh quan sát và nêu : Hình tròn
- Học sinh quan sát và nêu : Hình tamgiác
- Học sinh quan sát và nêu: Hình chữnhật
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trướclớp
- Các nhóm cùng giáo viên nhận xét
C Hoạt động thực hành luyện tập (15p)
Bài 1 Kể tên cácđồ vật trong hình vẽ có
dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo
cặp
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên hướng dẫn HS cách nói đủ
câu, cách nói cho bạn nghe và lắng nghe
bạn nói
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói cho bạnnghe đồ vật nào có dạng hình vuông,hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông hìnhtròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật+ Biển báo giao thông hình tam giác
Bài 2 Hình tam giác có màu gì? Hình
vuông có màu gì? Gọi tên các hình có màu
Trang 20- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo
nhóm đôi
- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả lời,
cách quan sát và phân loại hình theo màu
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả lời
- Các nhóm báo cáo kết quả
Bài 3 Ghép hình em thích
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các
- Các nhóm lên trưng bày và chia sẻ sảnphẩm của nhóm
D Hoạt động vận dụng (5p)
Bài 4 Kể tên các đồ vật trong thực tế có
dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia
LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (Tiết 1-2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt
- Phát triển kĩ năng đọc, viết
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp
Trang 21- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- Gv đưa tranh thể hiện tư thế đọc, viết,
* Giới thiệu các nét cơ bản.
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét
ngang
- Gọi HS đọc lại tên nét
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương
tự, kết hợp cho HS coi đoạn phim viết
nét (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái,
nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc
hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở
trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
thảo luận xem các nét cơ bản giống với
những hình ảnh, vật thật nào ở ngoài
cuộc sống (Gv theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những
vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời
- HS quan sát