Bước 2: Học sinh làm việc theo hướng dẫn Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm khác bổ sung Kết luận: * Tổng kết: GV nhận xét lớp học Tập đọc[r]
Trang 1- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ ngơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc đoạn: “Sau 80 năm giờ…công học tập của các em”(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục: Ý thức trách nhiệm của HS trước lời dạy của Bác
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học
A Khởi động: Hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
B Bài mới
1.Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm:Việt Nam-Tổ quốc em, giới thiệu bàibằng tranh minh hoạ
2.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với giáo viên
+Nêu ý 2 (Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước)
- Câu hỏi mở rộng: Là buổi đầu tiên của năm học mới, khi đọc bức thư nàycác em có cảm nhận gì? Cần phải làm gì?
- GV chốt ý rút nội dung bức thư
4.Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
Trang 2II Hoạt động dạy học
A Bài cũ: Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập môn Toán của HS.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số
- Tương tự các tấm bìa còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dướidạng phân số
- GV HD HS viết
- GV nhận xét
3 Thực hành
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Trang 3Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- GV theo dõi nhận xét
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Sau bài học, học sinh có khă năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố vàgiống bố mẹ mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình ở trang 4, 5 SGK
- Bộ phiếu học tập dùng cho trò chơi
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Trò chơi - Bé là con ai?
Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều có bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giốngvới bố mẹ của mình
Chuẩn bị:
Gv phát phiếu, yêu cầu HS làm việc theo cặp
HS vẽ một cặp gồm em bé và bố hoặc mẹ của em bé đó sao cho mọi người nhìnvào hình vẽ có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
Cách tiến hành:
Bước 1: GV phổ biến luật chơi
- Mỗi học sinh nhận một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé, sẽphải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó và ngược lại
- Ai tìm đúng hình ( trước thời gian quy định) là thắng
Bước 2:
- GV tổ chức chơi cho học sinh như hướng dẫn
Bước 3: Kết thúc trò chơi
- Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ của em bé?
- Qua trò chơi các em rút ra được điều gì?
Trang 4Kết luận: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố và mẹ
của mình
Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa
Mục tiêu: Học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
Bước 2: Làm việc theo cặp
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước lớp, HS thảoluận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy
- Phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ cầ điền vào ô trống: Bài tập 2,3
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lượt( thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác tiếng có
âm vần dễ sai)
- HS đọc thầm theo dõi
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết: Mỗi dòng 1,2 lượt
- HS viết bài vào vở
- GV lưu ý HS ngồi đúng tư thế, ghi tên bài giữa dòng,khi chấm xuống dòng chữcái đầu câu viết hoa, lùi vào 1 ô li
- GV đọc toàn bài chính tả cho HS soát lại bài
- HS tự soát bài, phát hiện và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở chấm chữa lỗi cho nhau
- GV thu 1 số bài viết chấm chữa lỗi., nhận xét chung bài viết về những lỗi sai
Trang 5- HS chơi trò chơi tiếp sức - Điền từ ngữ đúng vào bảng GV đã ghi sẵn.
- HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 - HS làm bài vào vở bài tập.
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu - mời 3 HS thi làm bài nhanh
- 3 HS trình bày bài làm của mình trước lớp
- GV cùng HS cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 2 - 3 HS nhắc lại qui tắc viết c / k, ng / ngh, g / gh
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 Học sinh năng khiếu hoàn thanh từ bài 1- 4
II Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Ôn tập
* Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
- GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1: Tử số nhân hay chia bao nhiêu thìmẫu số nhân hay chia bấy nhiêu
Hoặc
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
: 15 18
15
120 90
4
3 4 : 12
3 : 9 12
9 10 : 120
10 : 90 120
30 : 90 120
90
Trang 6Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Thông tin và hình ở trang 6, 7 SGK
- Bộ phiếu học tập dùng cho trò chơi
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thảo luận
Mục tiêu: HS xác định sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học
Chuẩn bị:
Gv phát phiếu, yêu cầu HS làm việc theo cặp
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK
- Ai tìm đúng hình ( trước thời gian quy định) là thắng
Trang 7Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt,
trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về mặt ngoại hình và cấu tạo của
cơ quan sinh dục
- Đến tuổi nhất định cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ
và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học
Hoạt động 2: Trò chơi : Ai nhanh - Ai đúng
Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
Cách tiến hành:
Bước 1: GV phát phiếu cho các nhóm và hướng dẫn học sinh chơi
Nam Cả nam và nữ Nữ
Bước 2: Học sinh làm việc theo hướng dẫn Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm khác bổ sung Kết luận:
* Tổng kết: GV nhận xét lớp học Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I.Yêu cầu cần đạt - Biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài, nhấn giọng ở một số từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật - Hiểu được nội dung : Bứ tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Học sinh năng khiếu đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ chỉ màu vàng II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
Trang 8Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp toàn bài (4 đoạn) lượt 1, lượt 2 GV kết hợp
cho HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa 1 số từ: Lụi, kéo đá, hợp tác xã Đặt câu
với các từ đó
- HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng dàn trải, nhấn giọng những từ ngữ tả màuvàng
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng?
- HS nêu và rút ra đó là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Mỗi HS chọn một từ ngữ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho
em cảm giác gì?
- HS nêu và diễn đạt điều mình muốn nói ( giải nghĩa từ )
+ Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinhđộng? ( hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ, ngày không nắng,không mưa)
+ Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinhđộng? ( Không ai tưởng đến ngày hay đêm ra đồng ngay)
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả? Em có nhận xét gì về cách miêutả?
- HS nêu nội dung chính của bài GV ghi bảng ND bài: Miêu tả quang cảnhlàng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động
và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn văn: Màu lúa chín màu rơm vàng mới.
- HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm giữa các cặp
II Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 9- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Ôn tập cách so sánh hai phân số
+ GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số:
- HS lấy ví dụ và trình bày cách so sánh
và Vì 2 < 5 nên <
+ So sánh hai phân số khác mẫu số
- HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số
Lưu ý: Để HS nắm được phương pháp so sánh hai phân số khác mẫu số là
làm cho chúng cùng mẫu số rồi so sánh các tử số( yêu cầu HS nắm vững cácbước)
và
* Bước 1: Qui đồng mẫu số các phân số: ;
* Bước 2: So sánh hai phân số đã qui đồng và kết luận:
Vì 21 > 20 nên > vậy >
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
* Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và
ngược lai.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- Trình bày kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá
* Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy
4
3 7 5
28
21 7 4
7 3 4
4 5
20
4
3 7 5
Trang 10- Bước đầu biết được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặcgần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa khônghoàn toàn.( Nội dung ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câuvới một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Vở BT Tiếng Việt 5
- Bảng phụ viét sẵn: Xây dựng, kiến thiết
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
Hoạt động2: Nhận xét
- GV treo bảng phụ sẵn đã viết từ in đậm
Xây dựng, kiến thiết
Vàng lịm, vàng hoe, vàng xuộm
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS nhận xét: Nghĩa của các từ giống nhau
- GV: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là từ đồng nghĩa
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2 - Thảo luận theo cặp - trình bày ý kiến
Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được vì nghĩa giống nhau hoàn toàn
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa không giống nhau hoàn toàn nên
không thể thay thế được
- 2,3 HS đọc ghi nhớ SGK - Cả lớp đọc thầm theo dõi
- 2 HS trình bày ghi nhớ ( không nhìn sách )
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS đọc trước lớp yêu cầu của bài tập Thảo luận theo cặp trình bày ý kiến trước lớp
Đáp án: Nước nhà - Non sông
Hoàn cầu - Năm châu
Bài tập 2:
*Trò chơi tiếp sức
- HS đọc yêu cầu BT2 - trao đổi theo cặp
- GV cho các tổ thi đua, tổ nào tìm được nhiều từ đồng nghĩa là thắng cuộc
Đáp án:
Đẹp: Đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, xinh tươi
To lớn: To, lớn, to đùng, to tướng, vĩ đại, khổng lồ
Học tập: Học , học hành, học hỏi
Bài tâp 3:
Trang 11Đặt câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được( khuyến khích HS đặt câu có chứađồng thời cả 2 từ đồng nghĩa)
Ví dụ: Cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Học sinh năng khiếu hoàn thành từ bài
1 đến 4
II Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Củng cố: Các cách so sánh PS
+ QĐM
+ QĐTS
Trang 12+ So sánh với 1
Bài 4: HS đọc bài toán rồi giải bài toán vào vở.
Khuyến khích HS có nhiều cách giải
Cách 1: Mẹ cho chị số quả quýt tức là chị được số quả quýt
Mẹ cho em số quả quýt tức là em được số quả quýt
Mà > nên >
Cách 2: Mẹ cho chị số quả quýt tức chị được và em được số
quả quýt mà 6 > 5 nên < Vậy >
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh : Mở bài, thân bài, kết bài
(Nội dung ghi nhớ)
- Chỉ được cấu tạo ba phần của bài : Nắng trưa (mục III)
II Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Phần nhận xét
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và đọc bài “ Hoàng hôn trên sông Hương” Giải nghĩa từ: Hoàng hôn, màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và tự xác định: Mở bài, thân bài, kết bài
- Trình bày ý kiến trước lớp - Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Mở bài: Từ đầu yên tĩnh này
Thân bài: Từ mùa thu … chấm dứt
Kết bài: Câu cuối
5
2
15 6
6
2 5
2
5
2
3 1
Trang 13Quang cảnh làng mạc ngày Hoàng hôn trên sông Hương
- Tả từng bộ phận
+ Giới thiệu màu sắc bao trùm
làng quê là quê màu vàng
+ Tả màu vàng rất khác nhau của
cảnhcả cảnh, của vật
+ Tả thời tiết, con người
- Tả sự thay đổi của cảnh vật theo thời gian + Nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúchoàng hôn
+ Tả sự thay đổi màu sắc của sông Hương từ lúcbắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
+ Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn.+ Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- GV dán lời giải đúng lên bảng
Mở bài: Câu văn đầu: Nhận xét chung về nắng trưa
Thân bài: Cảnh vật trong nắng trưa.( Gồm 4 Đoạn)Kết bài: Câu cuối( Kết bài mở rộng)
- Các bài hát về chủ đề trường em
- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em
Hoạt động 2: Quan sát tranh và thảo luận
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã
là HS lớp 5
Trang 14- HS quan sát tranh và thảo luận:
+ Tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1.
- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi - Hết thời gian các nhóm trình bày bàilàm trước lớp
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, kết luận: Các điểm a, b, c,d, e trong bài tập lànhững nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta phải thực hiện
- HS tự liên hệ xem đã làm được những gì và những gì còn cần phải cố gắngthêm
Bài tập 2: HS tự liên hệ
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tự liên hệ trước nhóm, trước lớp
- GV: Các em cần phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắcphục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
Hoạt động 4: Chơi trò chơi - Phóng viên
- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn một số HS về một
số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học
Ví dụ: + Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình
“ Rèn luyện đội viên”?
- Bài tập cần làm: 1,2,3, 4( a,c)
- Học sinh năng khiếu hoàn thành từ bài 1- 4
II Đồ dùng dạy và học