1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giao an Tuan 1 Lop 1

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 14,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HSNK: biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt.. - GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân. KN thể hiện sự tự tin trước đông người. KN lắng nghe tích cực[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1

Chào cờ Học vần Học vần Đạo đức TNXH

1 1 2 1 1

Toán Học vần Học vần

1 3 4

Tiết học đầu tiên Các nét cơ bản Các nét cơ bản

Thứ tư

28/8

1 2 3 4

Toán Học vần Học vần

TC Toán

2 5 6

Nhiều hơn, ít hơn e

e Nhiều hơn, ít hơn

Thứ năm

29/8

5 6 7

Toán Học vần Học vần

3 7 8

Hình vuông, hình tròn b

b

Thứ sáu

30/8

1 2 3 4 5 6 7

Toán Học vần Học vần

TC Viết

TC đọc

TC Toán SHTT

4 9 10

1

Hình tam giác Dấu sắc

Dấu sắc

e, b, be

Ôn tập Luyện tập Nhận xét tuần

Trang 2

NS: 23 / 8 / 2019

ND: Thứ hai

26/ 8 / 2019

I MỤC TIÊU:

- Làm quen với sách giáo khoa Tiếng Việt tập một và bộ thực hành Tiếng Việt

- Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa, nề nếp học tập mơn Tiếng Việt

- Cĩ ý thức bảo quản sách giáo khoa và đồ dùng học tập Tạo hứng thú cho học sinh khi làmquen với sách giáo khoa của mơn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa - Bộ thực hành Tiếng việt

2 Học sinh : Sách giáo khoa - Bộ thực hành Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sách vở của HS về:

Là sách bài học gồm cĩ kênh hình và kênh

chữ giúp các em học tập tốt mơn Tiếng Việt là mơn

học dạy tiếng mẹ đẻ, ngơn ngữ Việt Nam …

 Minh họa một số tranh vẽ đẹp, màu sắc

 Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc của sách

- Gồm 2 phần, phần dạy âm, phần dạy vần

Hướng dẫn học sinh làm quen với các ký hiệu

trong sách

Sách bài tập Tiếng Việt

Giúp học sinh ơn luyện và thực hành các

Trang 3

- Thao tác sử dụng bảng, viết bảng, xóa bảng,

cất bảng

- Tư thế ngồi học, giơ tay phát biểu

4.Củng cố:

-Thi đua theo nhóm, theo tổ thực hiện nhanh các

thao tác nề nếp theo yêu cầu

 Hướng dẫn học sinh phân loại đồ dùng của môn

Tiếng Việt và Toán

- Có mấy loại đồ dùng học môn Tiếng Việt?

 Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng, tác dụng

- Các em ngồi học với tư thế nào?

- Khi cô hỏi các em làm sao?

- 2 loại : Bảng chữ cái và bảng cài

- 2 màu :Xanh, đỏ

- Để ráp âm, vần tạo tiếng

- Thực hiện thao tác ghép một vài âm, tiếng

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

- Yêu quý, thân thiện với bạn bè

- HSNK: biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập

tốt Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn.

2.Mục tiêu riêng:

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

(TIẾT 1)

Trang 4

- GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người KN

lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

- TLHĐ:Cảm xúc ngày đầu đến trường

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Vở BTĐĐ, các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em Các bài hát

về quyền được học tập của trẻ em

2 Học sinh: Sách bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

thiệu tên mình và tên bạn giới thiệu trước Tiếp tục

như vậy đến hết các bạn trong nhóm

- Gợi ý để HS thảo luận

+ Trò chơi giúp em điều gì? có bạn nào cùng tên

với em không?

+ Em thấy thế nào khi được giới thiệu tên và được

nghe các bạn giới thiệu tên

+ Em hãy kể tên một vài bạn trong lớp mình

kết luận: Mỗi người điều có một cái tên Trẻ em

cũng có quyền có họ tên

- Giới thiệu tên cho HS biết và cách xưng hô khi trò

chuyện với nhau

b)Hoạt động 2: bài tập 2.

- Nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh

những điều em thích (nhóm đôi)

- Gọi Hs giới thiệu trước lớp

- HSNK Biết tự giới thiệu về bản thân một cách

mạnh dạn.

- Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như

em không?

Kết luận: Mỗi người điều có những điều mình thích

và không thích Những điều đó có thể giống hoặc

khác giữa người này và người khác Chúng ta cần

phải tôn trọng những sở thích riêng của người khác

Trang 5

học của mình.

- Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em:

+Ai chuẩn bị và đưa em đi học? chuẩn bị những gì?

+ Đến lớp có gì khác ở nhà?

+ Em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp một?

- Cho HSNK nêu về quyền và bổn phận của trẻ

em là được đi học( phải học tập tốt )

Kết luận: Vào lớp một em sẽ có thêm nhiều bạn

mới, thầy cô mới, em sẽ học nhiều điều mới lạ, biết

đọc, biết viết và làm toán nữa

4.Củng cố:

- TLHĐ: Ngày đầu tiên đi học em có cảm xúc gì?

- Em hãy kể tên một vài bạn trong lớp?

- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể:đầu,mình,chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc,

tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

- Kể tên được một số bộ phận chính của cơ thể

- GDHS giữ gìn cơ thể, thường xuyên tập thể dục để có sức khoẻ tốt, học tập tốt

*HSNK: Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể.

+ Quan sát các hình ở trang 4/SGK Hãy chỉ và nói

tên các bộ phận bên ngoài cơ thể

- GV: theo dõi và giúp đỡ HS

HS hoạt động thảo luận theo cặp

- HS trình bày, lớp nhận xétĐầu, tóc, mũi, mắt, chân, tay…

Tự nhiên và xã hội

CƠ THỂ CHÚNG TA

Trang 6

* Mục tiêu: HS biết được cơ thể chúng ta gồm 3

phần: Đầu , mình và chân tay

* Cách tiến hành:

B1:

+ Quan sát các hình ở T5 SGK hãy chỉ và nói xem

các bạn trong từng hình đang làm gì?

+ Quan sát các hoạt động của các bạn trong từng

hình, các em hãy nói với nhau xem cơ thể của ta

gồm có mấy phần ?

B2:

+ GV gọi hs lên bảng biểu hiện lại từng hoạt động

của đầu, mình, chân và tay như các bạn trong hình

GV nhận xét

Cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?

Gọi học sinh nhắc lại

- Cho HSNK phân biệt bên trái, bên phải của cơ

thể

KL: Cơ thể ta gồm 3 phần : Đầu.mình và chân tay,

chúng ta nên tích cực vận động, không lúc nào cũng

ngồi yên một chỗ Hoạt động sẽ giúp ta khoẻ mạnh

và nhanh nhẹn

Giáo dục: các em thường xuyên tập thể dục,không

chơi những trò chơi nguy hiểm

+ cúi mãi mỏi lưng

+ Viết mãi mỏi tay

GV chia 2 nhóm cho hs thi đua nói tên các bộ

phận bên ngoài của cơ thể, vừa nói, vừa chỉ vào hình

vẽ trong thời gian 1 phút

… để ăn, nói

… để nhìn

… để ngửi

Làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi

- Một số học sinh lên lớp biểu diễn trước lớp

- Gồm 3 phần : đầu, mình và chân tay

- 1 HS làm thử

- Cả lớp tập bài thể dục

Hai nhóm thi đua Ai kể nhiều và đúng là thắng

Trang 7

- Tạo khơng khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình.

- Làm quen với ĐDHT, SGK mơn Tốn, các hoạt động trong giờ học Tốn

- Cĩ ý thức bảo quản đồ dùng học tập Ham thích học Tốn qua các hoạt động học

- Cho HS xem sách Tốn 1

- Hướng dẫn HS mở sách đến trang “Tiết học

đầu tiên”

- GV giới thiệu về sách Tốn:

+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”

+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết cĩ một phiếu

Tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu

thường cĩ phần bài học (cho HS xem), phần

thực hành Trong tiết học, HS phải làm việc để

phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài

theo hướng dẫn của GV HS làm càng nhiều bài

+ Trong giờ học Tốn HS lớp 1 thường cĩ

những hoạt động nào? Bằng cách nào? Sử dụng

những dụng cụ học tập nào?

- GV tổng kết theo nội dung từng tranh: Trong

tiết học tốn cĩ khi GV phải giới thiệu, giải thích

-Hát-HS để sách lên bàn-HS nhắc lại

- Quan sát

- HS lấy và mở sách Tốn-HS lắng nghe

-HS thực hành gấp và mở sách

-Mở bài “Tiết học đầu tiên”

-Quan sát, trao đổi, thảo luận

Toán

TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

Trang 8

(hình 1); có khi HS làm việc với các que tính;

các hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2), đo độ

dài bằng thước (ảnh 3); có khi phải làm việc

chung trong lớp (ảnh 4); có khi phải học nhóm

để trao đổi ý kiến với các bạn (ảnh 5) …

Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá nhân là

quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài,

tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV

*.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt sau

- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép

tính giải toán (nêu ví dụ)

- Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)

- Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm nay là thứ

mấy, là ngày bao nhiêu (ví dụ); biết xem lịch

hàng ngày (cho HS xem tờ lịch và nêu hôm nay

là thứ mấy, ngày bao nhiêu …)

Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập và làm

việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết nêu

cách suy nghĩ của các em bằng lời (ví dụ) Muốn

học toán giỏi các em phải đi học đều, học thuộc

bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy

(chưa yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó)

- GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường

- HS làm theo GV

-Thực hành

-HS nêu lại một số hoạt động trong giờ học toán,kể tên 1 số Đồ dùng học Toán-Nhắc lại tựa bài

I MỤC TIÊU

H

ọ c v ầ n CÁC NÉT CƠ BẢN

Trang 9

- Làm quen và thuộc tên các nét cơ bản : Nét ngang ; nét sổ ; nét xiên trái ; nét xiên phải ; móc

xuôi ; móc ngược ; móc hai đầu; cong hở phải, cong hở trái ; cong kín, khuyết trên; khuyết dưới; nét thắt

- Viết đúng đơn vị nét, kiểu nét

- Nét (móc) xiên trái \ xiên 1 đơn vị, có

dạng nghiêng về bên trái

- Nét xiên phải / 1 đơn vị, có dạng nghiêng

về bên phải

 Hướng dẫn viết bảng:

 Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :

-  Đặt bút tại điểm cạnh của ô vuông, viết nét

ngang

- Đặt bút hàng kẻ thứ ba viết nét sổ 2dòng li

-\ Đặt bút ngay đường kẻ thứ ba viết nét xiên

nghiêng bên trái

-/ Đặt bút ngay đường kẻ thứ ba viết nét xiên

nghiêng bên phải

Giới Thiệu Nhóm Nét móc

Móc xuôi, móc ngược,móc hai đầu

Dán mẫu từng nét và giới thiệu

- Lần thứ haiViết 4 nét   / \Đọc tên nétĐọc tên nét, độ cao của nét

Trang 10

-Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết

*Giới Thiệu Nhóm Nét cong:

Dán mẫu từng nét và hướng dẫn HS quan sát:

- Nét cong hở trái cao mấy dòng li?

- Nét cong hở trái cong về bên nào?

- Nét cong hở phải cao mấy dòng li?

- Nét cong hở phải cong về bên nào?

- Nét cong kín cao mấy dòng li?

- Vì sao gọi là nét cong kín?

 Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết :

Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết nét cong

hở (trái), điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất

Tương tự, nhưng viết cong về bên phải

Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét cong

kín theo hướng từ phải sang trái, điểm kết thúc

trùng với điểm đặt bút

Giới Thiệu Nhóm Nét khuyết

 Dán mẫu từng nét và giới thiệu :

Nét khuyết trên

Nét khuyết dưới

- Nét khuyết trên cao mấy dòng li?

- Nét khuyết dưới mấy dòng li?

 Hướng dẫn viết bảng

Nêu qui trình viết:

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét

khuyết trên 5 dòng li Điểm kết thúc trên đường kẻ

thứ nhất

Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết nét

khuyết dưới 5 dòng li Điểm kết thúc trên đường

nét cong hở phải nét cong kín

Trang 11

- Luyện viết các nét đã học vào bảng con và vở

- Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung trong

- Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh số lượng hai nhĩm đồ vật

-Ham thích hoạt động học qua thực hành, qua trị chơi thi đua

1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa

Ví dụ: 5 cái cốc, chưa dùng từ “năm”, chỉ nên nĩi:

+ Cịn cốc nào chưa cĩ thìa?

- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì

vẫn cịn cốc chưa cĩ thìa Ta nĩi:

+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”

- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì

khơng cịn thìa để đặt vào cốc cịn lại Ta nĩi:

+ “Số thìa ít hơn số cốc”

- Cho HS nhắc:

2.GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài

học, giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhĩm đối

tượng như sau:

- Ta nối một … chỉ với một …

- Nhĩm nào cĩ đối tượng (chai và nút chai, ấm đun

nước …) bị thừa ra thì nhĩm đĩ cĩ số lượng nhiều

hơn, nhĩm kia cĩ số lượng ít hơn

4/Củng cố:

Trị chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”

-Hát-HS lấy ĐDHT ra-HS nhắc lại

- Thực hành theo hướng dẫn của GV và nêu:

“Số chai ít hơn số nút chai, số nút chai nhiềuhơn số chai”

Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

Trang 12

GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác

nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có

số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn

5/ Dặn dò:

Chuẩn bị: ôn lại bài, chuẩn bi đồ dùng học toán

- So sánh trên các đối tượng: số bạn trai và gái, số vở và bút …

-Tuyên dương các bạn so sánh nhanh-Nhận xét tiết học

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nhận biết được chữ và âm e

- Trả lời được 1- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- Cẩn thận khi đọc, viết, mạnh dạn khi nói

* HSNK luyện nói 4,5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Mẫu tranh vẽ minh hoạ (bé, me, xe,ve)

Học sinh : Sách giáo khoa

a.GTB: GV nêu câu hỏi:

+ Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì?

-Bé, me, ve, xe là các tiếng giống

nhau ở chỗ đều có âm gì?

- Viết bảng âm e và cho HS đọc đồng

Trang 13

cách phát âm

* Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:

-GV viết mẫu trên bảng lớp chữ cái e

theo khung ô li được phóng to vừa

hướng dẫn cho HS viết

- Cho HS luyện đọc lại bài

- Nhận xét, sửa sai cho HS

-GV treo tranh và đặt câu hỏi:

+ Quan sát tranh em thấy những gì?

+ Mỗi tranh nói về loài vật gì?

+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang

làm gì?

- HD HSNK trả lời thêm

+ Các bức tranh có gì là chung?

+ Em có đi học không?

+ Khi đến trường em phải làm gì?

- GV chốt lại: Học là cần thiết nhưng

rất vui Ai ai cũng phải đi học và phải

học hành chăm chỉ Vậy lớp ta có

thích đi học đều và học tập chăm chỉ

không?

4.Củng cố

YCHS tìm tiếng có âm vừa học

Cho HS đọc lại bài

-HS viết chữ trên không trung bằng ngóntrỏ cho định hình trong trí nhớ trước khiviết chữ trên bảng con

-HS viết vào bảng con: chữ e

-Nhắc lại tựa bài-HS đọc lại bài-Nhận xét tiết học

-HS lần lượt phát âm âm e

-HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân-HS tập tô chữ e trong vở tập viết

-HS quan sát và trả lời-Thấy các con vật và bạn nhỏ

-HS trả lời

-Đang học bài

-Đều vẽ cảnh lớp học-HS trả lời

- Có ạ!

- HS tìm

- HS đọc lại bài

Trang 14

I /MỤC TIÊU

- HS củng cố về nhiều hơn, ít hơn

- Khắc sâu khái niệm, biết dùng từ “nhiều hơn” hay “ít hơn” khi so sánh số lượng

- Yêu thích học Tốn, cẩn thận khi so sánh

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: các nhĩm vật mẫu, trị chơi

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

-Giáo viên đính hai nhĩm vật mẫu lên

bảng Trên bảng cơ cĩ hai nhĩm đồ vật

-Số quả dứa và quả táo

-Số con bướm với số con cá

*Trị chơi:

-Giáo viên giới thiệu tên trị chơi

-Hát-HS lấy vở bài tập ra

-HS nhắc lại

-Học sinh quan sát và nêu :-Cĩ các bơng hoa và các chiếc lá

-Học sinh so sánh-Trình bày kết quả so sánh-Số bơng hoa nhiều hơn số chiếc lá

Số chiếc lá ít hơn số bơng hoa

-Học sinh tiến hành so sánh và nêu kếtquả

-Lớp nhận xét-Nêu lại tên trị chơi

T ăng cường toán

NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

Trang 15

-Giáo viên đưa ra hai nhóm đối tượng

có số lượng khác nhau cho học sinh so

5/Dặn dò: -Ôn lại bài

-Chuẩn bị bài”Hình vuông, hình tròn”

“Nhiều hơn ít hơn”

Học sinh giơ tay thi đua trả lời nhanhVD: số bút nhiều hơn số vở, số vở ít hơn

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn qua các vật thật xung quanh

- Nhận ra và nêu đúng tên hình vuông, hình tròn

- Yêu thích, có hứng thú khi học Toán

* HSNK: làm thêm BT4

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên

-Hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước khác nhau

-Mẫu vật thật có hình vuông, hình tròn (khăn tay, đồng hồ, hộp phấn …)

2/ Học sinh

-Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành, bảng, bút màu

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Giới thiệu hình vuông:

-GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông cho

HS xem, mỗi lần giơ đều nói:

+ Đây là hình vuông

-Cho HS thực hành nhân diện hình vuông.

- Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu yêu

cầu: Nêu tên những vật có hình vuông?

- Quan sát và nhắc lại:

+Hình vuông

- Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình vuông đặt lên bàn học HS giơ hình vuông và nói: “Hình vuông”

-Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật

có hình vuông (đọc tên đồ vật)-HS nhận dạng tương tự

Toán HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

Trang 16

GV đọc yêu cầu từng bài:

-Bài 1: Tơ màu các hình vuơng

-Bài 2: Tơ màu hình trịn

Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu

khác nhau để tơ màu

-Bài 3: Tơ màu

Nhắc HS hình vuơng và hình trịn tơ màu khác

nhau

Cho HSNK thực hiện ghép hình BT4 nếu

làm bài xong trước

-Chuẩn bị: Sách tốn 1, bộ đồ dùng học tốn

- Dùng bút chì màu tơ màu

- Dùng bút chì màu tơ màu

-Dùng bút chì màu tơ màu

- Kể các đồ vật cĩ hình vuơng, trịn

- Nhận xét tiết học

I/ MỤC TIÊU :

- Học sinh nhận biết được chữ và âm b

- Đọc được : be, trả lời được 1-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- Cần thận khi đọc và viết chữ, yêu Tiếng Việt

* HSNK: luyện nĩi 4,5 câu qua các bức tranh trong SGK

- Nhắc lại tựa bài

- HS phân tích: âm bờ gồm hai nét: Nét sổ và nét cong trái

- HS tìm và cài âm b

Học vần b

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w