- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS. Kiến thức: Phổ biến 1 số nội quy khi tập luyện. Yêu cầu biết được các nội quy trong giờ học thể dục.3. - Giới thiệu chương trình môn học. Yêu cầu biết[r]
Trang 1- HS làm theo yêu cầu chung và biết đọc rõ ràng các số có 3 chữ số
2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
3 Thái độ: Giáo dục HS vui thích học toán
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết theo mẫu:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
quy luật như thế nào?
- Đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Điền dấu >, <, = ?
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng – Lớp làm bài vào vở
Hai trăm ba mươi mốt.
Bảy trăm sáu mươi
Chín trăm chín mươi chínSáu trăm linh năm
231
760 999605
- HS đọc yêu cầu của bài:
- Nêu quy luật của dãy số
Trang 2+ Số bé nhất: 267
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- Đọc theo yêu cầu của lớp và phát âm rõ ràng một số tiếng từ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Kể theo yêu cầu của lớp theo hướng dẫn của cô và các bạn
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào tập đọc và kể chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 3* QTE: Trẻ em (con trai và con gái) đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo (biết suy nghĩ sáng tạo trong học tập)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc (15’)
* GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc.
* Đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ HD HS cách ngắt, nghỉ hơi trong câu
+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà Vua
thấy lệnh của mình là vô lí?
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài
- Ngày xưa/ có giúp nước.// Vua hạ
lệnh vùng nọ/ nộp một trứng/ nếu không có/ thì chịu tội.//
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ
- HS thi đọc trong nhóm
- Nhóm khác nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
1, Kế tìm người tài của nhà vua.
- Vua lệnh cho mỗi làng phải nộp mộtcon gà biết đẻ trứng
- Vì gà trống không biết đẻ trứng( Lệnhvua rất vô lí )
2, Cậu bé rất thông minh.
- Cậu bé nói chuyện bố đẻ em bé vàvua cho là vô lí -> Vua phải công nhậnlệnh của mình cũng vô lí
Trang 4- HS đọc đoạn 3.
+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé
yêu cầu gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại: (10’)
- Đọc phân vai:
- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
- 1 vài nhóm thi đọc phân vai
- Trong phần kể chuyện hôm nay, các
em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn
truyện, tập kể lại từng đoạn của câu
chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh
minh họa 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm
kể chuyện
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát
tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
+ Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua ntn?
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua rènchiếc kim thành con dao để xé thịtchim
- Cậu yêu cầu vua một việc vua khônglàm đựoc để mình khỏi phải thực hiệnlệnh vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em
HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, cậu bé, nhà vua)
- 2 nhóm HS thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn nhómhay nhất
- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo bố cậu đẻ
em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậuxin không được nên bị bố đuổi đi
- Vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,dám đùa với vua
Tranh 3:
Trang 5+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ntn?
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
- Về nội dung: Kể có đủ ý đúng trình tự
không?
- Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể
bắng lời của mình chưa?
- Về cách thể hiện: Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Cần đặc biệt khen ngợi những HS có
lời kể sáng tạo
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò (5’)
+ Câu chuyện ca ngợi ai?
+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Em
thích nhân vật nào? Vì sao?
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài sau
- Về tâu với Vua rèn chiếc kim thànhcon dao để cậu xẻ thịt chim
- Vua đã biết tìm được người tài nêntrọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vàotrường học để cậu rèn luyện
- Mỗi dãy 1 em kể nói tiếp, HS khácnghe và nhận xét
- 3 HS lên kể theo giọng từng nhân vật
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- HS biết bảo vệ cơ quan hô hấp của bản thân
3 Thái độ: Giáo dục HS biết bảo vệ sức khỏe
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được học hành; quyền được phát triển;
Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận phải giữ vệ sinh sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hình trong sách giáo khoa, phiếu học tập
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS
- GV nhận xét
- Các tổ trưởng kiểm tra báo cáo
Trang 6B Bài mới (27p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* HĐ 1: Cử động, hô hấp.
- GV phát phiếu học tập
- GV cho HS đứng lên và theo dõi lồng
ngực của mình khi ta hít vào thở ra
- GV cho HS hoàn thành phiếu
- GV cho các nhóm kiểm tra nhau
- GV chữa bài và kết luận
* HĐ 2: Cơ quan hô hấp.
- Hoạt động nào của cơ thể giúp chúng
ta hoạt động thở ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK
- GV cùng cả lớp chữa bài và chốt lại ý
đúng
* HĐ 3: Đường đi của không khí
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK
- Hình nào minh hoạ đường đi của
không khí khi ta hít vào ?
- Hình nào minh hoạ đường đi của
- Vậy cơ quan hô hấp đối với chúng ta
quan trọng như thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận
C Củng cố, dặn dò (3p)
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền
được học hành; quyền được phát triển;
Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn
phận phải giữ vệ sinh sạch sẽ
- HS thực hiện theo yêu cầu, 1 số HSphát biểu, HS khác nhận xét
Trang 7Tiết 2: CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán
có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: HS làm theo yêu cầu của lớp và luyện đọc đề theo yêu cầu của cô.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra bài đã giao ở tiết 1
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 4: Giảm tải
Bài 5: Trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến
- Chữa bài
- Với các số 542, 500, 42 và các dấu+, - , =
- HS chơi
Trang 8dấu trên bảng con.
- Khi nghe lệnh của GV 6 em tự điền
nhanh vào phép tính đúng
- GV cho HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Ôn tập thêm cộng trừ các số có 3 chữ
số (không nhớ) và giải thích bài toán
nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Chơi cùng bạnKết quả: 500 + 42 = 542…
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Yêu cầu HS kiểm tra đồ dùng
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tập chép
+ Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng, yêu cầu HS
đọc lại
Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà Vua xử lý ra sao?
+ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thế
Trang 9bảng con.
- Yêu cầu HS đọc các từ trên
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Trang 103 Thái độ: HS có thái độ tích cực trong giờ học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Các hoạt động dạy – học:
1 Phần mở đầu: 8p
a) Nhận lớp
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
Đội hình
x x x x x x
x x x x x x
∆ GV
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho GV
- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu b) Khởi động
phổ biến nội dung yêu cầu môn
học:
- GV nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biếnnội dung yêu cầu môn học: Quần áo, trangphục tập phải gọn gàng lên đi giầy hoặc dép cóquai hậu, ra vào lớp phải xin phép
- GV quan sát nhắc nhở sửa sai cho HS
d) Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Đội hình
- GV nêu tên trò chơi, chia đội, nhắc lại cách
Trang 11chơi, luật chơi, tổ chức cho lớp chơi GV điểukhiển quan sát, nhận xét.
c) GV nhận xét giờ học giao bài
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Phát âm được một số từ khó trong bài
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Học thuộc lòng bài thơ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện: Cậu bé
thông minh
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 12nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
- Theo dõi HS đọc, chỉnh sữa lỗi phát âm
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- GV yêu cầu đọc khổ thơ theo nhóm
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sữa
- HS đọc đồng thanh bài thơ
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời
câu hỏi
- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của
bé qua hình ảnh so sánh trên?
- Thảo luận nhóm:
- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên hai bàn tay rất thân thiết với bé?
- Em thích khổ thơ nào?
2.3 Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn, cả bài
- Tổ chức thi đọc học thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Bài thơ được viết theo thơ nào?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương Chuẩn bị bài
sau
- Tiếp nối nhau đọc mỗi HS đọc 2dòng
- HS đọc từ khó: nằm ngủ, siêng năng…
- HS đọc nối tiếp câu
- Hai bàn tay bé rất đáng yêu và có ích
- Khi bé học: bàn tay siêng năng làmnhững hàng chữ nở hoa trên giấy
Trang 13- Nắm được các nội quy phòng học trải nghiệm.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các hình khối trong phòng học trải nghiệm.
3 Thái độ: Giúp HS yêu thích, khám phá môn học.
- Giáo viên giơ bộ lắp ghép hình học
phẳng lên và giới thiệu
+ Đây là bộ lắp ghép hình học phẳng,
các em sẽ được lắp ghép và học vào tiết
Toán
+ Giới thiệu cho học sinh mô hình giải
phẫu người, mô hình tuần hoàn máu,
kính lúp, bộ tiêu bản các loài động vật
độc hại, loài bướm, các loài bọ, các loài
cua, mô hình hành tinh trong hệ mặt
trời, thiết bị xem mẫu vật
Các tiêu bản và vật dụng này các con sẽ
được sử dụng khi học môn Tự nhiên xã
hội
- GV nêu nội quy của phòng trải
nghiệm: HS không được làm hỏng hay
lấy những đồ dùng trong phòng
- HS để dép ở ngoài và khi học xong
phải cất đồ dùng đúng nơi quy định
- Gọi HS nhắc lại nội quy phòng học
Trang 14TRÒ CHƠI " NHÓM BA NHÓM BẢY "
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ,
dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp Yêu cầu biết cách tậphợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn hàng,cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp
2 Kĩ năng: Chơi trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
trò chơi
3 Thái độ: HS có thái độ tích cực trong giờ học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Các hoạt động dạy – học:
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho GV
- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu b) Khởi động
- HS tập luyện tích cực theo hướng dẫn của GV
và chỉ huy
- GV đi quan sát nhắc nhở HS tập luyện sửa tưthế động tác sai cho HS
Trang 15x x x x x(t3) x
- GV chia tổ tập theo khu vực sân
- HS tập luyện theo khu vực đã phân
- GV đi quan sát nhắc nhở HS tập luyện sửa tưthế động tác sai cho HS các tổ
c) Chơi trò chơi “Kết bạn”
- Cách chơi và luật chơi: HS
chạy nhẹ nhàng hoặc vừa
chạy vừa nhảy chân sáo theo
tiếp tục chạy theo vòng tròn,
khi nghe thấy GV hô”kết… 2
!” Tất cả nhanh chóng kết
thành từng nhóm 2 người
Nếu đứng 1 mình hoặc nhiều
hơn 2 là sai và phải chịu phạt
một hình phạt nào đó Tiếp
theo GV cho HS tiếp tục
chạy va các câu quy định, sau
Trang 16- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm được các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- HS chữa BT 2, 4 SGK
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
- Yêu cầu HS làm phần còn lại
- 2 HS lên bảng chữa bài
Trang 17- Chữa bài và nhận xét.
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Khối lớp 1, lớp 2 có tất cả bao nhiêu?
Trong đó khối lớp 1 có bao nhiêu?
Vậy muốn tính số HS lớp 2 ta phải làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Chữa bài và nhận xét
c Trò chơi: “Ai nhanh mắt”
* Luật chơi: Khi nghe lệnh, HS điền nhanh
kết quả đúng, thời gian 3 phút
- Thi đua giữa các nhóm tham giatrò chơi
- Nhận xét, bình chọn
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Trong giờ luyện từ và câu này, lớp sẽ ôn
về từ chỉ sự vật và biện pháp so sánh
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- Cả lớp theo dõi
Trang 18- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc lại câu thơ trong phần a
- Tìm từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
- Hai bàn tay em được so sánh với cái gì?
- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành?
* Kết luận:
- Trong câu thơ trên, hai bàn tay em được
so sánh với hoa đầu cành
- Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều
đẹp và xinh
- Mặt biển được so sánh với gì?
- Vì sao nói mặt biển sáng trong như tẩm
thảm khổng lồ?
- Cánh diều và dấu á có nét gì giống nhau?
(có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong
lên)
Em thấy vành tai giống gì?
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác
giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai
Bài 3: Trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài
* Kết luận: Mỗi hình so sánh trên có nét
2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết đều
nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
Trang 19- HS: Bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng
con
- Treo bảng có tên riêng
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng
chữ
- Viết nét 1: ĐB ở giao điểm của D3 và
đường dọc 2, viết các nét cong lượn chạm
đường kẻ ngang 1 rồi lượn nghiêng về bên
phải đến giao điểm của đường ngang 6 và
dọc 5 thì dừng lại
- Viết nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1 viết
nét móc ngược chạm đường ngang 1 lượn
cong lên kết thúc ở điểm giữa đường
ngang 2 cũng là điểm giữa của đường dọc
6,7
- Viết nét 3: Đặt bút phía trên đường li 3
(giữa dòng li 3) ngay trên đường dọc 3
viết nét ngang lượn
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Viết bảng con, 2 HS lên bảng viết
- Học sinh viết vào vở