1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA so hoc 6

90 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng SGK, Tài Liệu Và Phương Pháp Học Tập Bộ Môn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 687,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày Hoạt động 2: Viết số dưới dạng luỹ thừa và ngược lại10 phút GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của b[r]

Trang 1

Ngày soạn:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN

A Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nắm một số phương pháp học tập bộ môn và cách sử dụng SGK, một

số tài liệu tham khảo

2 Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng SGK, tài liệu…; vận dụng phương pháp vào học

tập có hiệu quả

3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác.

B Phương pháp-Phương tiện.

II Kiểm tra:

- Kiểm tra SGK, vở ghi của HS

- Kiểm tra các dụng cụ học tập của HS

III Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu tham khảo

-GV: Nguồn SGK của Bộ GD&ĐT do

Trong mỗi bài học có các phần

+Kiến thức: gồm các khái niệm, định lí,

tính chất, quy tắc và các ví dụ Phần này

được học ở trên lớp

+ Vận dụng kiến thức: Gồm các câu hỏi,

bài tập dưới dạng HS làm nhanh tại

lớp

+ Bài tập: Gồm hệ thống bài tập từ dễ đến

khó Một số bài được làm tại lớp còn một

số bài do GV quy định làm ở nhà

-GV: Giới thiệu một số tài liệu tham khảo

+Đối với tất cả HS nên có cuốn SBT của

NXB giáo dục

+Đối với HS khá giỏi nên có cuốn sách

“Toán nâng cao”; “Nâng cao và phát triển

+ Vận dụng kiến thức: Gồm các câu hỏi,bài tập dưới dạng HS làm nhanh tạilớp

+ Bài tập: Gồm hệ thống bài tập từ dễ đến khó Một số bài được làm tại lớp còn một số bài do GV quy định làm ở nhà

?

?

Trang 2

-Chú ý: Đây là sách tham khảo nên không

bắt buộc phải đạt được toàn bộ hệ thống

kiến thức và bài tập trong đó

Hoạt động 2: Phương pháp học tập

-GV: Giới thiệu một số phương pháp học

tập bộ môn

-HS: Chú ý lắng nghe và hiểu

+Trên lớp: Chú ý theo dõi, ghi chép nội

dung kiến thức của bài mới

Cần phải nắm bắt ngay kiến thức trên lớp;

Vận dụng được kiến thức vào các bài tập

dạng đơn giản

+Về nhà: Đọc, xem và hiểu lại về kiến

thức Làm các bài tập theo yêu cầu

+Chú ý: Trên lớp chỗ nào không hiểu cần

hỏi, trao đổi với bạn bè, thầy cô ngay

-Tiếp tục bổ sung, chuẩn bị đầy đủ các SGK, vở ghi, vở BT, dồ dùng học tập cho đầy đủ

để bắt đầu từ giờ sau học bài mới

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 3

CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sửdụng các ký hiệu  và 

Kĩ năng: – Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau đểviết tập hợp

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (6 phút)

2 Bài cũ: Không kiểm tra

Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ởtrường ở nhà

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp

GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên

HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập

hợp

Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký

Trang 4

tên tập hợp

 GV giới thiệu cách viết :

 Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai

dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu”;” hoặc

nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?

Hãy viết tập hợp A trên?

GV: Hướng dẫn HS cách viết

GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?

GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là

những phần tử nào?

GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết

GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết trên

Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,

cách viết nào sai?

GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2

GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các

Ký hiệu :

1  A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tửcủa A

5  A đọc là: 5 không là phần tử của A

Chú ý : (5 phút)

 Các phần tử của một tập hợp được viếttrong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởidấu “,” hoặc dấu “;”

 Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt

kê tuỳ ý

 Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :

A = x  N / x < 4

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tửcủa tập hợp A

Để viết một tập hợp, thường có hai cách :

 Liệt kê các phần tử của tập hợp

 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tửcủa tập hợp đó

Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏnhư sau

1 3 0 2

A

B

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 3 §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

Kiến thức: – Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ

tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểmbiểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

Kĩ năng : – Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , .Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn.

* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2.Bài cũ: HS1 :  Cho ví dụ về một tập hợp

 Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x  A ; y  B ; b  A ; b  B

 Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a

HS2 :  Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :

Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c  N / 3 < x < 10

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập

hợp N*(15 phút)

GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;

GV : Hãy cho biết các phần tử của N?

GV : Ở tiểu học các em đã được học về số

tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn

như thế nào? Biểu diễn ở đâu?

GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?

Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự

nhiên?

GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn

một vài số tự nhiên

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu

diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

 Chúng được biểu diễn trên tia số

 Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi mộtđiểm trên tia số

 Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia sốgọi là điểm a

Trang 7

GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là

GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các

phân tử thì em có nhận biết được tập hợp

GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn

điểm bên phải?

GV: Tổng quát với a ; b  N ; a < b hoặc b

> a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay

bên phải điểm b?

GV giới thiệu thêm ký hiệu  ; 

Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của

kí hiệu trên

GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ

như thế nào với 12?

Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c

GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số

liền sau của mỗi số ?

GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy

nhất

GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn

hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?

GV : Số liền trước số 5 là số nào?

GV: Có số tự hhiên nào mà không có số

liền trước không? Đó là số nào?

GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn

kém nhau mấy đơn vị?

 Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kýhiệu là N*

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có

Trang 8

GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?

– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b

GV: cho HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

Trang 9

Kĩ năng : – HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.

– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

HS1 :  Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa

Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?

GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ

số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì

sao phải viết như vậy? Mục đích của cách

8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:

 Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba chữsố

Chú ý :

(SGK)

Ví dụ : 15 712 314

Trang 10

 Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên

theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng

gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền

sau

 Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập

phân

GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên

có giá trị giống nhau không?

GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số

GV: Nêu kí hiệu

GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số

ab ; abc ; abcd dưới dạng tổng

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện

GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 4: Giới thiệu cách ghi số La

Mã : (13 phút)

Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn thấy

có cách ghi nào nữa không?

GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã

(cho HS đọc)

GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số

La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ

thập phân là bao nhiêu ?

GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La

GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết

liền nhau nhưng không quá ba lần

 Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một

số ở những vị trí khác nhau có những giá trịkhác nhau

Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

= 2.100 + 2.10 + 2

Ký hiệu

ab chỉ số tự nhiên có hai chữ sốabc chỉ số tự nhiên có ba chữ số

 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11

 20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21

 30

Trang 11

mã từ 11  30

4 Củng cố(5 phút)

 Phân biệt số và chữ số

– Hãy viết các số tự nhiên sau:

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ sốhàng chục

5 Dặn dò(1 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài mới

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 5 §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP  TẬP HỢP CON

I MỤC TIÊU

Kiến thức: – Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử,

có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợpcon và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

Kĩ năng : – HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tậphợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợpcon của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu  và 

– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu  và ký hiệu 

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Chú ý :

Trang 13

GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK

GV giới thiệu ký hiệu :

Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ giữa

hai trong ba tập hợp trên

 Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợprỗng

 Tập hợp rỗng được ký hiệu :  Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x mà x +

?3 Hướng dẫn Cho ba tập hợp: M =1 ; 5,

.

E

F

Trang 14

4 Củng cố (3 phút)

– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?

 Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

Trang 15

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn  Bảng phụ

*Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

của B nói trên

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

Ta có :

B = 10;11;12; ;99

Có 99  10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử

Bài 23 tr 14 SGK Hướng dẫn

Trang 16

SGK

GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm

GV Yêu cầu mỗi nhóm :

+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử

của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số

chẵn b

+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n

+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E

GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém

nhau mấy đơn vị?

GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu)

GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy

nháp

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả

GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài

Sau đó dùng ký hiệu :  để thể hiện quan

hệ của mỗi tập hợp trên với tập N

Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)

GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có

liên quan Cách thực hiện một số dạng

E = 32;34;36; ;96

có : (96  32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử

Dạng 2 : Viết tập hợp  Viết một số tập hợp con của tập hợp

Bài 22 tr 14 SGKHướng dẫn a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8

Trang 17

mọi tập hợp

4) Để chứng tỏ A  B, chỉ cần nêu ra một

phần tử thuộc A mà không thuộc B

GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập

Trang 18

Kĩ năng : – HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tựnhiên

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút)

2 Bài cũ: (7 phút) HS1 : Tính số phần tử của các tập hợp :

a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử

b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử

HS2 :  Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?

Đáp án :  ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của

hai số tự nhiên (15 phút)

GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí hiệu

nào để biểu hiện phép cộng và phép nhân?

GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số

GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép

nhân và cách viết về phép nhân

GV: Cho ví dụ minh hoạ

GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng

 Phép nhân:

a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)

 Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữhoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thểkhông viết dấu nhân giữa các thừa số

Trang 19

GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu

GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải

Lưu ý : Từ đổi chỗ như phép cộng

số bằng 0

Áp dụng : Tìm x biết (x  34) 15 = 0

 Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ

ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của sốthứ hai và số thứ ba

(a + b) + c = a + (b + c)

 Muốn nhân một tích hai số với một số thứ

ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của sốthứ hai và số thứ ba

a (b + c) = ab + ac

?3 Tính nhanh

Hướng dẫn

Trang 20

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17

= 100 + 17 = 117b) 4 37 25 = (4 25) 37 =

= 100 37 = 3700c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700

Trang 21

– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng  Tranh vẽ máy tính bỏ túi

* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (7 phút)

HS1 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng

 Giải bài 28 trang 16 SGK

Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39Vậy hai tổng trên bằng nhau

HS2 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?

 Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22

Trang 22

Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số (10 phút)

GV gọi HS đọc đề bài 33 Bài toán yêu cầu

? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?

Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1

dùng máy tính điền kết quả thứ nhất HS1

chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5

 Nhóm nào nhanh sẽ thưởng

= (463 +137) + (318 + 22)

= 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30

=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + + (24+26) + 25

= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25

= 50.5 + 25 = 275Bài 32 tr 17 SGKHướng dẫn Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41

= 1000 + 41 = 1041

b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)

= 35 + 200 = 335

Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số

Bài 33 trang 17 SGKHướng dẫn

Ta có dãy số :

1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ;

Trang 23

Hoạt động 4: Toán nâng cao (5 phút)

A = (33 + 26) 8 : 2

A = 59 4 = 234

B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007Gồm (2007  1) : 2 + 1 = 1004 số

B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016

4 Củng cố: (3 phút)

– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?

– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK

Trang 24

I MỤC TIÊU

Kiến thức: – HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết

Kĩ năng : - Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bàitoán thực tế

-Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số

* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút)

2 Bài cũ: (7 phút) Giải bài 56a SBT

Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

Giải : (2.12) 31 + (4.6) 42 + (8.3).27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 100 = 2400

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV : Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên Còn phéptrừ và phép chia ?

GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự

nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có phép

trừ như thế nào với a và b?

Trang 25

GV: Để phép trừ a  b thực hiện được trong

tập hợp số tự nhiên thì phải có điều kiện gì

của a đi với b ?

GV cho HS giải bài ?1

Hỏi : Điều kiện để có hiệu a  b là

GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa

các số trong phép trừ

GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc

bằng số trừ

GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã

được học phép chia nào ?

Hoạt động 2: : Phép chia hết và phép chia

có dư (12 phút)

GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =

12 ? 5.x=12

Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b  0 nếu

có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói

như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x

được gọi như thế nào ?

GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày

GV: Thống nhất cách trình bày cho HS

GV cho HS xét phép chia sau:

2 HS thực hiện phép chia trên

GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối

quan hệ giữa chia cho b thương là q và số

Đ K : a  b

2 Phép chia hết và phép chia có dư

Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b  0nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói

a chia hết cho b và ta có phép chia hết

a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương)

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0nếu có số tự nhiên x sao cho a = b q

?2 Điền vào chỗ trống

a) a : a = 1 (a  0) b) 0 : a = 0 (a  0) c) a : 1 = a

Trang 26

Kiến thức: – HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép chia là số tự nhiên.

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia c

Kĩ năng – Rèn luyện cho HS kiến thức về phép chia để giải một vài bài toán thực tế.Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:Chuẩn bị phấn màu

* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV : Ta đã biết phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, phép trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ, còn phép phép chia có phải lúc nào cũng thực hiện được không ?

Hoạt động 2: : Phép chia có dư (12 phút)

GV cho HS xét phép chia :

HS thực hiện phép chia trên

GV: Số 14 : 3 được gọi là phép chia gì ?

Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ?

GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối

quan hệ giữa chia cho b thương là q và số

dư là r

GV: So sánh số dư và số chia?

GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?

khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì?

Hoạt động 3: (10 phút)thực hiện ?3

GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm

GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình

 Trong phép chia có dư : Số bị chia = số

chia thương + số dư

a = b q + r (0  r < b)

+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết+ Nếu r  0 thì ta có phép chia có dư

?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể

xảy ra

Số bịchia

Trang 27

4 Củng cố.(13 phút)

– Nêu khái niệm phép chia hết, chia có dư?

– GV treo bảng phụ cho HS làm bài 45(24 SGK)

_ GV hướng dẫn HS là các bài tập 44; 46 (24 SGK)

5 Dặn dò(2phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 46; 47 SGK

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Trang 28

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ:(5 phút)

Nêu điều kiện của số dư để một phép chí hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ

3 Bài luyện tập: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm số chưa biết(10 phút)

HS đọc đề bài

GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép

toán nào?

GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,

thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?

GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu

thức trong ngoặc với phép toán trên?

Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

x = upload.123doc.net  93

x = 25c) 156  (x+ 61) = 82

Trang 29

GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số

hạng nào? Vì sao lại thêm vào số hạng đó?

Mục đích thêm vào số hạng đó để được

GV : Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

(5 phút)

Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím

trên máy tính Cách thực hiện phép trừ

ở mỗi đường chéo đều bằng nhau  cách

giải như thế nào ?

Bài 49 trang 24 SGK Hướng dẫna) 321  96 = (321 + 4)  (96 + 4) = 325  100 = 225b) 1354  997

= (1354 + 3)  (997 + 3) = 1357  1000 = 357 Bài tập 50 trang 24 SGK Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy

để thực hiện phép trừ

Câu đố

Bài 51 trang 25 SGK Hướng dẫn

Trang 30

Tiết: 12 - §7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

– HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

3 Bài mới: Giới thiệu bài Còn a a a a = ?

Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, cònnếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn :

a a a a ta viết gọn là a4, đó là một lũy thừa

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết Lũy

thừa với số mũ tự nhiên(12 phút)

GV : Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta

có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân

Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể

viết gọn như sau: 2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa

GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu

GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n

của a

GV: Hướng dẫn cách đọc

GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau

gọi là phép nâng lên lũy thừa

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Người ta viết gọn : 2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4

Gọi 23, a4 là một lũy thừa

a) Định nghĩa (SGK)

Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi làphép nâng lên lũy thừa

Trang 31

GV: cho HS làm ?1

GV gọi từng học sinh đọc kết quả

GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết

muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm

GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa

bậc n của a Viết công thức tổng quát

Tìm số tự nhiên a biết : a2 = 25 ; a3= 27

HS : nhắc lại định nghĩa SGK

 GV yêu cầu HS nhắc lại nhân hai lũy thừa

?1 Điền số vào ô trống cho đúng

Luỹthừa

a2 còn được gọi là a bình phương

a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thànhmột lũy thừa : 23.22 ; a4.a3

HS : lên bảng làm :b) 6.6.6.6 = 64

d) 10.10.10.10.10 = 105

e*) a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10

Hướng dẫn* : a2 = 25 = 52  a = 5

a3 = 27 = 33  a = 3

Trang 32

 Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức

 Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

 Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 33

Tiết: 13 - LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: – HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhânhai lũy thừacùng cơ số

Kĩ năng : – HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa

– Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh :Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới

dạng lũy thừa(5phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV ghi bảng cho HS quan sát Trong các số

sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên?

8 ; 16 ; 20 ; 27 ; 60 ; 64 ; 81 ; 90 ; 100 Hãy

viết tất cả các cách nêu có ?

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình

GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát

GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa? Viết

lũy thừa dưới dạng phép tính?

Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa

Bài 61 trang 28 SGK Hướng dẫn

a) 102 = 10.10 = 100

103 = 10.10.10 = 1000

104 =10.10.10.10 = 10000

Trang 34

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực

GV: ghi đề bài và gọi HS đứng tại chỗ trả

lời và giải thích tại sao đúng, tại sao sai

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV gọi HS nêu quy tắc nhân hai lũy thừa

cùng cơ số ? Chú ý điều gì ?

Hoạt động 4: Nhân các lũy thừa :(8 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: ghi đề bài lên bảng

GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực hiện

GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm, sau

đó các nhóm đại diện cho biết kết quả và lên

4 Củng cố (3 phút)

– GV nhấn mạnh lại các kến thức trọng tâm

Trang 35

– Hướng dẫn HS làm câu đố SGK

5 Dặn dò (1 phút)

 Xem lại các bài đã giải

 Làm thêm các bài tập : 90 ; SBT– Chuẩn bị bài mới

Trang 36

Kĩ năng : – HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số.

– Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chiahai lũy thừa cùng cơ số

Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút)

2 Bài cũ: (6 phút) Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?

Áp dụng tính: a) a3 a5 =?; b) x7.x.x4 =; c) 35.45 =?; d) 85.23 =?Hướng dẫn a) a3 a5 = a8 ; b) x7.x.x4 = x12 ; c) 35.45 = 1210 ; d) 85.23 = 88

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số cộng số

mũ Còn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta phải thực hiện như thư nào?

Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để

GV: Để phép chia thực hiện được thì số

chia cần có điều kiện gì ?

Trang 37

am : am (với a  0)

GV : Vậy 50 = ?

Công thức am : an = am  n (a  0) dùng cả

trong trường hợp m > n và m = n Từ đó

GV giới thiệu công thức tổng quát

GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa

cùng cơ số

GV: cho học sinh làm bài ?2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Cho HS trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10.(8 phút)

GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK

GV : Cho học sinh làm bài tập 68

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là

những yêu cầu nào?

GV: 210 = ? ; 28 = ?

GV: 210 : 28 = ?

GV: Áp dụng công thức chia hai lũy thừa

cùng cơ số để tính kết quả

Cho cả lớp tính tương tự với ba ý b, c, d

Ta quy ước a0 = 1 (với a  0)

Tổng quát :

am : an = am + n (a 0; m  n)

 Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số

(khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ

?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thành mộtluỹ thừa

a) 712 : 74 = 712  4 = 78

b) x6 : x3 = x6  3 = x3 (x  0)c) a4 : a4 = a4  4 = a0 = 1 (a  0)

a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256Cách 2 : 210 : 28 = 210  8 = 22 = 4

b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 46 : 43 = 46  3 = 43 = 64c) Cách 1 : 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85  4 = 8

d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74  4 = 70 = 1

4 Củng cố(4 phút)

– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

– Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK

5 Dặn dò:(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK

– Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 38

Tiết: 15 - §9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

I MỤC TIÊU

Kiến thức: – HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính

Kĩ năng : – HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị

– Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức(10 phút)

Ví dụ 2 :

4 32  5 6 = 4 9  5 6

= 36  30 = 6

Trang 39

như thế nào?

GV: Nếu có các phép tính : cộng, trừ, nhân,

chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào?

Thực hiện phép tính nào trước, phép nào

sau?

GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta

thực hiện như thế nào?

GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm

thế nào? Ta thực hiện phép tính trong ngoặc

nào trước, ngoặc nào sau?

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện

= 100 : 2 25

= 100 : 50 = 2b) 80  [130  (12  4)2]

– GV nhấn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 SGK

5 Dặn dò : (2 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74, 77, 78 trang 32  33 SGK

– Học phần đóng khung SGK – Đem theo máy tính bỏ túi trong tiết tới

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 16 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Trang 40

Kiến thức: – Củng cố lại quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số;

Kĩ năng : – Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập;

– Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản

Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút)

2 Bài cũ: (3 phút) Nêu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số? Viết biểu thức tổng quát?

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: Viết phép chia dạng luỹ

thừa

(5 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Em hãy nêu quy tắc chia hai luỹ thừa?

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 2: Nhận biết đúng sai.(7 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết quả?

Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả

sau

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 3: Viết các số dưới dạng tổng

luỹ thừa của 10.(15 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Em hãy nêu cách viết một số tự nhiên

dưới dạng luỹ thừa của 10?

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 4: Nhận biết số chính phương

Dạng 1: Viết dưới dạng luỹ thừa

Bài tập 67 trang 30 SGK Hướng dẫn

a) 33 34 bằng:

312 S , 912 S , 37 Đ , 67 Sb) 55 : 5 bằng:

55 S , 54 Đ , 53 S , 14 S c) 23 22 bằng:

86 S , 65 S , 27 Đ , 26 S

Dạng 3: Viết dưới dạng tông luỹ thừa của 10

Bài tập 70 trang 30 SGK Hướng dẫn

987 = 900 + 80 + 7 = 9 102 + 8 101 + 7.100

2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2 103 + 5 102 + 6 101 +4 100

= a 104 + b 103 + c.102 + d 101 + e.100

Dạng 4: Kiểm tra số chính phương

Ngày đăng: 05/11/2021, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w