Mục tiêu Qua bài học, học sinh cần đạt được: - Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không th
Trang 1Tuần 01
Ngày dạy: …/…/2009
TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
A Mục tiêu
Qua bài học, học sinh cần đạt được:
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bàng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc ,
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
B Phương pháp dạy học:
Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
C Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, SBT
HS: Dụng cụ học tập
D Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
HS quan sát H.1 SGK/4
? Kể tên đồ vật trên đó
GV Giới thiệu về tập hợp như Các ví dụ
SGK
GV giới thiệu cách viết tập hợp A:
- Tập hợp A các những phần tử nào?
- Số 5 các phải phần tử của A không? Lấy
ví dụ một phần tử không thuộc A
HS:
- Không
- 10 A
- Viết tập hợp B các gồm các chữ cái a, b,
c
HS: B = a b c, ,
- Tập hợp B gồm những phần tử nào? Viết
bằng kí hiệu
- Lấy một phần tử không thuộc B Viết
bằng kí hiệu
HS:
- Phần tử a, b, c, a B
1 Các ví dụ: (SGK/4)
2 Cách viết Các kí hiệu
* Ví dụ:Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 4:
A = 0;1;2;3 hoặc
A = 0;3;2;1 Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
* Kí hiệu:
1 A; 5 A đọc là 1 thuộc A, 5 không thuộc A
Bài tập 3: (SGK/6)
a B; x B, b A, b A
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- d B
GV Lưu? HS: 2 phần tử cách nhau bởi (;) hoặc (,) (giải th?ch
tầm quan trọng)
- Yêu cầu HS làm bài tập 3
- Một HS lên bảng trình bày
- GV giới thiệu cách viết tập hợp bằng cách
chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:
- Dùng sơ đồ Ven
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?
1; ?2
Nhóm 1: Làm ?1
Nhóm 2: Làm ?2.
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS làm bài tập 1:SGK/6
* Chú ý: SGK
Ví dụ: Ta các thể viết tập hợp bằng
cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:
A = x N / x 4
Sơ đồ Ven:
A
0
3 2
1
Bài tập 1: (SGK/6)
Cách 1: A = 9;10;11;12;13 Cách 2: A = x N /8 x 24
III Hướng dẫn:
- Học bài theo SGK
- Làm các bài tập 2; 4; 5: SGK/6
***********************************************
Ngày dạy: …/…/2009
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
A Mục tiêu
Qua bài học, học sinh cần đạt được:
- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên trục số, điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
- Phân biệt được các tập N và N*, biết được các kí hiệu , , biết viết một
số tự nhiên li?n trước và li?n sau một số
- Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng kí hiệu
B Phương pháp dạy học:
Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nh?m
C Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, SBT
HS: Dụng cụ học tập
D Hoạt động dạy học:
Trang 3I Kiểm tra bài các:
HS1: - Cho ví dụ một tập hợp
- Viết bằng kí hiệu
- Lấy một phần tử thuộc và không thuộc tập hợp trên, viết bàng kí hiệu
HS2: Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách
II Bài mới:
GV giới thiệu về tập hợp số tự nhiên
- Biểu diễn tập hợp số tia nhiên trên tia số
như thế nào?
GV giới thiệu về tập hợp N*
- Điền vào ô vuông các kí hiệu ;:
5 N 5 N*
0 N 0 N*
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
SGK các mục a, b, c, d, e Nêu quan hệ
thứ tự trong tập N
? Viết tập hợp
A =x N / 6 x 8
bằng cách liệt kê các phần tử
HS: A = 6;7;8
HS làm ?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
tập 6, 8
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
1 Tập hợp N và tập hợp N*
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N:
N = 0;1;2;3;
5 4 3 2
0 1 Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu N*:
N* = 1;2;3;
2 Thứ tự trong tập số tự nhiên:
(SGK/7)
?
28; 29; 30 99; 100; 101
Bài tập 6: SGK/7
a 17; 18 99; 100 a; a + 1
b 34; 35 999; 1000
b – 1; b
Bài tập 8: SGK/8
0;1; 2;3; 4;5
A
A x N x
III Hướng dẫn:
- Học bài theo SGK
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Làm bài tập 14; 15 SBT
*************************************************
Trang 4Ngày dạy: …/…/2009
GHI SỐ TỰ NHIÊN
A Mục tiêu
Qua bài học, học sinh cần đạt được:
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo về tr?
- Biết đọc và viết các chữ số La mă không quá 30
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong cách đọc và ghi số tự nhiên
B Phương pháp dạy học:
Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nh?m
C Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Bảng ghi sẵn các số La mă từ 1 đến 30; bảng phụ
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 11b
HS: Giấy trong; bút viết giấy trong
D Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài các:
HS1: - Viết tập hợp N và N*
- Làm bài tập 7: SGK/8 HS2: - Viết tập hợp A các số tự nhiên không thuộc N*
- Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bàng hai cách
II Bài mới:
? Cho ví dụ một số tự nhiên
HS: 0; 53; 99; 1208; …
? Người ta dùng mấy chữ số để viết các số
tự nhiên?
HS:Dùng 10 chữ số 0; 1; 2; 3; ; 9
? Một số tự nhiên mấy chữ số?
HS: 1 hoặc 2 hoặc nhiều chữ số
GV đưa nội dung bài tập 11: SGK/10
HS làm bài
GV yêu cầu HS đọc Chú ý SGK
- 1 HS đọc nội dung Chú ý
GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
GV:
- Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta
ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc 1
đơn về của mỗi hàng gấp 10 lần đơn về của
hàng thấp hơn li?n sau
1 Số và chữ số:
* Chú ý: SGK
2 Hệ thập phân:
ab = a.10 + b abc = a.100 + b.10 + c
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Cách ghi trên là cách ghi số trong hệ thập
phân
- Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một
số ở những về trị khác nhau thì các những
giá trị khác nhau
HS làm ?
1 HS lên bảng trình bày
?
99; 987
GV giới thiệu cách ghi số La mă Cách đọc
- Đọc các số La mă:XIV; XXVII; XXIX
HS: Đọc: 14; 27; 29
- Viết các số sau bằng số La mă: 26; 28
HS: Viết: XXVI; XXVIII
GV chia mỗi bàn 1 nhóm trả lời các câu hỏi:
? Viết các số La Mă từ 11 – 30
Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, các
nhóm khác nhận xét
GV đưa nội dung bảng ghi sẵn các số La mă
từ 1 đến 30
- HS đọc
- HS làm bài tập 12; 14: SGK/10
3 Chú ý: (SGK/9-10)
Bài tập 12: SGK/10
0; 2
Bài tập: 14: SGK/10
III Hướng dẫn:
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 13; 15: SGK
- Làm bài 23; 24; 25; 28: SBT
Ngày tháng năm 200
Người duyệt
Tuần 02
Ngày dạy: …/…/2009
Trang 6SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON.
A Mục tiêu
Qua bài học, học sinh cần đạt được:
- Học sinh hiểu được một tập hợp một phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử, không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
- Học sinh biết tìm số phần tử của tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp các phải là tập hợp con của một tập hợp không
- Biết sử dụng đúng kí hiệu , , ,
- Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ,
B Phương pháp dạy học:
C Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
D Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
HS1: Làm bài tập 14 SGK
ĐS: 210; 201; 102; 120
HS2: Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân
- Làm bài tập 23 SBT (Cho HS khá giỏi)
ĐS: a Tăng gấp 10 lần
b Tăng gấp 10 lần và thêm 2 đơn v?
II Bài mới:
- HS đọc SGK
- Hăy tìm hiểu các tập hợp A, B, C, N Mỗi tập
hợp các mấy phần tử?
HS:
+ Tập hợp A các 1 phần tử
+ Tập hợp B các 2 phần tử
+ Tập hợp C các 100 phần tử
+ Tập hợp N các vô số phần tử
- HS làm ?1
- HS làm ?2
GV: Nếu gọi tập hợp A các số tự nhiên mà x +
5 = 2 thì tập hợp A không các phần tử nào Ta
gọi A là tập hợp rỗng KH: A =
=> Chú ý
1 Số phần tử của một tập hợp
?1
Tập hợp D các 1 phần tử Tập hợp E các 2 phần tử Tập hợp H các 11 phần tử
?2
Không các số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
Chú ý: (SGK/12) Kết luận: (SGK/12)
Trang 7Hoạt động của thầy Nội dung
? Vậy một tập hợp mấy phần tử?
HS: Một tập hợp một phần tử, các nhiều phần
tử, các vô số phần tử, cũ ng các thể không các
phần tử nào
- Cho HS làm bài tập 17
- 1 HS lên bảng trình bày
GV chốt lại cho HS: Vậy một tập hợp một, …
GV cho hình vẽ:
F
E
d
c y
x
? Hăy viết các tập hợp E, F
? Em hăy nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và F
? Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập
hợp B
- Cho HS thảo luận nhóm? 3
- Đại diện nhóm trình bày
- GV giới thiệu hai tập hợp bằng nhau
- GV đưa nội dung bài tập 20 lên bảng phụ
- HS làm bài
Bài tập 17: SGK/13
a A =xN/ x 20 các 21 phần
tử b Tập hợp B không các khần tử nào, B =
2 Tập hợp con:
* Định nghĩa: (SGK/13)
* KÍ hiệu:
A B hoặc B A
?3 M A; M B
A B; B A
* Chú ý: Nếu A B và
B A thì ta n?i hai tập A và B bằng nhau kí hiệu: A = B
Bài tập 20: SGK/13
a)15 A; b) 15 A; c) 15;24 A
III Hướng dẫn:
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 16, 18, 19
- Làm bài tập 33, 34, 35, 36: SBT
Ngày dạy: …/…/2008
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
Trang 8Qua bài học, học sinh cần đạt được:
- Học sinh được củng cố khái niệm tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số
tự nhiên
- Vận dụng được các tính chất, quan hệ giữa các số vào làm bài tập
- Các kiến thức ôn tập, củng cố kiến thức thường xuyên
B Phương pháp dạy học:
C Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ
HS: Giấy trong, bút viết giấy trong
D Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Một tập hợp mấy phần tử?
- Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 11 bằng hai cách Tập
M các mấy phần tử?
HS2: - Trả lời câu hỏi bài tập 18 SGK
- Cho tập hợp H = 8;10;12 Hăy viết tất cả các tập hợp các một phần tử,
hai phần tử là tập con của H
II Bài mới:
- Đọc thông tin trong bài
21 và làm tiếp theo cá
nhân
- Làm bài theo nhóm vào
giấy trong
- Hướng dẫn bài 23 SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân bài tập 24 SGK
- Chiếu nội dung đó bài
bài 42 SBT
- Một HS lên bảng trình bày
- HS lớp làm ra giấy trong, so sánh và nhận xét
- Một số nhóm lên bảng trình bày
- So sánh và nhận xét
- Làm việc cá nhân bài
23 SGK
- Hai HS Lên bảng tính số phần tử của tập hợp D và E
- Lên bảng trình bày bài tập 24 SGK
Bài 21 SGK
B = 10;11;12; ;99 các
99 – 10 + 1 = 90 phần tử Bài 22 SGK
a C = 0;2;4;6;8
b L = 11;13;15;17;19
c A = 18;20;22
d D = 25;27;29;31
Bài 23 SGK
D = 21;23;25; ;99 các (99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử
E = 32;34;36; 96 các (96-32): 2 + 1 = 33 phần tử
Bài tập 24 SGK
A N; B N; N *N Bài tập 42 SBT
Từ 1 đến 9 phải viết 9 chữ số
Từ 10 đến 99 phải viết
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV hướng dẫn sơ lược
cách giải - Làm việc cá nhân bài 42
- Lên bảng trình bày
90.2 = 180 chữ số Trang 100 phải viết 3 chữ số
Vậy Tâm phải viết:
9 + 180 + 3 = 192 chữ số.
IV Củng cố
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài ôn lại các bài đă học
- Làm tiếp các bài tập 37; 38; 39; 40 SBT
*********************
Ngày dạy: …/…/2009
Bài 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
A Mục tiêu
Qua bài học, học sinh cần đạt được:
- Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hơp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát viểu và viết dạng tổng quát của các tính chất ấy
- Biết vận dụng các tính chất trên vào tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán
B Chuẩn bị
GV: - Bảng tính chất của phép cộng và phép nhân (bảng phụ hoặc in trên giấy trong)
- Bảng phụ ghi nội dung? 1 và? 2
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp
Vắng:
II Kiểm tra bài cũ
Tính chu vi của một sân hình chưc nhật các chiếu dài là 32m, chiếu rộng là 25m
ĐS: (32 + 25) x 2 = 114 (m) III Bài mới
- Yêu cầu HS đọc ôn lại
phần thông tin SGK và
làm ?1
Làm ?1 và? 2
a+b
a T?ch của một số với số
1 Tổng và t?ch hai số tự nhiên
? 1
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung
- Yêu cầu HS làm cá
nhân vào giấy trong
- Treo bảng tính
chất
- Phép cộng các số tự
nhiên các tính chất gì?
Phát biểu các tính chất
đó
- Làm ?3a
- Phép nhân các số tự
nhiên các tính chất gì?
Phát biểu các tính chất
đó
- Làm ?3b
- CÁC tính chất nào liên
quan tới cả phép cộng
và phép nhân? Phát biểu
tính chất đó
- làm ?3c
0 thì bằng
b Nếu t?ch của hai th?a số
mà bằng 0 thì các? t nhất một th?a số bằng
- Một số lên bảng trình bày
- HS cả lớp so sánh và nhận xét
- Phát biểu các tính chất
và làm bài tập liên quan
- Làm cá nhân vào giấy trong
- Trình bày trên máy chi?u
- Nhân xét và hoàn thiện vào vở
Bài tập 30a
a Vì (x-34).15 = 0 nên x-34 = 0, suy ra x = 34
b Vì 18.(x-16) = 18 nên x-16 = 1, suy ra x = 17
2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
?3 a 46 + 17 + 54
= 46+ 54 + 17 (t/c giao hoán)
= (46+54)+17 (t/c kết hợp)
= 100 + 17
= 117
b) 4 37 25
= 4 25 37 (t/c giao hoán)
= (4 25) 37 (t/c kết hợp)
= 100 37
= 3700
c) 87 36 + 87 64
= 87 (36 + 64)
= 87 100
= 8700
IV Củng cố
Phép cộng và phép nhân các những tính chất gì giống nhau?
ĐS: Cùng các tính chất giao hoán và kết hợp
- Yêu cầu làm bài tập 26, 27 vào vở Một số lên bảng trình bày
ĐS: Bài 26 155 km
2800
V Hướng dẫn học ở nhà
- Hướng dẫn làm các bài tập còn lại
- Về nhà làm các bài 28, 29, 31 SGK
44, 45, 51 SBT
Ngày tháng năm 200
Trang 11Người duyệt
Tuần 3
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
- Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất trên vào giải toán.
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
II Phương pháp dạy học:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu (bảng phụ), MTBT.
HS: MTBT.
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Phép cộng và phép nhân có những tính chất nào ?
- Áp dụng tính:
a 81 + 243 + 19
b 5 25 2 16 4 HS2: a Tính: 32 47 + 32 53
b Tìm số tự nhiên x, biết: (x – 45) 27 = 0
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Yêu cầu làm việc cá
nhân
- Yêu cầu 3 HS lên trình
bày lời giải.
- Làm BT ra nháp,
- HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét, sửa lại và hoàn thiện lời giải.
* Dạng 1: Tính nhanh.
Bài tập 31: SGK/17
a 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (40 + 360)
= 200 + 400 = 600
b 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137) + (22 + 318)
= 600 + 340 = 940
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Hăy đọc hiểu cách làm
và thực hiện theo hướng
dẫn
- Yêu cầu HS cho biết đă
vận dụng những tính chất
nào của phép cộng để
tính nhanh.
- Yêu cầu HS đọc đề
- Hăy tìm quy luật của
dăy số ?
- GV đưa MTBT và giới
thiệu các nút trên máy
từnh.
- Hướng dẫn HS cách sử
dụng như SGK.
- HS áp dụng làm bài tập
34.
- Hăy đọc hiểu cách làm
và thực hiện theo hướng
dẫn
- a có thể là những số
nào? b là số nào ?
- Với mỗi cặp số a và b
thì x bằng bao nhiêu ?
- Yêu cầu HS hoạt động
nhóm tìm ra tất cả các
phần tử x thỏa măn x = a
+ b.
- Tập hợp M có bao nhiêu
phần tử
- Làm cá nhân ra nháp
- 2 HS lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét và hoàn thiện vào vở
- HS trả lời.
- Đọc đề
- Đứng tại chỗ trả lời.
- HS dùng MTBT làm bài tập 34.
- HS trả lời
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét.
c 20 + 21 + 22 + + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29)+ .+ (24 + 26) + 25 = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 5 50 + 25 = 275
Bài tập 32: SGK/17
a 996 + 45
= 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41
= 1041
b 37 + 198
= (35 + 2) + 198
= 35 + (198 + 2)
= 35 + 200
= 235
* Dạng 2: Tìm quy luật dăy số:
Bài tập 33: SGK/17
Các số ti?p theo của dăy là:
13, 21, 34, 55.
* Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ
túi:
Bài tập 34: SGK/17-18
* Dạng 4: Toán nâng cao:
Bài tập 51: SBT/9
Với a = 25; b = 14 ta cũ
x = a + b
x = 25 + 14
x = 39 Tương tự với a = 25; b = 23 thì
x = 48;
a = 38; b = 14 thì x = 52
a = 38; b = 23 thì x = 61 Vậy M = 39,48,52,61
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Xem lại các bài đă chữa