các hoạt động trên lớp: Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.. Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần: - Biết đợc tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễ
Trang 1*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Tuần :14
Tiết: 40 Ngày soạn: 2.12.2007
Ngày dạy: 4.12.2007
chơng iI: Số nguyên
Đ 1 làm quen với số nguyên âm
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Biết đợc nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên
- Có kỹ năng nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ cụ thể và có kỹ năng biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2: Giới thiệu sơ lợc nội dung của chơng Số nguyên
- HS hãy vẽ một tia số Cho biết tia số
dùng để làm gì? Biểu thị vài số tự nhiên
trên tia số
- Làm thế nào để sbiễu diễn đợc các
số nguyên âm( biểu thị đại lợng có hớng
ngợc với hớng số tự nhiên) => vẽ tia đối
của tia số => Trục số
- Tiết sau : Tập hợp các số nguyên
III Rút kinh nghiệm:
Trang 2*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
………
………
………
………
………
………
………
Ngày dạy: 5.12.2007
Đ 2 tập hợp các số nguyên
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Biết đợc tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số, số đối của số nguyên
- Bớc đầu hiểu đợc rằng có thể dùng số nguyên để biểu thị đại lợng có hai hớng ngợc nhau
- HS có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
- Hãy vẽ một trục số Chỉ rõ điểm gốc, điểm biểu thị số -4, -2
- Làm bài tập 4a SGK
Trang 3*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái Câu hỏi 2:
- Số nguyên âm bao gồm các số nào ?
- GV giới thiệu tập hợp các số nguyên
- HS làm bài tập ?1
- Tập hợp số nguyên thờng đợc sử
dụng để làm gì ? => Nhận xét
- HS làm bài tập ?2 và ?3 Từ ?3 HS
nêu nhận xét rằng có hai kết quả khác
nhau nhng cách trả lời giống nhau =>
hoạt động 4
Hoạt động 4: Số đối
- GV nêu khái niệm số đối thông qua
hình ảnh trên trục số Trên trục số, khi
nào hai số đối nhau?
- Không có trục số, ta biết đợc hai số
đối nhau bằng cách nào?
- Cho biết vị trí các điểm 2005 và
-2005 đối với điểm 0 trên trục số
Trang 4*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Tiết: 42 Ngày soạn: 2.12.2007
Ngày dạy: 6.12.2007
Đ 3 thứ tự trong tập hợp các số nguyên
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Biết cách so sánh hai số nguyên
- Có kỹ năng tìm đợc giá trị tuyệt đối của một số nguyên
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Tập hợp các số nguyên bao gồm những số nào? Có thể nói tập hợp các số nguyên gồm tất cả các số nguyên dơng và tất cả các số nguyên âm đợc hay không? Vì sao? Đọc và cho biết những điều ghi sau đây có đúng không ? - 2 N ; 6 N ; 0
N ; 0 Z ; -1 N
Câu hỏi 2:
Trên trục số, điểm a điểm -a và điểm 0 có quan hệ với nhau nh thế nào? Tìm các
số đối của các số 7 ; 3 ; -5 ; -20 ; - 2 ; 5 Nói mọi số tự nhiên đều là số nguyên Đúng hay sai Điều ngợc lại có đúng không?
Hoạt động 3: So sánh hai số nguyên
- HS vẽ trục số và biểu diễn các điểm
2; 5 ; -3 ; 0 ;-1 trên trục số
- So sánh hai số tự nhiên trên trục số
=> so sánh hai số nguyên
- Trên trục số vừa smới vẽ, hãy cho
biết số 2 lứon hơn (bé hơn) những số
nào?
- Làm bài tập ?1 và ?2 SGK
- Có thể nói số nguyên dơng (âm) đều
Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, điểm a nằm bên trái
điểm b thì ta nói số nguyên a bé hơn số nguyên b Ký hiệu a < b
Trang 5*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
lớn hơn (nhỏ hơn) số 0 không?
- Có thể nói số nguyên dơng (âm) đều
lớn hơn (nhỏ hơn) bất kỳ một số nguyên
âm (dơng) không?
- Thế nào là hai số nguyên liền nhau,
liền trớc, liền sau (tơng tự nh trong tập
số tự nhiên)?
- HS làm bài tập 11 SGK
Chú ý: SGK
Hoạt động 4: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Thế nào là một giá trị tuyệt đối của
một số nguyên? Cách viết
- HS đọc các ví dụ trong SGK
- HS làm bài tập ?3 và ghi kết quả
bằng ký hiệu giá trị tuyệt đối
- Nói giá trị tuyệt đối của một số
nguyên là một số tự nhiên Đúng hay
sai?
- Tơng tự, GV đặt các câu hỏi để HS
lần lợt rút ra các nhận xét nh SGK
- Làm thế nào để có thể tìm nhanh
một giá trị tuyệt đối của một số
nguyên?
- HS làm bài tập 14 SGK
Khoảng cách từ điểm a đến
điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt
đối của số nguyên a Ký hiêu | a |
Nhận xét: SGK
Hoạt động 5: Củng cố
- HS làm các bài tập 12a, 13a, 15 trong SGK tại lớp
- Sắp xếp tăng dần các số sau : |5| ; -4 ; 2 ; -1 ; 0 ; |-2005|
Hoạt động 6: Dặn dò
- HS học thuộc các định nghĩa và ghi nhớ các nhận xét
- Làm các bài tập 16 đến 21 SGK
- Tiết sau: Luyện tập
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Tuần 15:
Ngày soạn: 8.12.2007
Ngày dạy: 10.12.2007
Tiết 43: luyện tập
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Rèn kỹ năng nhận biết số tự nhiên, số nguyên, củng cố khái niệm tập hợp sốnguyên
- Rèn kỹ năng so sánh hai số nguyên, tìm số đối và giá trị tuyệt đối của một sốnguyên.
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Không có trục số, làm thế nào để so sánh hai số nguyên âm? Sắp xếp các số sau
đây theo thứ tự giảm dần : -7 ; -25 ; | 368| ; | -2005| ; 0 ; 7
Bài tập 17:
Không thể, vì còn thiếu số 0
Hoạt động 4: So sánh hai số nguyên
Bài tập 18:
- Muốn biết một số nguyên là âm hay
dơng ta phải làm gì? (so sánh với 0)
Bài tập 19:
a) 0 < +2 ; b) -15 < 0 c) -10 < +6 hoặc -10 < -6 d) +3 < +9 hoặc -3 < +9
Hoạt động 5: Số đối - Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
Trang 7*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
HS: Đợc
- Có thể coi đây là các phép toán trên
N?
HS: Đợc
Bài tập 21:
- Muốn tìm nhanh một số đối của một
số nguyên cho trớc ta làm nh thế nào?
HS: Ta đổi dấu số đó
- Muốn tìm nhanh một giá trị tuyệt
đối của một số nguyên cho trớc ta làm
nh thế nào?
HS: Ta viết phần số với dấu cộng
D = |153| +|-53| = 153 + 53 = 206
Bài tập 21:
Số đối của số -4 là 4; của 6 là -6; của
|-5| là -5; của |3| là -3 ; của 4 là -4
Hoạt động 6: Hai số nguyên liền nhau
Bài tập 22:
- Thế nào là hai số nguyên liền nhau?
Thế nào là số nguyên liền trớc (liền
sau)? Giữa hai số nguyên liền nhau có
số nguyên nào khác không? Trên trục
số, hai số nguyên liền nhau có vị trí nh
thế nào?
- Có nhận xét gì về số liền trớc, liền
sau của một số nguyên? So sánh nhận
xét này với số tự nhiên
HS: Nêu NX Trong tập hợp N số 0 không
có số liền trớc
Bài tập 22:
a) Số nguyên liền sau của 2 là 3; của -8 là -7 ; của 0 là 1 , của -1 là 0
b) Số nguyên liền trớc của -4 là -5; của 0 là -1; của 1 là 0; của -25 là -26 c) Số nguyên cần tìm là số 0
Nhận xét:
Một số nguyên đều có một số liền trớc và một số liền sau
Hoạt động 7: Dặn dò
- Hoàn chỉnh các bài tập đã hớng dẫn
- Chuẩn bị bài học cho tiết sau: Cộng hai số nguyên cùng dấu
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 44 Ngày soạn: 8.12.2007
Ngày dạy: 11.12.2007
Đ 4 cộng hai số nguyên cùng dấu
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Có kỹ năng cộng hai số nguyên cùng dấu
- Bớc đầu hiểu đợc quan hệ thực tế từ các ví dụ cụ thể
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Trang 8*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Thế nào là số nguyên dơng? Cho biết mối quan hệ giữa tập hợp N, tập N* và tập hợp các số nguyên dơng
Câu hỏi 2:
Số nguyên âm là gì? Hôm qua ông A nợ 3 đồng Hôm nay ông A lại nợ tiếp 5
đồng Hỏi hai ngày qua, ông A nợ bao nhiêu đồng? Dùng các phép tính và ký hiệu số nguyên âm để trình bày bài giải
Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên dơng.
- Những số nguyên nào đợc gọi là
cùng dấu với nhau? Có thể xem số
nguyên dơng là số tự nhiên khác 0?
HS: Những số nguyên dơng thì cùng dấu
với nhau, những só nguyên âm thì cùng
dấu với nhau Đợc
- Việc cộng hai số nguyên dơng đợc
tiến hành nh thế nào?
- GV giới thiệu qua hình ảnh trục số
để minh họa
- Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai
số hạng, so sánh kết quả
Cộng hai số nguyên dơng là cộng hai số tự nhiên khác 0.
Ví dụ: (+425) + (+120) = 545
Hoạt động 4: Cộng hai số nguyên âm
- Thế nào là hớng dơng, hớng âm trên
trục số?
- HS đọc ví dụ trong SGK, GV phân
tích và dùng trục số để minh hoạ cách
giải
- Kết quả của phép cộng hai số
nguyên âm là một số có giá trị nh thế
nào?
- Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai
số hạng và so sánh với kết quả để rút ra
quy tắc
- HS làm bài tập ?2 SGK
Quy tắc:
Muốn cộng hai số nguyên
âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trớc kết quả
Ví dụ: (-302) + (-258) = -560
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò
- HS làm bài tập 23, 24 tại lớp theo nhóm
- Học bài theo SGK, làm bài tập 25, 26 ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Cộng hai số nguyên khác dấu
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 9*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Đ 5 cộng hai số nguyên khác dấu
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Biết cộng hai số nguyên khác dấu
- Biết đợc việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lợng
- Bớc đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm Quy tắc này có thể vận dụng nh thế nàocho trờng hợp cộng hai số nguyên dơng? Thử phát biểu Tính (+15) + (25) ; (-15) + (-20)
Câu hỏi phụ:
Ông A có 15 đồng Ông A phải trả nợ 8 đồng Hỏi ông A còn bao nhiêu đồng?Dùng các phép tính và dấu của số nguyên để trình bày bài giải
Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên đối nhau
- Hai số đối nhau có gì giống và khác
nhau? Nếu bạn có 15 đồng và bạn trả nợ
15 đồng thì bạn còn bao nhiêu đồng?
- GV giới thiệu bằng hình ảnh thông
Trang 10*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
qua trục số để minh hoạ
- Tổng hai số đối nhau bằng mấy?
Cách nhận biết hai số đối nhau
- HS làm bài tập ?1 SGK
Hai số đối nhau có tổng bằng 0
Ví dụ : (+152)+(-152) = 0
(-27) + (+27) = 0
Hoạt động 4: Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau.
- HS đọc ví dụ trong SGK GV minh
hoạ phép cộng đó trên trục số HS nêu
kết quả
- HS làm bài tập ?2
- HS phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu không đối nhau
- Làm bài tập ?3 SGK
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta tìm hiệu của hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt
tr-ớc kết quả tìm đợc dấu của số có giá trị tuyệt dối lớn hơn
Ví dụ: (+27) + (-37) = -(37-29) = - 8 (-253) + (+148) = -(253 -148) = 105
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- HS làm bài tập số 17, 28 và 29 SGK
- Học thuộc các quy tắc cộng hai số nguyên, phân biệt rõ các trờng hợp cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu, cộng với 0
- Chuấn bị các bài tập 31 đến 35 để tiết sau Luyện tập
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Tiết 46: Ngày soạn: 8.12.2007
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 3: Luyện tính cộng hai số nguyên
- GV giới thiệu sơ đồ thực hiện phép cộng
hai số nguyên
Bài tập 31:
a) A = (-30) + (-5) = -35b) B = (-7) + (-13) = -20c) C = (-15) + (-235) = -250
Bài tập 32:
a) A = 16 + (-6) = 10b) B = 14 + (-6) = 8c) C = (-8) + 12 = 4Bài tập 33:
(102) + y = (102) + 2 = 100
-Hoạt động 4: Quan hệ giữa ngôn ngữ "đời thờng" và ngôn ngữ toán học
Trang 12*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau: Tính chất của phép cộng các số nguyên
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Tuần 16:
Tiết 47: Ngày soạn: 14.12.2007
Ngày dạy: 17.12.2007
Đ 6 tính chất của phép cộng các số nguyên
- Biết đợc bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối
- Có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản này để tính nhanh và tính toán hợp lý
- Biết tính và tính đúng tổng của nhiều số nguyên
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Trang 13*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Làm bài tập ?1 của bài học này Nhận xét về vị trí các số hạng của các tổng và kết quả của các tổng trong ba trờng hợp a, b, và c
Hoạt động 3: Tính chất giao hoán, kết hợp.
- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu
tính chất giao hoán của phép cộng các
số nguyên
- HS làm bài tập ?2 và phát biểu tính
chất kết hợp của phép cộng các số
nguyên
- GV nêu chú ý trong SGK
Hoạt động 4: Cộng với số 0, cộng với số đối
- GV giới thiệu tính chất cộng với số
0
- GV giới thiệu ký hiệu số đối của a là
-a
- Tổng hai số đối nhau bằng bao
nhiêu?
- Làm thế nào để chứng minh hai số là
đối nhau?
HS: Chứng minh tổng của chúng bằng 0
- HS làm bài tập ?3 SGK
- Số đối của số a đợc ký hiệu là -a
Hoạt động 5: Củng cố
- HS làm các bài tập 37, 39, 40 SGK theo nhóm
- Kết quả
Bài tập 37: a ) -4 ; b) 0 ; Bài tập 39 : a) - 6 ; b) 6
Bài tập 40:
Hoạt động 6: Dặn dò
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 38, 41 đến 46
- Tiết sau: Luyện tập
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
a + b = b + a (a + b) + c = a + (b + c)
a + 0 = 0 + a = a
-(- a) = a và a + (- a) = 0
Trang 14*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Ngày dạy: 18.12.2007
luyện tập
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất của phép cộng các sốnguyên
- Biết sử dụng hợp lý các tính chất để giải toán
- Rèn kỹ năng sử dụng máy tính điện tử để thực hiện phép cộng số nguyên.
II Chuẩn bị:
HS: SGK, VBT, học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên, làm bài tập SGK
GV: soạn hệ thống bài tập
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 3: ứng dụng các tính chất của phép cộng để tính giá trị của biểu thức
Bài tập 41:
- Ta thờng sử dụng các tính chất gì và
lợi dụng các đặc điểm nào để tính hợp
lý giá trị một biểu thức? (giao hoán, kết
hợp, các số đối nhau, tròn trăm, chục )
Bài tập 42:
- Liệt kê tất cả các số nguyên có giá
trị tuyệt đối bé hơn 10 rồi tính tổng
- Tổng quát hoá bài toán này: Tổng
Bài tập 41:
A = (-38) + 28 = -10 ;
B = 273 +(-123) = 150
C = 99 +(-100)+101 = (99 +101)+(-100) = 200+(-100) = 100
Bài tập 42 :
A = 217 +[43 + (-217) + (-23)]
= (217 + 43) +[(-217) + (-23)]
Trang 15*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái của tất cả các số nguyên có giả trị
tuyệt đối bé hơn m bằng 0 = 260 + (-240) = 20Tổng các số có giá trị tuyết đối bé
hơn 10 là:
B = (-9)+(-8)+ (-1)+0+1+ +8+9
=[(-9)+9]+[(-8)+8]+ +[(-1)+1]+0 = 0
Hoạt động 4: Dùng số nguyên để biểu diễn một đại lợng có hai hớng ngợc nhau.
Bài tập 43:
- Muốn tìm khoảng cách của hai ca nô
ta làm nh thế nào sau khi đã biểu diễn
đại lợng quãng đờng theo hớng quy
định?
Bài tập 44:
- HS giải bài này theo nhóm Nhóm
này ra đề cho nhóm kia trả lời
Bài tập 43 :
a) 10 + 7 = 17 (km) b) 10 + (-7) = 3 (km)
Bài tập 44 :
Một ngời đi từ C về hớng tây 3km và tiếp tục quay lai đi về hớng đông 5km Hỏi ngời ấy cách C bao nhiêu km?
Hoạt động 5: Hớng dẫn sử dụng máy tính
- GV hớng dẫn cho HS tác dụng và cách sử dụng của phím +/- trên bàn phím MTĐT hệ fx500A và fx 500MS hoặc fx 570MS để nhập số nguyên
- Cho HS thực hành phép cộng số nguyên trên máy tính bài tập 46 và các bài tập đã giải
Hoạt động 6: Dặn dò
- HS hoàn chỉnh các bài tập đã hớng dẫn và sửa chữa
- Chuẩn bị bài mới: Phép trừ hai số nguyên
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Ngày dạy: 19.12.2007
Đ 7 phép trừ hai số nguyên
- Hiểu đợc phép trừ hai số nguyên
- Biết tính đúng hiệu hai số nguyên
- Có ý thức dự đoán và phát hiện quy luật của dãy tính
HS: Làm bài tập trong SBT, đọc trớc bài mới
GV: Soạn bài đầy đủ, bảng phụ ghi bài tập 50 SGK
II các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Thực hiện 3 - 1 và 3 + (-1) So sánh hai kết quả
Thực hiện 3 - 2 và 3 + (-2) So sánh hai kết quả
Thực hiện 3 - 3 và 3 + (-2) So sánh hai kết quả
Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện đợc khi nào?
Hoạt động 3: Hiệu của hai số nguyên
- HS qua bài kiểm, hãy làm bài tập
HS: Cộng với số đối của số đó
- HS phát biểu quy tắc trừ hai số
nguyên
- Phép trừ hai số nguyên có ràng buộc
bởi điều kiện gì không?
- Gv cho HS thực hiện các ví dụ trong
SGK nhằm mục đích thấy đợc rằng việc
biểu diễn đại lợng có hai hớng ngợc
nhau bằng số nguyên vẫn phù hợp với
Trang 17*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Bài tập 50:
GV: treo bảng phụ ghi đề bài, yêu cầu HS
thực hiện
- HS làm các bài tập 51 - 56
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập
Bài 50:
III Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Ngày dạy: 20.12.2007
luyện tập
- Rèn kỹ năng thực hiện phép trừ hai số nguyên
- Có kỹ năng sử dụng MTĐT để thực hiện phép trừ
II Chuẩn bị:
HS: SGK, VBT, học thuộc quy tắc trừ hai số nguyên, làm bài tập SGK
GV: soạn hệ thống bài tập Một MTBT
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Nêu quy tắc trừ hai số nguyên Tại sao nói phép trừ trong Z luôn thực hiện đợc
Câu hỏi 2:
Thực hiện phép tính: A = 5 + (7-9) ; B = (8 - 10) + 6; C = 9 -(10 +5)
Trang 18*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
Hoạt động 3: Thực hiện phép trừ hai số nguyên
HS: Lấy năm mất trừ đi năm sinh
- Ghi phép toán tính tuổi thọ của Ông
HS: Lấy tổng trừ đi số hạng kia
- Ba em HS lên bảng giải bài tập này
Bài tập 55:
HS nhận xét tính đối kháng của các câu nói
của Hồng, Hoa, Lan và đa ra ý kiến của
mình cùng với ví dụ minh hoạ
số đó Ví dụ nh bài tập 52 hoặc (-5)
- (-3) = -2 (-2 >-5, -2 > -3)
Hoạt động 4: Sử dụng MTĐT để thực hiện phép trừ hai số nguyên
- HS thực hiện bài tập 56 theo hớng dẫn và kiểm tra lại kết quả các bài tập đãgiải
Hoạt động 5: Dặn dò
- Hoàn chỉnh các bài tập đã hớng dẫn và sửa chữa
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau: Quy tắc dấu ngoặc Thử áp dụng để giải bàitập 51
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 19*****Giáo án Số học 6 ****** Trờng THCS Nga Thái
………
………
………
………
………
………
………
Tuần:17
Tiết 51: Ngày soạn: 22.12.2007
Ngàydạy: 24.12.2007
Đ 8 quy tắc dấu ngoặc
- Hiểu và biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc
- Biết khái niệm tổng đại số
- Rèn tính cẩn thận khi gặp trờng hợp dấu "-" đứng trớc dấu ngoặc
II Chuẩn bị:
- HS: Làm bài tập SGK trang 83
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc bỏ ngoặc
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Bài tập ?1 SGK trang 83 Ghi lời giải bằng ký hiệu
Câu hỏi 2:
Bài tập ?2 SGK trang 83
Hoạt động 3: Quy tắc dấu ngoặc
- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu
nhận xét của mình về tổng các số đối và
số đối của một tổng
- Qua bài tập ?2, ta thấy dấu đứng trớc
dấu ngoặc và cách bỏ dấu ngoặc trong
từng trờng hợp cụ thể nh thế nào?
- HS phát biểu quy tắc dấu ngoặc theo
SGK
- HS thực hành các ví dụ trong SGK
d-ới sự hớng dẫn của GV
- HS làm bài tập ?3 và bài tập 60 SGK
Quy tắc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-"
đằng trớc , ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+"
đằng trớc thì dấu của các số hạng trong ngoặc vần giũ nguyên.
Ví dụ : SGK
Hoạt động 4: Tổng đại số