1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuan 13 lop 5

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 124,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ ghi một số đề bài tập III- Lên lớp TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ A- Baøi cuõ : - Nêu cách øchia một số thập phân cho một số tự 2 H[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 13Người gác rừng tí hon

Luyện tập chung

“ Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước ”.Kính già, yêu trẻ ( Tiết 2 )

Nhớ – viết: Hành trình của bầy ong

Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường

Luyện tập chung Nhôm

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thể dục

TLVKhoahọc

Trồng rừng ngập mặn

Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Động tác thăng bằng TC “Ai nhanh &khéo hơn"

Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )

Âm nhạc

Kĩ thuật

Tập nặn tạo dáng: Tạo dáng ngườiLuyện tập

Luyện tập về quan hệ từ

Ôn tập bài hát: Ước mơ – TĐN số 4Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn

Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )

Động tác nhảy TC “ Chạy nhanh theo số ” Chia một số thập phân cho 10 , 100 , 1000 , …Cơng nghiệp ( tt )

Sinh hoạt cuối tuần 13

Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013

Trang 2

Tiết 1: Giáo dục tập thể:

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 13 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ

- Ôn một số kiến thức toán cho HS

- Nắm được một số hoạt động trong tuần 13

- Rèn ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần phê và tự phê

- HS có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức

II CHUẨN BỊ:

- Lớp trưởng chuẩn bị sổ ghi chép để ghi các công việc phổ biến trong lễ chào cờ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: HS dự tiết chào cờ.

- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng

vị trí để dự lễ chào cờ

- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ

của tiết chào cờ đầu năm học

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm bài

* Hoạt động 3: GV phổ biến một số công

việâc trong tuần 13 mà lớp cần thực hiện:

- Nhắc HS thực hiện tốt an toàn giao thông

- Không ăn sáng ở lớp, trường không vẽ bậy…

- Trực nhật, đổ rác đúng nơi quy định

- Nhắc bạn giỏi kèm bạn yếu học tập

- Nhắc nhở thêm một số nề nếp của lớp

- Thực hiện đúng những điều trong bản nội

quy của trường

2/ Dặn dò:

- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 13

- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túcdự tiết chào cờ đầu tuần 13

- HS lắng nghe những dặn dò củan GV trực

và nghe GVCN nhắc nhở các hoạt động củađội trong năm và hoạt động của tuần 13

- HS lên bảng giải lớp làm vở nháp

a) 1,4 x 10 = 14 25,08 x 100 = 2508 9,63 x 10 = 96,3 7,2 x 1000 = 7200 2,1 x 100 = 210 5,32 x 1000 = 5320 3,62 x 0,1 = 362 34,62 x 0,01= 3462 5423,67 x 0,001 = 5,42367

9826,9 x 0,001 = 9,8269 a) (28,7 + 34,5 ) x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 151,68 b) 28,7 + 34,3 x 2,4 = 28,7 +82,32 = 111,02

- HS giỏi, khá giúp đỡ HS trung bình, yếu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………Tiết : Tập đọc:

NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

Trang 3

Nguyễn Thị Cẩm Châu

A MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc rõ ràng mạch lạc

2 Hiểu được từ ngữ trong bài

- Hiểu được ý chính của bài: ca ngợi sự thông minh dũng cảm của cậu bé gác rừng tí hon trong việc bảo vệ rừng Qua đó thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

4’

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS

+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?

+ Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói

gì về công việc của loài ong ?

- GV nhận xét cho điểm

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

- HS đọc thuộc lòng2 khổ thơ đầu + trả lờicâu hỏi

- Ong rong rủi trăm miền Ong có mặt nơithăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn,nơi quần đảo khơi xa…

- HS đọc thuộc lòng + trả lời

- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹpđẽ lớn lao Ong giữ hộ cho người những mùahoa đã tàn…

33’ III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV ghi bảng

2 Luyện đọc:

- GV đọc cả bài một lượt: đọc to, rõ Đọc

nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn trộm gỗ Nhấn

giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động: bành

bạch, chộp, lao ra, hộc lên, văng ra, lao

tới…

- GV chia phần: Phần 1: Gồm đoạn 1+2

Phần 2: gồm đoạn 3

Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp:

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai, kết hợp,

luyện đọc từ khó: lửa đốt, bành bạch,

cuộn

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Tìm hiểu bài:

* ChoHS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 1:

+ Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát

hịên được điều gì ?

* Cho HS đọc thành tiếng +đọc thầm đoạn2:

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh

+ Kể những việc làm cho thấy bạn là người

- HS lắng nghe

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

- Tiếp nối đọc đoạn cho hết bài

- HS đọc chú giải

- HS giải nghĩa từ

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

Trang 4

dũng cảm

* Cho HS đọc phần còn lại:

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn

trộm gỗ ?

+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?

+ Nêu nội dung bài ?

* GV ghi nội dung bài: Ca ngợi sự thông

minh dũng cảm của cậu bé gác rừng tí hon

trong việc bảo vệ rừng Qua đó thấy được

tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng.

d) Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Giọng đọc rõ ràng mạch lạc

- GV đưa ra bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần

luyện đọc và hướng dẫn HS cách đọc: Câu

giới thiệu về cậu bé và tình yêu rừng của cậu

- Đọc chậm rãi; đoạn kể về hành động dũng

cảm bắt trộm của cậu

- Đọc nhanh, hồi hộp, gấp gáp Chú ý những

câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

- HS luyện đọc

- Thi đọc diễn cảm

- Cho HS đọc cả bài

IV Củng cố - dặn dò:

+ Em học được điều gì qua bài tập đọc này ?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, về

nhà đọc trước bài Trồng rừng ngập mặn

- Bạn nhỏ đã phát hiện những dấu chânngười lớn hằn trên đất Thấy lạ, em lần theodấu chân Em thấy hai gã trộm

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Những việc làm đó là: “chộp lấy cuộn dâythừng lao ra… văng ra”

- Thấy Sáu Bơ lao ra khỏi buồng lái, bỏ chạy,

em đã dồn hết sức xô ngã tên trộm

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm, có thể trả lời:

+ Vì bạn muốn góp phần vào việc bảo vệrừng

+ Bạn thấy tầm quan trọng của rừng đối vớicuộc sống con người

- Học được sự thông minh, dũng cảm

- Yêu rừng, yêu thiên nhiên

- Ca ngợi sự thông minh dũng cảm của cậubé gác rừng tí hon trong việc bảo vệ rừng.Qua đó thấy được tầm quan trọng của việcbảo vệ rừng

- Một vài HS đọc

- HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm

- 1 HS đọc cả bài

- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của cả cộng đồng

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

Trang 5

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân của các số thập phân

- Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

- Củng cố về giải toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kẽ sẵn bảng bài 4 a)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

1’

4’

33’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

+Nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số

thập phân ?

+1HS lên ghi công thức khái quát về tính

chất kết hợp của phép nhân các số thập

phân?

- GV nhận xét, sửa chữa

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Luyện tập chung

- GV ghi bảng:

2 Luyện tập:

* Bài1:Đặt tính rồi tính:

-Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

+ Nêu cách cộng, trừ, nhân số thập phân ?

* Bài 2: Tính nhẩm:

- Cho HS làm vào vở rồi nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3:

- Cho HS đọc đề

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 4 :

a) Treo bảng phụ kẽ sẵn bảng

- Cho HS tính giá trị của (a+b)xc và axb+bxc

rồi điền vào bảng

- Rút ra nhận xét

b) Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1

bài, đại diện nhóm trình bày

77 00 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua

5 kg đường cùng loại là

38 500 – 26950 = 11550 (đồng ) ĐS: 11550 đồng

Trang 6

- GV nhận xét, sửa chữa

IV Củng cố - dặn dò:

+ Muốn nhân 1 tổng các số thập phân với

1số thập phân ta làm thế nào ?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

7,8 x 0,35 + 0,35x 2,2 = 0,35 x(7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 3,5

- HS nêu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

Trang 7

A MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:

- Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháp quyết tâmcướp nước ta một lần nữa

- Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

- Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội & một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốckháng chiến

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Aûnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

- Băng ghi âm lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phương

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

+ Nêu những khó khăn của nước ta sau Cách

mạng tháng Tám

+ Nêu ý nghĩa của việc vượt qua tình thế

“ nghìn cân treo sợi tóc ”?

- Nhận xét kiểm tra bài cũ

III Bài mới:

 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

* Giới thiệu bài: Vừa giành độc lập, Việt

Nam muốn có hoà bình để xây dựng đất

nước, nhưng chưa đầy 3 tuần sau ngày độc

lập, thực dân Pháp đã tấn công Sài Gòn sau

đó mở rộng xâm lựợc miền Nam, đánh

chiếm Hải Phòng, Hà Nội Bài học hôm nay

sẽ giúp các em biết được những ngày đầu

kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

* Giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Tại ta sao phải tiến hành kháng chiến toàn

quốc

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân

Thủ đô Hà Nội ?

+ Ở các địa phương, nhân dân đã kháng

chiến với tinh thần như thế nào ?

+ Nêu suy nghĩ của em sau bài học này ?

 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV dùng bảng thống kê các sự kiện cho HS

tìm hiểu nguyên nhân vì sao nhân dân ta

- HS hát

- HS trả lời

- Do hậu quả 80 năm đô hộ của thực dânPháp để lại, nước Việt Nam dân chủ cộnghoà vừa mới ra đời đã gánh chịu hậu quảnặng nề về văn hoá, giáo dục & kinh tế, lạithêm sự đe doạ trực tiếp của ngoại xâm BácHồ nêu những khó khăn đó có tính nguyhiểm như 3 thứ giặc: Giặc đói, giặc dốt, giặcngoại xâm

- Đảng & Bác Hồ có đường lối lãnh đạo sángsuốt Nhân dân tin yêu & kiên quyết bảo vệchế độ mới

- HS nghe

- 1 HS kể lại

Trang 8

phải tiến hành kháng chiến toàn quốc:

- Ngày 23-11-1946, quân Pháp đánh chiếm

Hải Phòng

- Ngày 17-12-1946, quân Pháp bắn phá vào

một số khu phố ở Hà Nội;

- Ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư cho

chính phủ ta …

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê

các sự kiện & nhận xét thái độ của thực dân

* Kết luận: Để bảo vệ nền độc lập dân tộc,

nhân dân ta không còn con đường nào khác

là buộc phải cầm súng đứng lên.

 Hoạt động 3: ( thảo luận nhóm đôi)

Sử dụng đoạn băng ghi âm lời kêu gọi của

Chủ tịch Hồ Chí Minh

- GV gọi 1 HS đọc lại một đoạn trong lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch Hồ

Chí Minh , sau đó cho HS trả lời câu hỏi :

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh

thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập

dân tộc

 Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.

+ Nhóm 1,2: Đồng bào cả nước đã thể hiện

tinh thần kháng chiến ra sao ( ở Hà Nội )?

+ Nhóm 3,4: Đồng bào cả nước đã thể hiện

tinh thần kháng chiến ra sao ( ở Huế và Đà

Nẵng )?

- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết

quả làm việc

+Vì sao quân & dân ta lại có tinh thần quyết

tâm như vậy ?

 Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.

- GV cho HS quan sát ảnh tư liệu SGK để HS

nhận xét về tinh thần quyết tử của quân &

dân Hà Nội

IV Củng cố - dặn dò:

+ Tại ta sao phải tiến hành kháng chiến toàn

- Ngày 23-11-1946, quân Pháp đánh chiếmHải Phòng; Ngày 17-12-194, quân Pháp bắnphá vào một số khu phố ở Hà Nội; Ngày 18-12-1946 Pháp gởi tối hậu thư cho Chính phủ

- …cho thấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hisinh vì độc lập dân tộc

- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất địnhkhông chịu mất nước, nhất định không chịulàm nô lệ

- Ở Hà Nội …ném bàn ghế, tủ … ra đường cảnbước quân giặc Lập chiến luỹ Các chiến sĩvệ quốc quân & tự vệ quyết tử vì Thủ đo

- Ở Huế, rạng sáng 20-12-1946, quân & dân

ta nhất tề vùng lên nổ súng vào các vị tríđịch chiếm đóng ở phía nam bờ sông Hương

… lâu dài

- Ở Đà Nẵng, sáng 20-12-1946 ta nổ súngtấn công địch …thời gian dài

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Vì quân & dân ta có lòng yêu nước

- HS quan sát ảnh tư liệu SGK & nhận xét vềtinh thần quyết tử của quân & dân Hà Nội

- 2 HS trả lời

Trang 9

quốc

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?

+ Ở các địa phương, ND đã kháng chiến với

tinh thần như thế nào ?

+ Nêu suy nghĩ của em sau bài học này ?

- Gọi HS đọc nội dung chính của bài

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Thu – Đông 1947, Việt

Bắc “ Mồ chôn giặc Pháp”

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

Trang 10

A MỤC TIÊU: ( như tiết 1)

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Đồ dùng để đóng vai bài tập 2.n

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1’

3’

29’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nêu phần ghi nhớ của bài

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Kính già , yêu trẻ ( tiết 2 ) - GV ghi bảng:

2 Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 2 SGK).

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử

phù hợp trong các tình huống để thể hiện

tình cảm kính già, yêu trẻ

* Cách tiến hành:

- GV chia học sinh thành các nhóm và phân

công mỗi nhóm xử lí, đóng vai một tình

huống trong bài tập 2

- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết

tình huống; đóng vai

- Cho ba nhóm đại diện lên thể hiện; lớp

thảo luận, nhận xét

- GV kết luận:

+ Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em

bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn

em bé đến đồn công an để nhơ øtìm gia đình

của bé …

+ Tình huống (b): Hướng dẫn các em cùng

chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau

chơi

+ Tình huống (c): Nếu biết đường, em hướng

dẫn đường đi cho cụ già Nếu không biết, em

trả lời cụ một cách lễ phép

 Hoạt động 2: Làm bài tập 3- 4, SGK.

* Mục tiêu: HS biết được những tố chức và

những ngày dành cho người già, em nhỏ

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho nhóm làm BT 3 -4

- Cho đại diện các nhóm lên trình bày

* Kết luận:

+ Ngày dành cho người cao tuổi:ø ngày

1tháng10

+ Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế

Thiếu nhi 1 tháng 6

+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội

Người cao tuổi

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu

- HS hát

- HS đóng vai theo nhóm

- 3 nhóm đại diện thể hiện, lớp thảo luậnnhận xét

- HS lắng nghe

- Từng nhóm làm bài tập 3 - 4

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS lắng nghe

Trang 11

niên Tiền phong Hồ Chí Minh Sao Nhi

đồng

 Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống

“Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của dân

tộc ta

* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt

đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm

sóc người già, trẻ em

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm

các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình

cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

* Kết luận:

a)Về các phong tục, tập quán kính già, yêu

trẻ của địa phương

b) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu

trẻ của dân tộc:

+ Người già luôn được chào hỏi, được mời

ngồi ở chỗ trân trọng

+ Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm

hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ

+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ

+ Trẻ em thường được mừng tuổi, được tăng

quà mỗi dịp lễ, Tết

IV Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài hát,

truyện nói về người phụ nữ VN

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2013

Tiết : Chính tả: ( Nhớ - viết )

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

Trang 12

Phân biệt âm đầu s / x; âm cuối t / c

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Nhớ – viết đúng chính xác, trình bày 2 khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong

2 Ôn lại cách viết các từ ngữ có âm cuối t / c

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng hoặc vần theo cột dọc BT 2b

- Bảng phụ viết những dòng thơ có chữ cần điền bài tập 3b

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’

4’

33’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

HS lên bảng viết: son sắt, sắc sảo, thắt

chặt, mặc cả.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em nhớ đúng

chính tả 2 khổ thơ cuối của bài: Hành trình

của bầy ong và ôn lại cách viết từ ngữ có

tiếng chứa âm cuối t / c.

- GV ghi bảng:

2 Hướng dẫn HS nhớ- viết :

- HS đọc 2 khổ cuối của bài Hành trình của

bầy ong

- Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2

khổ thơ

- Cho cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ (SGK ),

ghi nhớ lại cách trình bày các câu thơ lục

bát

- Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết

sai: rong rủi, rù rì, nổi liền, lặng thầm.

- Cho HS gấp SGK lại và viết bài

- GV hướng dẫn chấm chữa bài

- GV đọc 2 khổ thơ 1 lượt, cho HS mở SGK,

dùng bút chì soát lỗi

- Chấm chữa bài :

+ GV chọn chấm 08 bài của HS

+ Cho HS đổi vở nhau để chấm

- GV nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 2b:

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV nhắc

lại yêu cầu bài tập

- Gọi 5 em lên bốc thăm, mở và đọc cho cả

lớp nghecặp tiếng ( vần ), ghi trên phiếu, tìm

và viết thật nhanh lên bảng các từ ngữ có

chứa các tiếng đó

- GV cho cả lớp bổ sung thêm các từ ngữ

- HS theo dõi SGK và lắng nghe

- 2 HS đọc , cả lớp lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm, 2 khổ thơ (SGK ), ghi nhớlại cách trình bày các câu thơ lục bát

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấy nhápcác từ dễ sai

- HS gấp SGK lại và viết bài

- HS soát lỗi

- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

- 5 HS lên bảng tham gia chơi

- HS bổ sung các từ khác

- HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

- HS làm bài tập vào vở

Trang 13

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

- Cho HS làm bài tập vào vở

- GV chữa bài tập

IV Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

- Về nhà ø luyện viết các từ ngữ cần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau nghe viết Chuỗi ngọc

lam

- HS theo dõi

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 14

A MỤC TIÊU:

- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

- Luyện cách sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ( hoặc 3 tờ phiếu ) viết nội dung BT để HS làm bài

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

+ em hãy tìm quan hệ từ trong câu và cho

biết các từ ấy nối những từ ngữ cùng giữ chức

vụ gì trong câu:

- GV nhận xét + cho điểm

- HS hát

- HS 1 trả lời câu 1

- HS2 trả lời câu 2

33’ III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi

* Các em đọc đoạn văn

+ Thế nào là khu bảo tồn đa dạng sinh học?

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

+ Đoạn văn nói về đặc điểm rừng nguyên

sinh Nam Cát Tiên - là khu bảo tồn đa dạng

sinh học Thể hiện:

* Rừng này có nhiều loài động vật: 55 loài

động vật có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài bò

sát, nhiều loài lưỡng cư và cá nước ngọt

* Rừng này có thảm thực vật rất phong phú

Hàng trăm loại cây khác nhau làm thành các

loại rừng: rừng thường xanh, rừng bán

thường xanh, rừng tre, rừng hỗn hợp Tóm

lại: Do lưu giữ được nhiều loại động vật,

thực vật, rừng Nam Cát Tiên được gọi là

Khu bảo tồn đa dạng sinh học

* Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ

được nhiều loại động vật, thực vật

* Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV giao việc:

* Mỗi em đọc thầm lại 4 dòng BT đã cho

* Đánh dấu chéo vào ô ở dòng em cho là

đúng

- HS lắng nghe

- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- HS ghi kết luận cuối cùng

Trang 15

- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết

sẵn 4 dòng lên bảng)

- GV nhận xét:

- Dòng đúng là dòng 3: Rừng nguyên sinh là

rừng có từ lâu đời với nhiều loại thực vật,

động vật quý hiếm

* Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc:

* Mỗi em đọc lại yêu cầu của BT

* Xếp các hành động nêu trong ngoặc đơn

vào hai nhóm a,b sao cho đúng

- Cho HS làm bài (GV dán 3 tờ phiếu đã

chuẩn bị trước lên bảng)

- GV chốt lại lời giải đúng:

a Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây,

trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

b Hành động phá hoại môi trường: chặt cây,

đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương,

săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn

bán động vật hoang dã

* Bài tập 4:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT4

- GV giao việc:

* Em chọn 1 từ trong BT3

* Em đặt câu với từ đã chọn

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay.

IV Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà

- Chuẩn bị bài : Luyện tập về quan hệ từ

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- 1 HS lên làm trên bảng phụ

- Lớp dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- Lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng phụ

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS còn lại làm vào nháp (hoặc HS chơi tròtiếp sức)

- Lớp nhận xét

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS đặt câu

- Một số em đọc câu mình đặt

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố về phép cộng ,phép trừ và phép nhân của các số thập phân

Trang 16

- Biết vận dụng tính chất nhân 1 tổng các số thập phân với 1 số thập phân trong thực hành tính.

- Củng cống về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

1’

4’

33’

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cách nhân 1 tổng các số thập phân với

1 số thập phân?

- GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Luyện tập chung - GV ghi bảng:

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 2:

- Tính bằng 2 cách:

- Nêu cách nhân 1 tổng các số thập phân với

1 số thập phân

- Gọi 2 HS lên giải, cả lớp giải vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3:

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- GV chấm 1 số bài

- Nhận xét sửa chữa

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

= 42 (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6.75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 +13,65 =42b) (9,6 – 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 (9,6 – 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6 = 34,56 – 15,12 = 19,44

- HS làm bài

* (0,12 x 100) x 4 * 4,7 x 5,5 –4,7 x 4,5

= 12 x 4 = 4,7 x (5,5 + 4,5)

Trang 17

b) Tính nhẩm kết quả tìm x

- Cho HS tự nhẩm rồi nêu miệng kết quả

- GV nhận xét sửa chữa

* Bài 4:

- Cho HS đọc đề toán rồi tóm tắt bài toán

- Muốn biết mua 6,8 mét vải cùng loại phải

trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ta làm thế nào ?

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Nêu cách giải bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

IV Củng cố - dặn dò:

+ Nêu cách giải bài toán liên quan đến đại

lượng tỉ lệ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Chia 1 số thập phân cho

1 số tự nhiên

= 48 = 4,7 x 10 = 473b) Kết quả:

+ x = 1

+ x = 6,2

- HS đọc đề rồi tóm tắt

- Ta phải biết mua 6,8 mét vải cùng loại hếtbao nhiêu tiền

- Bài toán thuộc dạng liên quan đến đạilượng tỷ lệ

- Có 2 cách giải: Rút về đơn vị hoặc tìm tỷsố

- HS làm bài:

Bài làm:

Giá tiền mỗi mét vải là:

60000 : 4 = 15000 ( đồng ) 6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:

6,8 - 4 = 2,8 (m) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơnmua 4m vải (cùng loại) là:

15000 x 2,8 = 42000 (đồng) ĐS: 42 000 đồng

- HS nêu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Khoa học:

NHÔM

A MỤC TIÊU :Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiên một vài tính chất của nhôm

- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm

Trang 18

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhômcó trong gia đình

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình và thông tin trang 52, 53 SGK

- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

- Sưu tầm một số thông tin, tranh ảnh về nhôm và một số đồ dụng được làm bằng nhôm hoặc hợpkim của nhôm

- Phiếu học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’

3’

29’

.I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: “Đồng và hợp kim của

đồng”

+Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng

được làm bằng đồng hoặc hợp kim của

đồng ?

+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng bằng

đồng và hợp kim của đồâng trong gia đình ?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

“Nhôm”

- GV ghi bảng:

2 Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Làm việc với thông các tin,

tranh ảnh, đồ vật sưu tầm được

* Mục tiêu: HS kể được tên một số dụng cụ,

máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

* Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi

trong sản xuất như chế tạo các dụng cụ làm

bếp; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp; làm khung

cửa và môït số bộ phận của các phương tiện

giao thông như tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu

thuỷ,

 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.

* Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài

tính chất của nhôm

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV đi đến các nhóm để giúp đỡ

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

* Kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ,

có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng

- Đại diện từng nhóm giới thiệu các tranh ảnhhoặc các đồ vật làm bằng nhôm sưu tầmđược

(hoặc chỉ kể tên những đồ dùng bằng nhômmà em biết)

- HS lắng nghe

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quansát thìa bằng nhôm và miêu tả màu sắc độsáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ đó

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quansát và thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác bỗ sung

- HS lắng nghe

Trang 19

bằng sắt và đồng.

 Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: Giúp HS nêu được:

- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm

- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm

hoặc hợp kim của nhôm

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS

làm việc theo chỉ dẫn ở mục thực hành trang

53 SGK và ghi lại các câu trả lời vào phiếu

học tập

+ Bước 2: Chữa bài tập

- GV gọi một số HS trình bày bài làm của

mình

- GV theo dõi và kết luận

Nhôm Nguồn

gốc Có ở quặng nhôm

Tính chất - Màu trắng bạc có ánh kim; có

thể kéo sợi,dát mỏng Nhôm nhẹ,dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm.

* Kết luận: Nhôm là kim loại

IV Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

- GV nhận xét tiết học

- Bài sau : “ Đá vôi

- HS làm việc theo chỉ dẫn ở mục thực hànhtrang 53 SGK

- HS trình bày bài làm của mình

- Các HS khác góp ý

- HS nghe

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Chọn 1 trong 2 đề bài sau đây

Đề 1: Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường.

Đề 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.

A Mục đích - yêu cầu:

Trang 20

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể được 1 việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những người xung quanh để bảo vệ môi trường Qua câu chuyện, thể hiện được ý thích bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm

- Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thực

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết sẵn 2 đề bài trong SGK

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

C Các hoạt động dạy - học:

II Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe

hay đã đọc về bảo vệ môi trường

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện trước,

cô đã dặn các em về nhà chuẩn bị cho tiết

kể chuyện hôm nay Trong tiết học này, các

em hãy tự kể 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc

có nội dung liên quan đến chủ đề bảo vệ môi

trường

- GV ghi bảng: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia.

2 Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề

bài:

- Cho 1 HS đọc 2 đề bài

+ Nêu yêu cầu của đề bài 1

+ Nêu yêu cầu của đề bài 2

- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là

chuyện về 1 việc làm tốt hoặc 1 hành động

dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc

những người xung quanh

- Cho HS đọc thầm gợi ý 1, 2 SGK

- Cho HS nêu tên câu chuyện các em chọn

kể

- Cho HS chuẩn bị kể chuyện

3 HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

- HS kể chuyện nhóm đôi và trao đổi ý nghĩa

câu chuyện

- GV giúp đỡ các nhóm

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét và tuyên dương những HS kể

hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

IV Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

- 1 HS đọc 2 đề bài

- HS nêu yêu cầu của đề bài 1

- HS nêu yêu cầu của đề bài 2

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm gợi ý 1, 2 SGK

-HS nêu tên câu chuyện chọn ke

-HS làm nhanh dàn ý câu chuyện

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyệncủa mình, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện haynhất, người kể hay nhất

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

Trang 21

em bé bằng cách xem trước tranh minh hoạ

và các yêu cầu của bài kể chuyện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013

Tiết : Tập đọc:

TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

Theo Phan Nguyên Hồng

A MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học

2 Hiểu từ ngữ trong bài

Trang 22

- Hiểu ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.

3 GDHS biết bảo vệ rừng ngập mặn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bức tranh về những khu rừng ngập mặn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

4’

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ :

+ Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát

hiện được điều gì ?

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh?

- GV nhận xét và ghi điểm

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

- Bạn nhỏ đã phát hiện những dấu chân ngườilớn hằn trên đất Thấy lạ, em lần theo dấuchân Em thấy hai gã trộm

-Những việc làm đó là : “chộp lấy cuộn dâythừng lao ra… văng ra”

33’ III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng:

2 Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV chia đoạn: 3 Đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu … sóng lớn

* Đoạn 2: Mấy năm qua … Nam Định

* Đoạn 3: Còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp :

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai, kết hợp

cho HS đọc các từ ngữ khó: ngập mặn, xói lở,

vững chắc, …

+ Lượt 2: Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa

từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 1

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá

rừng ngập mặn?

- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 2

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

trồng rừng ngập mặn?

- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 3

+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được

phục hồi?

- HS lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- HS luyện đọc từ

- 1HS đọc chú giải

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc thành tiếng,lớp đọcthầm

- Nguyên nhân: Chiến tranh, các quá trìnhquai đê, lấn biển làm đầm nuôi tôm

- Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển khôngcòn nên đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gióbão, sóng lớn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tintuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác dụngcủa rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đêđiều

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều, tăng thunhập cho người dân nhờ sản lượng thu hoạch

Trang 23

+ Nêu nội dung bài ?

- GV ghi nội dung lên bảng: Nguyên nhân

khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích

khôi phục rừng ngập mặn những năm qua và

tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục

hồi.

3 Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài: Giọng

đọc rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung

một văn bản khoa học

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần

luyện đọc và hướng dẫn HS đọc: Giọng đọc

lưu loát toàn bài, đọc rõ ràng, mạch lạc, phù

hợp với nội dung một văn bản khoa học

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét và khen những HS đọc hay

IV Củng cố - dặn dò:

+ Nguyên nhân nào ta phải bảo vệ rừng ngập

mặn?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần

- Về nhà đọc trước bài Chuỗi ngọc lam

hải sản tăng, các loài chim nước trở nênphong phú

- Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tànphá; thành tích khôi phục rừng ngập mặnnhững năm qua và tác dụng của rừng ngậpmặn khi được phục hồi

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

- Giúp HS biết cách thực hiện phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên

- Bước đầu biết thực hành phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên trong làm tính và giải bài toán

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 24

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách giải dạng toán có liên quan đến

đại lượng tỉ lệ

- GV nhận xét – ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- GV ghi bảng:

2 Hoạt động:

a) Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 1 số

thập phân cho 1 số tự nhiên.

- Gọi 1 HS đọc Vdụ 1 SGK

+ Muốn biết mỗi đoạn dây dài bao nhiêu

mét ta làm thế nào ?

+ GV viết phép tính lên bảng: 8,4 : 3 = ? (m)

+ Làm thế nào để thực hiện được phép chia:

8,4 : 3 = ? (m)

+ Cho HS chuyển đổi đơn vị rồi thực hiện

phép tính

+ Hướng dẫn HS đặt tính rồi thưc hiện phép

chia 8,4 : 4 ( Vừa thực hiện vừa giải thích

cách làm )

+ Nhận xét cách thực hiện phép chia ?

- Viết ví dụ 2 lên bảng : 72,58 : 19 = ?

+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính ,cả

lớp làm vào giấy nháp (vừa thực hiện vừa

nêu miệng kết quả )

- Nêu cách thực hiện phép chia

+ Gọi vài HS nhắc lại

- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm

- Để biết mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét talàm phép chia: 8,4 : 3

21 dm = 2,1 m 8,4 4

04 2,1 (m) 0

8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ

8 bằng 0, viết 0

Viết dấu phẩy vào bên phải 2

Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1; 1nhân 4 bằng 4;

72,58 1 9

15 5 3,82

0 38

- HS nêu qui tắc như SGK

+ Vài HS nhắc lại

Trang 25

- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

- Gọi vài HS nhắc lại cách chia 1 số thập

phân cho 1 số tự nhiên

* Bài 2: Tìm x:

- Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm giải 1 bài,

đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề.

+ Muốn biết trung bình mỗi giờ người đó đi

được bao nhiêu km ta làm thế nào ?

- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

IV Củng cố - dặn dò:

+ Nêu quy tắc chia 1 số thập phân cho 1 số

tự nhiên ?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- HS làm bài

a) 5,28 4 b) 95,2 68

12 1,32 272 1,4

0 8 0 0

Bài giải:

Trung bình mỗi giờ người đó đi được là

126,54 : 3 = 42,18 (km) ĐS: 42,18 km

- HS nêu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Tập làm văn:

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả ngoại hình )

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 HS nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn , đoạn văn mẫu Biết tìm

ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

2 Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 26

- Bảng phụ ghi những tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà, của nhân vật Thắng ( bàiChú bé vùng biển )

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của 1 bài văn tả người 02 tờ giấy khổ to

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng: Luyện tập tả người ( tả ngoại

hình )

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

* Bài tập 1:

- GV cho HS đọc bài tập 1

- GV giao cho nửa lớp làm bài tập 1a, nửa

còn lại làm bài 1b

- Cho HS trao đổi nhóm đôi

- GV cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng đã

ghi trên bảng phụ ( GV treo bảng phụ )

- GV kết luận: Những điều cần thiết khi tả

ngoại hình nhân vật …

* Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu bài tập 2

- GV nhắc: Dựa vào kết quả quan sát các em

đã làm, em lập dàn ý tả ngoại hình của 1

người mà em thường gặp

- GV mời 1 HS giỏi đọc ghi chép và GV

nhận xét

- GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của

1bài văn tả người

- GV cho HS lập dàn ý

- GV phát giấy cho 2 HS

- Cho HS trình bày kết quả và GV nhận xét

IV Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Trao đổi, thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- HS quan sát bảng tóm tắt

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- Lớp theo dõi trên bảng phụ

- Làm việc cá nhân

- 2 HS làm bài trên giấy

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

Khoa học:

ĐÁ VÔI

A MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng

- Nêu ích lợi của đá vôi

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 54, 55 SGK

- Một vài mẫu đá vôi, đá cuội; giấm chua hoặc a-xit ( nếu có điều kiện )

- Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi & hang động cũng như ích lợi của đá vôi

Trang 27

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’

3’

29’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: “ Nhôm”

+ Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm

+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

“ Đá vôi ”

- GV ghi bảng:

2 Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin

&tranh ảnh sưu tầm được.

* Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi đá

vôi cùng hang động của chúng & nêu được ích

lợi của đá vôi

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh

ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của

chúng & ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào

giấy khổ to

+ Bước 2: Làm việc cả lớp.

* Kết luận: Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi

với những hang động nổi tiếng như: Hương Tích

(Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha

(Quảng Bình) & các hang động khác ở vịnh Hạ

Long (Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) ,

Hà Tiên (Kiên Giang), …

- Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những

việc khác nhau: lát đường, xây nhà, nung vôi,

sản xuất imăng, tạc tượng làm phấn viết, …

 Hoạt động 2: Làm việc với mẫu vật hoặc quan

sát hình

* Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm hoặc quan

sát hình để phát hiện ra tính chất của đá vôi

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV theo dõi

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- Dưới đây là đáp án:

Thí nghiệm Mô tả thí

nghiệm Kết luận1.Cọ xát

một hòn đá

vôi vào một

hòn đá cuội

- Trên mặt đá cuội, chỗ cọ xát vào đá cuội bị mài

- Đá vôi mềm hơn đá cuội (đá cuội cứng hơn đá vôi )

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thínghiệm & giải thích kết quả thí nghiệmcủa nhóm mình

Trang 28

mòn

- Trên mặt đá cuội, chỗ cọ xát vào đá vôi có màu trắng

do đá vôi vụn

một hòn đá

cuội và một

hòn đá vôi

Khi bị giấm chua (hoặc a- xít loãng )nhỏ vào:

+Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên

+Trên hòn đá cuội không có phản ứng gì, giấm (hoặc a- xít )bị chảy đi

-Đá vôi có tác dụng với giấm (hoặc a xít loãng) tạo thành một chất khác và khí các-bô-níc sủi lên -Đá cuội không có phản ứng với a-xít

- GV nhận xét uốn nắn, nếu phần mô tả thí

nghiệm chưa chính xác

* Kết luận:

Đá vôi không cứng lắm Dưới tác dụng của

a-xit đá vôi bị sủi bọt.

IV Củng cố - dặn dò:

- Cho HS trả lời các câu hỏi ở trang 55 SGK

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr 55 SGK

- GV nhận xét tiết học

- Bài sau “ Gốm xây dựng : Gạch , ngói

- HS trả lời

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2013Tiết 1: Mĩ thuật:

TẬP NẶN ( XÉ DÁN) DÁNG NGƯỜI

XÉ DÁN DÁNG NGƯỜI

A Muc tiêu:

- HS cảm nhận đặc điểm 1 số dáng người đang hoạt động

- HS nặn được 1 số dáng người đơn giản

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của các dáng người

B Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Tranh, ảnh 1 dáng người đang hoạt động

Ngày đăng: 02/11/2021, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình ). Động tác nhảy. TC “ Chạy nhanh theo số ”  Chia một số thập phân cho 10 , 100 , 1000 , … Cơng nghiệp ( tt ) - tuan 13 lop 5
uy ện tập tả người ( Tả ngoại hình ). Động tác nhảy. TC “ Chạy nhanh theo số ” Chia một số thập phân cho 10 , 100 , 1000 , … Cơng nghiệp ( tt ) (Trang 1)
-GV ghi đề toán lên bảng. * Bài 1:  Tính nhẩm - tuan 13 lop 5
ghi đề toán lên bảng. * Bài 1: Tính nhẩm (Trang 2)
-GV ghi bảng: 2. Luyện tập: - tuan 13 lop 5
ghi bảng: 2. Luyện tập: (Trang 5)
-GV dùng bảng thống kê các sự kiện cho HS tìm hiểu nguyên nhân vì sao nhân dân ta - tuan 13 lop 5
d ùng bảng thống kê các sự kiện cho HS tìm hiểu nguyên nhân vì sao nhân dân ta (Trang 7)
B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:   - Đồ dùng để đóng vai bài tập 2.n - tuan 13 lop 5
d ùng để đóng vai bài tập 2.n (Trang 10)
Kính già, yêu trẻ (tiết 2) -GV ghi bảng: 2. Các hoạt động: - tuan 13 lop 5
nh già, yêu trẻ (tiết 2) -GV ghi bảng: 2. Các hoạt động: (Trang 10)
HS lên bảng viết: son sắt, sắc sảo, thắt chặt, mặc cả. - tuan 13 lop 5
l ên bảng viết: son sắt, sắc sảo, thắt chặt, mặc cả (Trang 12)
- Bảng phụ (hoặc 3 tờ phiế u) viết nội dung BT để HS làm bài. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: - tuan 13 lop 5
Bảng ph ụ (hoặc 3 tờ phiế u) viết nội dung BT để HS làm bài. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Trang 14)
Luyện tập chung -GV ghi bảng: 2. Luyện tập: - tuan 13 lop 5
uy ện tập chung -GV ghi bảng: 2. Luyện tập: (Trang 16)
-Gọi 1HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở. - tuan 13 lop 5
i 1HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở (Trang 17)
- GV: Bảng phụ viết sẵ n2 đề bài trong SGK. - tuan 13 lop 5
Bảng ph ụ viết sẵ n2 đề bài trong SGK (Trang 20)
-GV ghi bảng: 2. Luyện đọc: - tuan 13 lop 5
ghi bảng: 2. Luyện đọc: (Trang 22)
-Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở. - tuan 13 lop 5
i 4 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở (Trang 25)
-GV ghi bảng: 2. Các hoạt động:  - tuan 13 lop 5
ghi bảng: 2. Các hoạt động: (Trang 27)
- Hình gợi ý cách xé dán (Tran hở bộ ĐDDH) -Bài vẽ của HS lớp trước - tuan 13 lop 5
Hình g ợi ý cách xé dán (Tran hở bộ ĐDDH) -Bài vẽ của HS lớp trước (Trang 29)
-1 HS lên bảng trả lời. - tuan 13 lop 5
1 HS lên bảng trả lời (Trang 30)
-Gọi 4 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở. - Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho số tự nhiên? - tuan 13 lop 5
i 4 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở. - Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho số tự nhiên? (Trang 33)
-GV ghi bảng:  2. Các hoạt động: - tuan 13 lop 5
ghi bảng: 2. Các hoạt động: (Trang 34)
- Nhắc nhở HS thêu hình trang trí trước rồi mới khâu các bộ phận của túi. - tuan 13 lop 5
h ắc nhở HS thêu hình trang trí trước rồi mới khâu các bộ phận của túi (Trang 35)
-GV ghi bảng: - tuan 13 lop 5
ghi bảng: (Trang 36)
- Bảng phụ chép sẵn bài tập1. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: - tuan 13 lop 5
Bảng ph ụ chép sẵn bài tập1. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: (Trang 37)
-GV ghi bảng qui tắc, gọi vài HS nhắc lại. 2- Thực hành: - tuan 13 lop 5
ghi bảng qui tắc, gọi vài HS nhắc lại. 2- Thực hành: (Trang 38)
-Gọi 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, sửa chữa. - tuan 13 lop 5
i 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, sửa chữa (Trang 39)
-GV ghi bảng:  2. Các hoạt động:   - tuan 13 lop 5
ghi bảng: 2. Các hoạt động: (Trang 40)
-GV ghi bảng: Công nghiệp (tt) - tuan 13 lop 5
ghi bảng: Công nghiệp (tt) (Trang 45)
* GV đính bảng phụ ghi nội dung bài học - tuan 13 lop 5
nh bảng phụ ghi nội dung bài học (Trang 46)
Vệ sinh trường lớp ( trưc nhật lớp, rửa bảng lớp, quét cầu thang khu vực nhà trường đã phân công ,  tưới nước chăm sóc các bồn cỏ ...) - tuan 13 lop 5
sinh trường lớp ( trưc nhật lớp, rửa bảng lớp, quét cầu thang khu vực nhà trường đã phân công , tưới nước chăm sóc các bồn cỏ ...) (Trang 49)
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề -GV cho HS đọc kĩ  đề - tuan 13 lop 5
treo bảng phụ có ghi sẵn đề -GV cho HS đọc kĩ đề (Trang 50)
- Bảng phụ ghi một số đề bài tập   III- Lên lớp - tuan 13 lop 5
Bảng ph ụ ghi một số đề bài tập III- Lên lớp (Trang 51)
w