1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đại 7 tuần 7

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 111,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm - HS: nghiên cứu SGK , trả lời các kiến thức điều kiện để một phân số Nế[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/10/2021

Ngày giảng: 19/10/2021

Tiết 13

TỈ LÊ THỨỨC-DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Luyện kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên,

tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, Thước

- HS: SGK

II PHƯƠNG PHÁP:

- Hoạt động nhóm

- Luyện tập thực hành

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình đàm thoại

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3.Bài mới

3.1.Hoạt động khởi động

- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV nêu câu hỏi kiểm

tra:

+ Nêu t/c của dãy tỉ số

bằng nhau?

- Một HS lên bảng kiểm tra:

+Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

b d f =>

bdf =

a c e

b d f

 

  =

a c e

b d f

 

 

Trang 2

+ Chữa bài tập số

75(SBT-14)

Tìm 2 số x và y biết :

7x = 3y và x- y = 16

(ĐK: các tỉ số đều có nghĩa) + Chữa bài tập 75(SBT-14):

Bài tập 75(SBT-14): Theo bài ra ta có:

16

3 7 3 7 4

  

  =-4 (t/c của dãy tỉ số bằng nhau)

=> 3 4

x



=> x = 3 (-4) = -12

7 4

y



=> y = 7 (-4) = -28 Vậy x= -12; y= -28

3.2.Hoạt động luyện tập,vận dụng

* Hoạt động 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

- Mục đích: Giúp HS hiểu và nắm vững cách giải bài tập dạng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV đưa nội dung đề bài BT

59(SGK - 31) lên máy chiếu

?

- YC 2 HS lên bảng giải bài

tập(HS1 làm 2 phần a,b HS2

làm 2 phần c,d)

-GV y/c HS nhận xét

Điều chỉnh, bổ sung:

Bài 60(SGK – 31):

- HS đọc đề bài

- 2 HS lên bảng giải bài tập.HS dưới lớp làm vào vở

a) 2,04 : (-3,12) =

2,04 204 17 3,12  312  26

  

b)

1

1 :1, 25 2

 

 

 

3 5 3 4 6 :

2 4 2 5 5

  

  

c) 4: 5

3

4 =

23 16

4 :

4 23 d)

3 3

10 : 5

7 14 =

73 73 73 14 : 2

7 14 7 73

- HS so sánh đối chiếu với bài làm của mình rồi nhận xét bài làm của bạn

* Hoạt động 2: Tìm số chưa biết.

- Mục đích: Giúp HS rèn kỹ năng tìm số chưa biết trong các tỉ lệ thức

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: y/c HS làm bài tập

60(SGK-31)

- GV: Xác định ngoại tỉ,trung

Bài 60(SGK – 31):

a) HS trả lời câu hỏi và làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 3

tỉ trong tỉ lệ thức?

- Nêu cách tìm ngoại tỉ (

1

3x ).Từ đó tìm x?

- GV: Y/C 3 HS lên bảng làm

3 phần còn lại

- GV y/c HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh lời giải cho

HS

Điều chỉnh, bổ sung:

Ngoại tỉ:

1

3x

2 5 Trung tỉ:

2

3 và

3 1 4

- 3 HS lên bảng thực hiện.HS dưới lớp làm vào vở sau đó nhận xét bài làm của bạn

- HS ghi bài vào vở

)

35 1 :

12 3 35 4

a x x x x x x

 c) 1

8 : 2 : 0.02 4

1 (8.0,02) : 2 4

1 0,16 : 2 4

x x x

1 0,08 4

:

100 4 2 4 25 8 25

x x x x

b) 4,5:0,3=2,25:(0,1.x) 0,1.x = (0,3.2,25):4,5 0,1.x = 0,675 : 4,5 0.1.x = 0,15

x = 0,15 :0,1

x = 1,5 d)

3: 2 : (6 )

9 3

6 : 3

4 4

9 3 1

4 4 3

x x

x

 9 6

16 9 : 6 16

9 1

16 6 3 32

x x x x

* Hoạt động 3: Toán chia tỉ lệ.

- Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức,của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán thực tế

- Thời gian: 8 phút

Trang 4

- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV y/c HS làm BT 64(SGK -

31)

- GV trình chiếu nội dung đề bài

BT 64(SGK - 31)

- GV y/c 1 HS đứng tại chỗ đọc

to đề bài

? Bài toán cho biết gì,y/c tìm gì

? Nhắc lại các bước để giải bài

toán chia tỉ lệ

- GV y/c HS hoạt động nhóm

trong tg 5 phút

- GV theo dõi hoạt động của các

nhóm

- GV y/c các nhóm treo bảng phụ

kết quả bài làm của nhóm sau đó

cho các nhóm nhận xét chấm

điểm chéo bài cho nhau

- GV nhận xét,hoàn chỉnh lời

giải

Điều chỉnh, bổ sung:

- 1HS đọc đề bài 64(SGK - 31) - HS đứng tại chỗ tóm tắt bài toán - HS trả lời B1: Dùng các chữ cái để biểu diễn các đại lượng chưa biết B2: Thành lập dãy tỉ số bằng nhau và các điều kiện B3: Tìm các số hạng chưa biết B4: Kết luận - HS tiến hành hoạt động theo nhóm Bài 64(SGK - 31) - Gọi học sinh các khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là a, b, c, d Theo bài ra ta có :

70 35 9 8 7 6 8 6 2 a b c d b d        Số học sinh khối 6 là: a = 35 9 = 315 (h/s) Số học sinh khối 7 là: b = 35 8 = 280 (h/s) Số học sinh khối 8 là: c = 35 7 = 245 (h/s) Số học sinh khối 9 là: d = 35 6 = 210 (h/s) Vậy số học sinh các khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là 315; 280; 245; 210 (học sinh)

- Các nhóm treo bảng phụ kết quả bài làm của nhóm mình

- Các nhóm tiến hành nhận xét

- HS ghi bài

3.3 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Các dạng bài toán có liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau

- Mục đích: Giúp HS rèn luyện kỹ năng tính toán,tư duy suy luận,lôgic khi gặp 1 số bài toán có liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau(8 phút)

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV y/c HS làm Bài 61(SGK -

31)

- GV y/c HS đọc đề bài

- GV: Từ 2 tỉ lệ thức trên làm ntn

để có dãy tỉ số bằng nhau?

- GV y/c HS biến đổi

-GV: Sau khi có dãy tỉ số bằng

- HS suy nghĩ trả lời: ta phải biến đổi sao cho trong 2 tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau

- HS đứng tại chỗ biến đổi

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét,ghi bài vào vở Bài 61(SGK - 31):

Trang 5

nhau rồi gọi HS lên bảng làm

4 5 12 15

10 2

8 12 15 8 12 15 5

  

  

 

     

 

=> x = 8.2 = 16

y = 12.2 = 24

z = 15.2 = 30

4 Củng cố:

- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Hãy nêu các kiến thức áp

dụng giải các bài tập trong tiết học

hôm nay

- HS trả lời câu hỏi củng cố bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (3 phút)

- Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ

- Làm bài tập 63, 64 (tr31-SGK)

- Làm bài tập 78; 79; 80; 83 (tr14-SBT)

- Giờ sau mang máy tính bỏ túi đi học

- Hướng dẫn bài 62 (Tr 31 SGK):

Ngày soạn: 13/10/2021

Ngày giảng: 21/10/2021 Tiết 14

SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN.

Trang 6

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi: Tiết 14 gồm những kiến thức nào? Học sinh hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

2 Kỹ năng:

- Sau giờ học, học sinh có thể nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK , Thước thẳng, phấn màu

- HS: SGK, thước kẻ

III Phương pháp:

- Hoạt động nhóm

- Luyện tập thực hành

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình đàm thoại

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Giảng bài mới:

3.1.Hoạt động khởi động

Thống nhất những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ

- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính cả sơ đồ

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Qua phần trình bày của HS lên bảng, thông báo nội

dung giờ học: gồm 3 nội dung chính, mỗi nội dung

HS: ghi bảng

Trang 7

cần nắm được…

Hướng dẫn cách ghi vở:

GV ghi sơ đồ lên bảng sau đó xuống hướng dẫn HS

3.2.Hoạt động hình thành kiến thức

* Hoạt động 1: Phân biệt số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.

- Mục đích: Hướng dẫn HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Thời gian: 8phút

- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: cho HS hoạt động theo nhóm thực hiện

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân :

7 59 8 3

; ; ;

20 50 15 14 sau đó gọi đại diện của 4 nhóm

lên trình bày kết quả

- GV: Nêu nhận xét về kết quả của 2 ý đầu?

- GV giới thiệu: các số 0,35 và 1,18 là các số

thập phân hữu hạn

- GV: Nêu nhận xét về kết quả của 2 ý sau?

- GV: Các số 0,5333…; 0,214199 là các số

thập phân vô hạn tuần hoàn

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- GV: các số thập phân vô hạn tuần hoàn được

viết gọn như thế nào? Thế nào là chu kì?

HS: Thực hiện

7 59 0,35; 1,18;

20 50

0,5333 ; 0, 214299

15 14

HS: khi chia tử cho mẫu của phân số đại diện cho nó đến một lúc nào đó ta có số dư bằng 0

HS: Phép chia này không bao giờ chấm dứt

- HS nghiên cứu SGK - 32

- HS: TL như SGK- 32

* Hoạt động 2: Điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.

- Mục đích: Hướng dẫn HS biết điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

Trang 8

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, vấn đáp gợi mở

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm

các kiến thức điều kiện để một phân số

tối giản biểu diễn được dưới dạng số

thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn

tuần hoàn

- GV ghi bảng vào điều kiện (SGK – Tr

33)

- GV: đưa ra một vài VD hướng dẫn cụ

thể để HS làm

- Yêu cầu HS làm ?

- HS: nghiên cứu SGK , trả lời (Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên

tố khác 2 và 5 thì ps đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

Nếu một phân số tối giản với với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác

2 và 5 thì ps đó viết được dưới dạng

số thập phân vô hạn tuần hoàn

- HS: Làm theo yêu cầu

* Hoạt động 3: Tìm hiểu số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoăc vô hạn tuần hoàn.

- Mục đích: Hướng dẫn HS hiểu số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoăc

vô hạn tuần hoàn

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, vấn đáp gợi mở

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Yêu cầu HS hãy viết các phân số

1 1 1

; ;

9 99 999dưới dạng số thập phân, chỉ ra

chu kì của nó, rồi viết gọn lại

- GV: Hãy viết 0,(7) dưới dạng phân

? Rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa

số hữu tỉ với số thập phân

- HS: làm theo yêu cầu

- HS: thực hiện yêu cầu

- HS: Trả lời theo đúng Kết luận trong khung trong SGK-tr 34

3.3 Hoạt động luyện tập,vận dụng

- Mục đích: Củng cố vận dụng vào bài tập

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, làm bài tập

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV:Yêu cầu HS làm

bài tập 68(SGK – 34)

- GV Gọi 3 HS lên

bảng GV xuống dưới

kiểm tra HS dưới lớp

làm bài

Sau đó gọi HS nhận

xét

- HS: thực hiện theo yêu cầu của GV Bài 68(SGK – 34):

a) Các phân số

; ;

8 20 35 5

 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì các phân số này khi viết ở dạng tối giản với mẫu dương thì mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5

Trang 9

- GV: Yêu cầu HS

đứng tại chỗ làm

miệng bài 67 (SGK-

Tr 34)

- GV: Yêu cầu HS

nêu những nội dung

cơ bản cần nhớ

- Còn các phân số

4 15 7

; ;

11 22 12

 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì các phân số này khi viết ở dạng tối giản với mẫu dương thì mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5

b)

5 0,625

8  ;

3 0,15 20



;

4 0,(36)

15 0,6(81)

22  ;

7 0,58(3) 12



;

14 0,4

35

Bài 67: Có thể điền 3 số:

3

2.2 ;

3

2.3 ;

3

2.5 HS: nhắc lại dựa theo sơ đồ tư duy trên bảng

3.4 Hoạt động tìm tòi,mở rộng 2’

Nêu cách đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn thành phân số

4 Củng cố: xen kẽ trong bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2 phút)

- GV y/c HS Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk Học theo sơ đồ tư duy

Làm các bài tập 65,66,69,70,32 (SGK – Tr 34,35)

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w