1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đại 7 tuần 6

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 108,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, luyện tập: - Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và vận dụng để giải một số bài toán liên quan.. - Phương pháp: vấn đáp, làm việc cá nhân..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7/10/2021

Ngày giảng: 11/10/2021 Tiết 11

TỈ LỆ THỨC-DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài toán liên quan

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.

*Tích hợp giáo dục đạo đức:

Mọi người làm việc cùng nhau vì mục đích chung Đoàn kết giúp cho nhau những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SBT, SGV, bảng phụ, thước

- HS: Học và làm bài cũ, SGK, SBT,bảng phụ, giấy nháp

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phối hợp nhiều phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu: máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

*HS1:

+ Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ

- 2HS lên bảng trả lời và làm bài (HS khá giỏi làm bài 73)

*HS1:

Trang 2

+ Chữa bài 70 (c,d)(SBT-13)

HS2: Chữa bài tập 73.SBT.14

- GV giới thiệu C2: Đặt

a c

k

b  d Tính

a b k 1

;

c d k 1

KL

GV:Nhận xét, cho điểm

+ Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức

+ Chữa bài 70 (c,d)(SBT-13) Kết quả: c)

1

x ( 0,004) 250

d) x 4 

*HS2: Chữa bài tập 73(SBT-14)

C1: Phải cm

a b c d a b c a c d  

 ac bc ac ad   Có: ad bc  suy ra cách làm:

ad bc  ac ad ac bc    ngược lên

- HS: Ghi cách GV giới thiệu

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

- Mục đích: Giúp HS nắm vững các tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK,máy tính,máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV : Yêu cầu HS làm ?1

- GV: Nêu nhận xét bằng lời

- Ta cùng nhau cm tổng quát(Bằng

cách như GV vừa chữa bài tập 73)

- GV y/c HS cm tỉ lệ thức ?

Cho

b d=>

- GV Yêu cầu HS CM:

a a c

?

b b d

- GV y/c HS viết CT tổng quát

- GV: Điều kiện của các chữ trong

TLT ntn?

- GV: Tính chất trên còn được mở

rộng cho một dãy tỉ số bằng nhau.YC

HS đọc to CT mở rộng

- GV đưa lên máy chiếu cách cm t/c

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :

- HS làm ?1

- Mỗi HS đứng tại chỗ đọc một câu

?1 Cho:

2 3 1

4 6 2

2 3 5 1 2 3 2 3 2 3

4 6 10 2 4 6 4 6 4 6

2 3 1 1

4 6 2 2

 

   

  

     

  

- HS đứng tại chỗ đọc cách cm Xét

b d =k => a = bk , c = dk

k

đpcm

- HS tự làm vào vở

Trang 3

của dãy tỉ số bàng nhau(Lưu ý tính

tương ứng của các dấu +, -)

- Cho HS hoạt động nhóm làm bài

54(Tr 30 Sgk) trong tg 5 phút

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm

- GV cho các nhóm nhận xét chéo bài

- GV nhận xét, hoàn chỉnh lời giải

đúng cho HS

Điều chỉnh, bổ sung:

*Tổng quát:

a c a c a c

b d b d b d (b,d 0; b d)

- HS TL: b, d 0 ; b d

- HS đọc to CT mở rộng

*Mở rộng:

- HS theo dõi cách cm

- HS hoạt động nhóm làm bài 54(Tr 30-sgk)

Bài 54(SGK – 30).

Tìm x, y biết

x y

3 5 và x + y = 16 Có:

x y x y 16

2

y 5 3 5 8

 x = 2.3 = 6 ; y = 2.5 = 10

- Các nhóm treo bảng phụ kết quả bài làm của nhóm mình

- Các nhóm tiến hành nhận xét

- HS ghi bài

* Hoạt động 2: Chú ý

- Mục đích: HS hiểu được thuật ngữ “ tỉ lệ” khi có các dãy tỉ số bằng nhau

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động cá nhân

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV giới thiệu tên gọi

a b c

2  3 5 ta nói a, b, c tỉ lệ với 2, 3,

5

(a : b : c = 2 : 3 : 5)

- Cho HS làm ?2

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

- YC HS làm bài 57(SGK-30)

- GV: Ta vận dụng kiến thức nào để

làm bài tập này?

- HS chú ý lắng nghe và ghi vở

- HS làm ?2 /sgk.

- 1HS đứng tại chỗ thực hiện

?2 Gọi số học sinh của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z thì ta có 8 9 10

x y z

 

- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở bài 57(SGK-30)

- HS trả lời : ta vận dụng t/c của dãy tỉ số

Trang 4

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày.

- GV Y/C 1 HS nhận xét

- GV nhận xét

Điều chỉnh, bổ sung:

bằng nhau

- 1 HS lên bảng trình bày.HS dưới lớp quan sát,theo dõi bài làm của bạn

*Tích hợp giáo dục đạo đức:

Mọi người làm việc cùng nhau vì mục đích chung Đoàn kết giúp cho nhau những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng

Bài 57(SGK- 30) :

- Gọi số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là a, b, c Theo t/c của dãy

tỉ số bằng nhau ta có :

a b c a b c 44 4

2 4 5 2 4 5 11

 

 

=>

a 4

2  => a = 2.4 = 8

b 4

4  => b = 4.4 = 16

c 4

5  => c = 4.5 = 20

- HS nhận xét

- HS ghi bài vào vở

4 Củng cố, luyện tập:

- Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và vận dụng để giải một số bài toán liên quan

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: vấn đáp, làm việc cá nhân

- Phương tiện, tư liệu: SGK,máy tính,máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau

- GV Trình chiếu nội dung đề bài

BT 58(SGK-30)

- GV y/c 1 HS đứng tại chỗ đọc to

đề bài

? Bài toán cho biết gì? y/c tìm gì?

? Nếu gọi số cây trồng được của 2

lớp 7A,7B lần lượt là a và b(a,b

nguyên dương) thì theo bài ra ta có

điều gì?

- HS đứng tại chỗ trả lời

- 1HS đọc đề bài

- HS đứng tại chỗ tóm tắt bài toán

- HS trả lời

- HS: áp dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài 58(SGK- 30):

Gọi số cây trồng được của lớp 7ª và 7B lần lượt là a, b thì theo bài ra ta có:

Trang 5

? Áp dụng kiến thức nào để giải

tiếp

- GV gọi 1 HS lên bảng giải

- GV gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét, hoàn chỉnh lời

giải,chốt lại các bước giải bài toán

chia tỉ lệ

B1: Dùng các chữ cái để biểu diễn

các đại lượng chưa biết

B2: Thành lập dãy tỉ số bằng nhau

và các điều kiện

B3: Tìm các số hạng chưa biết

B4: Kết luận

0,8

a

b  (1) mà b = a + 20 (2) Thay (2) vào (1) ta có:

20 0,8

a

a = 0,8a + 16

a – 0,8a = 16 0,2a = 16

a = 16 : 0,2

a = 80 ( 3) Thay (3) vào (2): b = 80 + 20 = 100 Vậy lớp 7A trồng được 80 cây, lớp 7B trồng được 100 cây

- 1HS khác nhận xét

- HS ghi bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2 phút)

- Về nhà học và ôn lại nội dung bài tính chất tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

- Giải các bài tập sau: Bài 56,58,59,60 (SGK,Trang 30, 31) Bài 74,75,76

(SBT/T14)

- Giáo viên hướng dẫn bài tập sau: Bài 56

– Tìm hai cạnh (bằng cách gọi hai cạnh là a, b)

– Khi đó theo bài ra ta có điều gì ?

– Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tím a, b

– Tính diện tích S = a.b Giờ sau: “Luyện tập”

Trang 6

Ngày soạn: 7/10/2021

Ngày giảng: 13/10/2021

Tiết 13

TỈ LỆ THỨC-DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Luyện kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, Thước

- HS: SGK

II PHƯƠNG PHÁP:

- Hoạt động nhóm

- Luyện tập thực hành

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình đàm thoại

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3.Bài mới

3.1.Hoạt động khởi động

- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV nêu câu hỏi kiểm

tra:

- Một HS lên bảng kiểm tra:

+Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Trang 7

+ Nêu t/c của dãy tỉ số

bằng nhau?

+ Chữa bài tập số

75(SBT-14)

Tìm 2 số x và y biết :

7x = 3y và x- y = 16

a c e

b d f =>

a c e

b d f

 

  =

a c e

b d f

 

  (ĐK: các tỉ số đều có nghĩa) + Chữa bài tập 75(SBT-14):

Bài tập 75(SBT-14): Theo bài ra ta có:

16

  =-4 (t/c của dãy tỉ số bằng nhau)

=> 3 4

x



=> x = 3 (-4) = -12

7 4

y



=> y = 7 (-4) = -28 Vậy x= -12; y= -28

3.2.Hoạt động luyện tập,vận dụng

* Hoạt động 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

- Mục đích: Giúp HS hiểu và nắm vững cách giải bài tập dạng thay tỉ số giữa các

số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV đưa nội dung đề bài BT

59(SGK - 31) lên máy chiếu

?

- YC 2 HS lên bảng giải bài

tập(HS1 làm 2 phần a,b HS2

làm 2 phần c,d)

-GV y/c HS nhận xét

Điều chỉnh, bổ sung:

Bài 60(SGK – 31):

- HS đọc đề bài

- 2 HS lên bảng giải bài tập.HS dưới lớp làm vào vở

a) 2,04 : (-3,12) =

b)

1

2

c) 4: 5

3

4 =

23 16

4 :

d)

10 : 5

- HS so sánh đối chiếu với bài làm của mình rồi nhận xét bài làm của bạn

* Hoạt động 2: Tìm số chưa biết.

- Mục đích: Giúp HS rèn kỹ năng tìm số chưa biết trong các tỉ lệ thức

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động cá nhân

Trang 8

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: y/c HS làm bài tập

60(SGK-31)

- GV: Xác định ngoại tỉ,trung

tỉ trong tỉ lệ thức?

- Nêu cách tìm ngoại tỉ (

1

3x ).Từ đó tìm x?

- GV: Y/C 3 HS lên bảng làm

3 phần còn lại

- GV y/c HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh lời giải cho

HS

Điều chỉnh, bổ sung:

Bài 60(SGK – 31):

a) HS trả lời câu hỏi và làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

Ngoại tỉ:

1

3x

2 5 Trung tỉ:

2

3 và

3 1 4

- 3 HS lên bảng thực hiện.HS dưới lớp làm vào vở sau đó nhận xét bài làm của bạn

- HS ghi bài vào vở

)

35 1 :

12 3 35 4

a x x x x x x

 c) 1

8 : 2 : 0.02 4

1 (8.0,02) : 2 4

1 0,16 : 2 4

x x x

b) 4,5:0,3=2,25:(0,1.x) 0,1.x = (0,3.2,25):4,5 0,1.x = 0,675 : 4,5 0.1.x = 0,15

x = 0,15 :0,1

x = 1,5 d)

3: 2 : (6 )

9 3

6 : 3

4 4

9 3 1

4 4 3

x x

x

 9 6

16 9 : 6 16

9 1

16 6 3 32

x x x x

Trang 9

1 0,08 4

:

100 4 2 4 25 8 25

x x x x

* Hoạt động 3: Toán chia tỉ lệ. - Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức,của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán thực tế - Thời gian: 8 phút - Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm - Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, máy tính, máy chiếu - Hình thức tổ chức: Cá nhân - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV y/c HS làm BT 64(SGK - 31) - GV trình chiếu nội dung đề bài BT 64(SGK - 31) - GV y/c 1 HS đứng tại chỗ đọc to đề bài ? Bài toán cho biết gì,y/c tìm gì ? Nhắc lại các bước để giải bài toán chia tỉ lệ - GV y/c HS hoạt động nhóm trong tg 5 phút - GV theo dõi hoạt động của các nhóm - GV y/c các nhóm treo bảng phụ kết quả bài làm của nhóm sau đó cho các nhóm nhận xét chấm điểm chéo bài cho nhau - GV nhận xét,hoàn chỉnh lời giải Điều chỉnh, bổ sung:

- 1HS đọc đề bài 64(SGK - 31) - HS đứng tại chỗ tóm tắt bài toán - HS trả lời B1: Dùng các chữ cái để biểu diễn các đại lượng chưa biết B2: Thành lập dãy tỉ số bằng nhau và các điều kiện B3: Tìm các số hạng chưa biết B4: Kết luận - HS tiến hành hoạt động theo nhóm Bài 64(SGK - 31) - Gọi học sinh các khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là a, b, c, d Theo bài ra ta có :

70 35 9 8 7 6 8 6 2 a b c d b d        Số học sinh khối 6 là: a = 35 9 = 315 (h/s) Số học sinh khối 7 là: b = 35 8 = 280 (h/s) Số học sinh khối 8 là: c = 35 7 = 245 (h/s) Số học sinh khối 9 là: d = 35 6 = 210 (h/s) Vậy số học sinh các khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là 315; 280; 245; 210 (học sinh)

- Các nhóm treo bảng phụ kết quả bài làm của nhóm mình

- Các nhóm tiến hành nhận xét

- HS ghi bài

Trang 10

3.3 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Các dạng bài toán có liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau

- Mục đích: Giúp HS rèn luyện kỹ năng tính toán,tư duy suy luận,lôgic khi gặp 1

số bài toán có liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau(8 phút)

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV y/c HS làm Bài 61(SGK -

31)

- GV y/c HS đọc đề bài

- GV: Từ 2 tỉ lệ thức trên làm ntn

để có dãy tỉ số bằng nhau?

- GV y/c HS biến đổi

-GV: Sau khi có dãy tỉ số bằng

nhau rồi gọi HS lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét

- HS suy nghĩ trả lời: ta phải biến đổi sao cho trong 2 tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau

- HS đứng tại chỗ biến đổi

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét,ghi bài vào vở Bài 61(SGK - 31):

10 2

=> x = 8.2 = 16

y = 12.2 = 24

z = 15.2 = 30

4 Củng cố:

- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Hãy nêu các kiến thức áp

dụng giải các bài tập trong tiết học

hôm nay

- HS trả lời câu hỏi củng cố bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (3 phút)

- Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ

- Làm bài tập 63, 64 (tr31-SGK)

- Làm bài tập 78; 79; 80; 83 (tr14-SBT)

- Giờ sau mang máy tính bỏ túi đi học

- Hướng dẫn bài 62 (Tr 31 SGK):

Ngày đăng: 08/11/2021, 02:31

w