1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Dai 7 Day du

116 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 752,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Kiến thức: - Học sinh đợc ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực, tỉ lệ thức, đại lợng tỉ lệ thuận, đại lợng tỉ lệ nghịch.. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính[r]

Trang 1

Ngày soạn 2/10/2012 Ngày dạy: / /2012

Tiết 14: § 10 LÀM TRÒN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS có k/n về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn Nắm

vững và vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm tròn số, vận dụng tốt các quy ước làm tròn số vào đời sống

- Thái độ: Say mê môn học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ

Một số ví dụ về làm tròn số trong thực tế, máy tính

- Học sinh: Máy tính bỏ túi, thước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Phát biểu kết luận về quan hệ

giữa số hữu tỉ và số thập phân ?

Làm bài tập 91 (SBT Trang 15)

HS: Phát biểu kết luậnLàm bài tập 91 (SBT/T15)a) 0,(37) = 0,(01).37 = 3799 ; 0,(62) = 0,(01).62 =62

990,(37) + 0,(62) = 3799+ 62

99=

99

99 = 1

HĐ 2:1.VÍ DỤ VD1: Làm tròn các số 4,3 và 4,9 đến hàng

đơn vị

Hình 4 (SGK/T35) (Bảng phụ)

Yêu cầu HS lên biểu diễn số thập phân

4,3 và 4,9 trên trục số

Số thập phân 4,3 gần số nguyên nào

nhất? Tương tự với số thập phân 4,9

Y/c HS nghiên cứu VD 3 và cho biết

1HS lên bảng biểu diễn

HS: Số 4,3 gần số nguyên 4 nhất

Số 4,9 gần số nguyên 5 nhất HS: Nghe GV hướng dẫn và ghi vào vở

Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn

vị, ta lấy số nguyên gần với số đó nhất

HS: Lên bảng điền vào ô vuông Kết quả:

5,4 5 5,8 6 4,5 5HS: 72900  73000 vì 72900 gần 73000 hơn

là 72000HS: Trả lời giữ lại 3 chữ số thập phân

0,8134 0,813

Trang 2

Vậy giữ lại mấy chữ số thập phân ở phần

kết quả ?

HĐ3: 2 QUY ƯỚC LÀM TRÒN SỐ

GV: Trên cơ sở các ví dụ trên người ta

đưa ra hai quy ước làm tròn số như sau:

Trường hợp 1: (SGK/T36)

Yêu cầu HS đọc nội dung

GV minh hoạ cho HS trường hợp 1 qua

Yêu cầu HS đọc nội dung

GV minh hoạ cho HS trường hợp 2 qua

Gọi HS nhận xét sau đó GV chốt lại

HS: Đọc nội dung trường hợp 1

Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0

HS: Đọc nội dung trường hợp 2

Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số

bị bỏ đi bằng chữ số 0

HS: Thảo luận theo nhóm Kết quả:

a) 79,3826 79,383b) 79,382679,38c) 79,382679,4HS: Nhận xét bài làm của bạn

+ Tính điểm trung bình các bài kiểm tra

+ Tính điểm trung bình môn Toán HKI

HS làm bài tập

2HS lên bảng trình bàyHS1 HS2

7,923 7,92 30,401 50,40

17,418 17,42 0,135 0,16

79,136 79,14 60,996 60,11HS đọc đề bài

+ Điểm trung bình các bài kiểm tra(7 8 6 10) 2.(7 6 5 9)

12

= 7,08(3) 7,1+ Điểm trung bình môn Toán HKI7,1.2 8

3

 = 7,4

HĐ5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Học thuộc 2 quy ước của phép làm tròn số

2

Trang 3

-2 Giải các bài tập sau: 75 79 SGK Trang 36,38 Bài 93,94,95 (SBT/T16)

Giờ sau: “ Số vô tỉ Khái niệm về căn bậc hai

Ngày soạn: 20/10/2012 Ngày dạy: / /2012

TIẾT 15 SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm được k/n số vô tỉ và hiểu thế nào là CBH của một số không âm

- Kỹ năng: Khai căn bậc hai của một số chính phương

- Thái độ: Tinh thần tự giác học tập, lòng say mê môn học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, máy tính bỏ túi

- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, máy tính bỏ túi

Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

III Tiến trình bài dạy:

HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Thế nào là số hữu tỉ ?

Phát biểu KL về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân ?

Em hãy tính 12 ; (-2)2 ; ( 12 )2

Vậy có số hữu tỉ nào mà bình phương của nó bằng 2 không ?

Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời

GV: Nhận xét cho điểm HS

HS: Lên bảng trả lời câu hỏi và làm BT

12 = 1.1 = 1 (-2)2 = (-2).(-2) = 4 ( 12 )2 = 12 12 = 14

Gọi x(m) là độ dài đường chéo AB x  0 Hãy

biểu thị SABCD theo x

GV: Người ta đã chứng minh được không có số

hữu tỉ nào mà bình phương bằng 2 và đã tính

HS: Đọc đề bài bài toán

HS ta cần tính S hình vuông AEBF

HS: SAEBF = 2 SABF = 2 12 1.1 = 1(m2)

Trang 4

được x = 1,4142135623730950488016887

Số trên là một STPVH mà ở phần thập phân

không có chu kì nào cả Đó là một số thập phân

vô hạn không tuần hoàn Ta gọi những số như

vậy là số vô tỉ.

Em hãy cho biết thế nào là số vô tỉ ?

GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp các số vô tỉ: I

HS ghi kí hiệu vào vở

HĐ 3:2- KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

Em hãy tính: 32 =; (-3)2 = ; 02 = ; ( 32 )2 = ;(

− 2

3 )2 =

Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính

GV: Ta nói 3 và -3 là căn bậc hai của 9

Em hãy cho biết 0 ; 32 ; − 23 là căn bậc hai

Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

Gọi HS nhận xét, sau đó GV chuẩn hoá

Yêu cầu HS đọc tự nghiên cứu 3 dòng đầu sau

? 1 (SGK/T41) và cho biết

? Những số nào có căn bậc hai?

Số âm có căn bậc hai không? Vì sao? Lấy VD

minh họa?

Mỗi số dương có bao nhiêu căn bậc hai? Số 0

có bao nhiêu căn bậc hai?

Yêu cầu HS nghiên cứu VD trong (SGK/T41),

tương tự hãy điền vào chỗ trống trên bảng phụ

+) 32 và − 23 là các căn bậc hai của4

9+) 0 là căn bậc hai của 0

HS: Không có x vì không có số nàobình phương lên bằng (-1)

- Căn bậc hai của một số a không âm làmột số x sao cho x2 = a

HS ghi vào vởHS: Làm ? 1Căn bậc hai của 16 là 4 và -4

HS tự nghiên cứu SGK và trả lời

- Chỉ có số dương và số 0 mới có cănbậc hai

- Số âm không có căn bậc haiVD: -16 không có căn bậc hai vì không

có số nào bình phương lên bằng -16 Mỗi số dương có đúng hai căn bậchai Số 0 chỉ có một căn bậc hai là 0

HS lên điền bảng phụ+) 4 và -4

+) 35 và − 35

HĐ 4: CHÚ Ý GV: Không được viết 4=± 2 !

Số dương 2 có hai căn bậc hai là √2

HS: Theo dõi và ghi vào vở

4

Trang 5

-và - √2 Như vậy, trong bài toán nêu

HĐ5: CỦNG CỐ

Bài tập 82(SGK/T41):

Yêu cầu HS làm theo nhóm

Nhóm nào làm xong sẽ lên bảng trình bày

Gọi HS nhận xét bài của các nhóm

a) Vì 52 = 25 nên √25 = 5b) Vì 72 = 49 nên √49 = 7c) Vì 12 = 1 nên √1 = 1

4 3

HS làm bài theo nhómKết quả: a) = 6 b) = -4

c) = 35 d) = 3 e) = √9 = 3

HS làm bài độc lập sau đó điền bảng phụ

Giờ sau: “ Số thực ”

x 4 16 0,25 0,0625

(−3)2

Trang 6

Ngày soạn:21 /10/2011 Tiết 18: số thực

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết được số thực là tên gọi chung cho cả số hữu tỉ và số vô tỉ, biết

được biểu diễn số thập phân của số thực Hiểu được ý nghĩa của trục số thực

Thấy được sự phát triển của hệ thống số từ N đến Z, Q và R

- Kỹ năng: Biểu diễn số thực trên trục số, so sánh các số thực.

- Thái độ: Tích cực học tập, say mê học toán.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, com pa, máy tính bỏ túi

- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, máy tính bỏ túi

Ôn tập số vô tỉ, số hữu tỉ, khai căn bậc hai

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1) Định nghĩa căn bậc hai của số thực a không âm ?

Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Gọi HS nhận xét, sau đó chuẩn hoá và cho điểm

GV: Số hữu tỉ và số vô tỉ tuy khác nhau nhưng

được gọi chung là số thực Bài này sẽ cho ta hiểu

them về số thực, cách so sánh hai số thực, biểu diễn

HS2: Trả lời câu hỏi

- Số hữu tỉ là số viết được dướidạng số thập phân hữu hạn hoặc

vô hạn tuần hoàn

- Số vô tỉ là số viết được dướidạng số thập phân vô hạn khôngtuần hoàn

HS: Nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2:1 Số thực

Em hãy cho VD về số tự nhiên, số nguyên âm, HS: Lấy ví dụ

6

Trang 7

-phân số, số thập -phân hữu hạn, số thập -phân vô hạn

tuần hoàn, vô hạn không tuần hoàn, số vô tỉ viết

dưới dạng căn bậc hai ?

Trong các số trên số nào là số hữu tỉ ? Số nào là số

vô tỉ ?

GV: Gọi HS nhận xét và chuẩn hoá

GV: Tất cả các số trên, số hữu tỉ và số vô tỉ đều

được gọi chung là số thực

HS: Chỉ ra các số:

- Số hữu tỉ : 0 ; 2 ; 5 ; -7 ; -15 ;1

5;

− 3

7 ; 0,5 ; 2,75 ; 1,(45)

- Số vô tỉ: 3,21347 ; √2;√5HS: Nhận xét bài của bạnHS: Theo dõi và ghi vào vở

HS: Trả lời câu hỏi

Các tập N, Z, Q, I đều là tập con của Tập R

HS: Trả lời ?1 khi viết x R

cho ta biết x là một số thực

x có thể là số hữu tỉ hoặc vô tỉ

1HS lên làm trên bảng phụKết quả: 3 Q; 3 R; 3 I-2,53 Q; 0,2(35) I

N Z; I R

1HS lên bảng điền bảng phụKết quả: a) hữu tỉ … vô tỉb) số thập phân vô hạn không tuần hoàn

HS nghe và ghi vào vở

3HS lên bảng làm ?2a) 2,(35) = 2,3535…

2,(35) < 2,3691…

b)

7 0,63

Trang 8

Gọi HS nhận xét, sau đó GVchuẩn hoá.

GV: Giới thiệu với a, b là hai số thực dương nếu

GV: Ta đã biết cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Vậy có biểu diễn được số vô tỉ √2 trên trục số

GV: Việc biểu diễn được số vô tỉ √2 trên trục số

chứng tỏ rằng không phải mỗi điểm trên trục số đều

biểu diễn số hữu tỉ, nghĩa là các điểm biểu diễn số

hữu tỉ không lấp đầy trục số

GV: Vậy mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm

trên trục số hay một điểm trên trục số được biểu

HS: Lên bảng biểu diễn biểudiễn số căn hai trên trục

HS: Theo dõi và ghi vào vở

HS: Đọc chú ý SGKTrong tập hợp các số thực cũng

có các phép toán với các tínhchất tương tự như các phép toántrong tập hợp các số hữu tỉ

Tập hợp các số thực bao gồm những số nào ?

- Vì sao nói trục số là trục số thực ?

Bảng phụ: Bài tập 89 (SGK trang 45)

Yêu cầu 1HS đứng tại chỗ trả lời

HS: Trả lời câu hỏiTập hợp các số thực bao gồm sốhữu tỉ và số vô tỉ

- Nói trục số là trục số thực vìcác điểm biểu diễn số thực lấpđầy trục số

HS: Đứng tại chỗ trả lờiKết quả:

a) Đúngb) Sai (vì ngoài số 0 thì số vô tỉcũng không phải là số hữu tỉdương và cũng không phải là số

8

Trang 9

-Gọi HS nhận xét và sau đó GV chuẩn hoá.

hữu tỉ âm)c) Đúng

- Trong R cũng có các phép toán với các tính chất tương tự như trong Q

2 Giải các bài tập sau: 90 > 95 (SGK trang 45)

Bài: 117, upload.123doc.net (SBT trang 20)

1 Ôn lại định nghĩa: Giao của hai tập hợp, tính chất của đẳng thức, bất đẳng thức

Giờ sau: “ Luyện tập ”

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố khái niệm số thực, thấy được rõ hơn quan hệ giữa các tập hợp số

đã học (N, Z, Q, I, R ) và HS thấy được sự phát triển của các hệ thống số từ N, đến Z, Q và

R

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số thực, kĩ năng thực hiện phép tính, tìm x và tìm

căn bậc hai của một số dương

- Thái độ: Tích cực học tập, yêu thích môn học, lễ phép với thầy cô, hoà đồng với bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bút dạ, thước

- Học sinh: Bút dạ, bảng nhóm, bút dạ

Ôn tập giao của hai tập hợp, tính chất của BĐT

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1) Em hãy cho biết số thực là gì ? Cho ví dụ về số

I

Trang 10

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho

3.Bài mới: Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: So sánh các số thực

Bài 91: (SGK/T45)

GV hướng dẫn HS làm phần a)

Nêu quy tắc so sánh hai số âm?

Vậy trong ô vuông phải điền chữ số mấy?

Tương tự yêu cầu HS tự làm và đọc kết quả

- Nhận xét gì về mẫu các phân số trong biểu thức?

- Hãy đổi các phân số ra số thập phân hữu hạn rồi

thực hiện phép tính

HS: Trong hai số âm, số nào có giátrị tuyệt đối lớn hơn thì lớn hơnHS: Trong ô vuông phải điền chữ

số 0a) -3,02 < -3, 1

HS đọc kết quả:

b) -7,508 > -7,513c) -0,49854 < -0,49826 d) -1,90765 < -1,8922HS lên bảng làma) -3,2 < -1,5 < - 12 < 0 < 1 < 7,4b) | 0 | <|1

2|< | 1 | < |− 1,5| < |− 3,2| < | 7,4 |

HS làm theo nhómKết quả:

Trang 11

-Gọi 1 HS lên bảng làm phần a)

GV: hỏi tương tự như trên nhưng có phân số

không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

nên đổi ra phân số để tính

Gọi HS nhận xét sau đó GV chốt lại dạng bài

GV lưu ý HS sự khác nhau của phép tính trong

ngoặc đơn

Dạng 4: Toán về tập hợp số

Bài 95 (SGK/T45)

GV và HS cùng làm

? Giao của hai tập hợp là gì?

Vậy Q I là tập hợp như thế nào?

Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời phần b)

Từ trước tới nay em đã học những tập số nào?

Hãy nêu mối quan hệ giữa các tập số đó?

a) = (0,36 - 36): (3,8 + 0,2) = (-35,64): 4

= -8,91b) = 185 182

5 +

18

5 = 185 8

5 = -129

90

2HS lên bảng làm, dưới lớp làmvào vở

a) x = 3,7b) x = 27

4 Củng cố:

Theo từng phần trong giờ luyện tập

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Về nhà ôn tập và làm 10 câu hỏi đề cương ôn tập (SGK/T46)

2 Giải các bài tập: 95 -> 105 SGK trang 48, 49, 50

Xem trước bảng tổng kết (SGK/T47,48)

Giờ sau: “ Ôn tập chương I ”

Với sự trợ giúp của máy tính casio hoặc máy tính có tính

năng tương đương

Trang 12

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Hệ thống cho HS các tập hợp số đã học Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, quy

tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, quy tắc các phép toán trong Q.

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép toán trong Q, tính nhanh, tính hợp lí, tìm x,

so sánh hai số hữu tỉ

- Thái độ: Tích cực học tập, yêu thích môn học, lễ phép với thầy cô, hoà đồng với bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng tổng kết “ Quan hệ giữa các tập hợp N, Z, Q, R ” và bảng “

các phép toán trong Q ” , máy tính bỏ túi

- Học sinh: Đề cương câu hỏi ôn tập, máy tính bỏ túi, bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức: 7B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu các tập hợp số đã học và mối quan

hệ giữa các tập hợp số đó ?

GV: Vẽ sơ đồ ven mối quan hệ giữa các tập hợp

và cho HS lấy ví dụ sau đó treo bảng phụ “

3 Bài mới: Hoạt động 2: Ôn tập số hữu tỉ

GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK

Em hãy phát biểu định nghĩa số hữu tỉ ?

- Thế nào là số hữu tỉ dương ?

- Số hữu tỉ âm ? Cho ví dụ ?

- Số hữu tỉ nào không là số hữu tỉ âm cũng

không là số hữu tỉ dương ?

- Nêu 3 cách viết số hữu tỉ - 12 và biểu

HS: lên bảng viết và biểu diễn trêntrục số

12

Trang 13

Nêu quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một

GV: Treo bảng phụ “ Các phép toán trong Q ”

trong đó đã viết vế trái của các công thức yêu

cầu HS điền tiếp vế phải

-35

1 0

c) x = ± 1,427 d) x = 2 32 ; x = -3 13

Hoạt động 3: Luyện tập Dạng 1: Thực hiện phép tính

GV: Gọi HS nhận xét chéo bài của nhau sau đó

chuẩn hoá, chữa bài và chuẩn hoá

Trang 14

GV chuẩn hóa

Dạng 3: Toán nâng cao

Bài 1: Chứng minh

106 – 57 chia hết cho 59

Gợi ý: Biến đổi 106 – 57 về dạng tích xuất hiện

một thừa số chia hết cho 59

HS nêu các cách so sánh

HS ghi vào vở

4 Củng cố: Theo từng phần trong giờ ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà:

1 Ôn lại lí thuyết và các dạng bài tập đã chữa

2 Tiếp tục làm đề cương ôn tập (Từ câu 6  câu 10) SGK/T47

3 Giải các bài tập 99 -> 105 (SGK trang 49, 50)

Bài: 133,140,141 (SBT/T22,23)

Giờ sau: “ Ôn tập chương I ” (tiếp)

Ngày soạn: 01/11/2011 Tiết 21 : ôn tập chương i

Với sự trợ giúp của máy tính casio hoặc máy tính có tính

năng tương đương

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, khái niện số vô

tỉ, số thực, căn bậc hai

- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm số chưa biết trong tỉ lệ thức, trong dãy tỉ số bằng

nhau, giải toán về tỉ số, chia tỉ lệ thức, thực hiện phép tính trong R.

- Thái độ: Học sinh tích cực, tự giác học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, máy tính bỏ túi.

- Học sinh: Đề cương ôn tập, bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.

III Tiến trình bài dạy:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1) Viết công thức nhân, chia hai luỹ thừa cùng

cơ số ? Công thức tính luỹ thừa của một tích,

thương một luỹ thừa ?

Trang 15

-3 Bài mới:

x y: nx y y n: n 0

1

n n

x x

HS2: Làm bài tập 99 (SGK/T49)

Hoạt động 2: Ôn tập về tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau

Thế nào là tỉ số của hai số hữu tỉ a và b (b

Gọi HS khác nhận xét, sau đó GV chốt lại

HS là thương của phép chia a cho bHS: là đẳng thức của hai tỉ số a b

c d

b, c là trung tỉHS: a b=c

(giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

HS: Theo dõi và chữa bài vào vở

HS: Lên bảng làm bài tập

HS: Nhận xét bài làm của bạn2HS lên bảng làm

Kết quả:

a) x= 5,564 b)x = 625− 48

Trang 16

Hoạt động 3: Ôn tập về căn bậc hai, số vô tỉ, số thực

Định nghĩa căn bậc hai của một số không âm a?

số thập phân vô hạn không tuần hoànHS: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung

16,9157 16,92

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài 100 (SGK/T49)

Gọi 1HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

Yêu cầu HS khác nhận xét bài của bạn

Sau đó GV chốt lại

Bài 103 (SGK/T50)

Yêu cầu HS làm theo nhóm

GV đưa ra lời giải mẫu cho các nhóm nhận xét

chéo bài của nhau

Bài làm:

Gọi số lãi hai tổ được chia lần lượt là x, y (đ)

Theo bài ra ta có: x3=y

5 và x + y=12800000(đ)

áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Trang 17

-1 Về nhà xem lại nội dung toàn bài, ôn tập theo câu hỏi đề cương chuẩn bị giờ sau làm bài kiểm tra một tiết

2 Nội dung kiểm tra gồm toàn bộ các dạng bài tập của toàn chương

Ngày soạn:7/11/2011

Tiết 23 : KIểM TRA (chương I)

I Mục tiêu:

* Về kiến thức :

- Nắm được khái niệm số hữu tỉ

- Nhận biết được số TP HH, Số thập phâp VHTH

- Biết được sự tồn tại của STP VHKTH , khái niệm căn bậc hai

* Về kĩ năng :

- Thực hiện thành thạo các phép toán trong Q

- So sánh số hữu tỉ

- Giải được các bài tập vận dụng các quy tắc các phép tính trong Q

- Vận dụng được tính chất tỉ lệ thức dãy tỉ số bằng nhau để gải bài tập tìm hai số biết tổng(hiệu ) và tỉ số

- Tính được căn bậc hai của một số đơn giản

- Kiểm tra sự hiểu bài của HS

* Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, đề bài kiểm tra

- Học sinh: Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập

Ôn tập các công thức, các tính chất, các dạng bài tập

III Tiến trình bài dạy:

Trang 18

của dãy tỉ số bằng nhau để giải

các dạng toán: Tìm hai số biết

tổng(hiệu) và tỉ số

1 0,25

4 Tập

hợp số

thực

KT :

- Khái niệm số vô tỉ

0,5

1 1

5

5 4

,5

3 1,25

19 10

4) Thiết kế câu hỏi

Phần I:( 3 điểm ) Trắc nghiệm khách quan

Hãy chọn phương án trả lời đúng trong các phương án A; B; C; D của các câu sau: Câu 1: (0,25đ) So sánh hai số hữu tỉ x= −2

x 

thì x =

A

5 7

x 

; B

5 7

x 

; D Tất cả A,B,C đều sai

Câu 3 : Kết quả của phép tính 3 3 6 2

A 98 B 912 C 38 D 312

Câu 4: (0,25đ) Làm tròn số 248,567 đến chữ sô thập phân thứ nhất

18

Trang 19

-Câu 5: (0,25đ) Biểu thức

3 5 4

Câu 9: Kết quả nào sau đây là sai?

Phần II:( 7 điểm ) Tự luận

Bài 1: (4điểm) Thực hiện phép tính:

Bài 3 : (2 điểm)

Tính số học sinh của lớp 7A và lớp 7B biết rằng lớp 7A ít hơn lớp 7B là 5 học sinh và tỉ

số học sinh của hai lớp là 8:9

5 Đáp án biểu điểm

I Trắc nghiệm

Trang 20

1 đ0,5đ0,5 đ

0,25 đ0,25đ

3 - Gọi số học sinh của lớp 7A,7B lần lượt là x,y (x, yN* )

- Theo bài toán ta có : 8 : 9 8 9

0, 5đ

0,25đ0,25đ

4 Nhận xét

- GV thu bài sau đó nhận xét ý thức làm bài của HS

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn tập các dạng bài tập chương I

- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập

- Đọc nghiên cứu trước bài Hàm số và đồ thị - Đại lượng tỉ lệ thuận

Giờ sau: “ Đại lượng tỉ lệ thuận ”

20

Trang 21

Chơng ii: hàm số và đồ thị

đại lợng tỉ lệ thuận

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh nắm đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giỡa hai đại lợng tỉ lệ

thuận Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không Hiểu đợc các tính chất của hai đạilợng tỉ lệ thuận

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại lợng

tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia,rèn tính thông minh

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Em hãy lấy một vài ví dụ về đại lợng tỉ lệ

HS: Lấy ví dụ về đại lợng tỉ lệ thuận

- Chu vi và cạnh của hình vuông

- Quãng đờng đi đợc và thời gian của mộtvật chuyển động đều

- Khối lợng và thể tích của thanh kim loại

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó GV

chuẩn hoá và cho điểm

Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau

m = 7800.V

HS nhận xét : Các công thức trên giốngnhau là đại lợng này bằng đại lợng kianhân với một hằng số khác 0

HS: Đọc nội dung định nghĩa

1HS: Lên bảng làm bài ?2

y =

3 5

.x (Vì y tỉ lệ thuận với x)

Trang 22

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

Vậy nếu y = k.x thì x có tỉ lệ thuận với y

không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu ?

.yVậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là a

=

3 3 5

x có tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là

Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau: y=k.x

Khi đó, với mỗi giá trị x1, x2, x3, khác 0

của x ta luôn có một giá trị tơng ứng y1=k.x1,

Lấy VD cụ thể ở ?4 để minh họa cho tính

chất 2 của đại lợng tỉ lệ thuận?

Trang 23

-vào vở.

Gọi HS nhận xét, sau đó GV chuẩn hoá

Bài 2 (SGK/T54)

Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

HS nhận xét sau đó GV chốt lại và cho điểm

3) Nếu hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau thì:

a) Tỉ số hai giá trị tơng ứng…

b) Tỉ số hai giá trị… Của đại lợng này

bằng … của đại lợng kia

y = k.x thay x = 6; y = 4 vào công thức ta

đợc: 4 = k 6

3 .9 = 6

x = 15  y = 2

3 .15 = 10

HS làm bài theo nhómKết quả:

Ta có: x4 = 2; y4 = -4Vì x và y là hai đại lợng tỉ lệ thuận nên y4

= k x4

 k = y4 : x4 = -4:2 = -2

HS làm bài độc lậpKết quả:

a) Các ô trống đều điền số 7,8b) m và V là hai đại lợng tỉ lệ thuận vì

m V

= 7,8  m = 7,8.VHS: m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 7,8 Nhng V tỉ lệ thuận với m theo hệ số

tỉ lệ là

1 10 7,8 78

HS đứng tại chỗ trả lời1) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k2) hệ số tỉ lệ -2

a) của chúng luôn không đổib) bất kì

tỉ số hai giá trị tơng ứng

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận

2 Giải các bài tập: 4 (SGK trang 54) Bài: 1 -> 7 (SBT/T42,43)

3 Xem trớc áp dụng vào giải một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận

Giờ sau: Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận

một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận

I Mục tiêu:

Trang 24

- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa

hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơ bản về

đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại lợng

tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia,rèn tính thông minh

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

a) Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất

của đại lợng tỉ lệ thuận ?

b) Cho bảng sau:

Hãy điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu sau,

chú ý sửa câu sai thành câu đúng

1) S và t là hai đại lợng tỉ lệ thuận

2) S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ là - 45

3) t tỉ lệ thuận với S theo hệ số tỉ lệ là

1 45

GV: Ngoài dạng bài toán trên ta còn có một số

bài toán trong thực tế liên quan đến đại lợng tỉ

lệ thuận Để nghiêm cứu kĩ chúng ta học bài

hôm nay

3 Bài mới:

2HS lên bảng HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chấtcủa đại lợng tỉ lệ thuận

GV giới thiệu cách giải khác:

Từ bài toán 1 ta có bảng sau:

HS: Đọc đề bài bài toán 1HS: Đề bài cho biết

- Hai thanh chì có thể tích 12 cm3 và

17 cm3

- Thanh thứ hai nặng hơn thanh thứnhất là 56,5 g

Hỏi: Mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?

HS: Là hai đại lợng tỉ lệ thuận

HS: m1

12=

m2

17 và m2 – m1 = 56,5 gHS: áp dụng tính chất của dãy tỉ sốbằng nhau ta sẽ tìm đợc m1, m2

HS: Lên bảng làm bài

24

Trang 25

-V(cm3) 12 17 1

Hãy điền số thích hợp vào ô tróng trong bảng

GV gợi ý: 56,5g là hiệu hai khối lợng tơng ứng

với hiệu hai thể tích là 17 – 12 = 5 (cm3) Vậy

ta điền cột 3 là 5

? Do 56,5 ứng với 5 nên số nào ứng với 1?

Em hãy điền nốt số thích hợp vào ô trống, sau

đó trả lời bài toán

Cho HS thực hiện ?1 theo nhóm

Gọi HS nhận xét, sau đó GV chốt và cho điểm

Bảng phụ: Chú ý (SGK/T55)

m(g) 135,6 192,1 56,5 11,3HS: Làm theo nhóm trên bảng phụGọi khối lợng hai thanh lần lợt là

m1(g) và m2(g) Theo bài ra ta có:

là 89g và 133,5g2HS đọc chú ý (SGK/T55)

Hoạt động 3: 2.Bài toán 2

Gọi HS đọc đề bài bài toán 2

Yêu cầu HS làm ? 2 (SGK/T55) theo nhóm sau

đó đại diện lên bảng trình bày

Gọi HS nhận xét, sau đó GVchuẩn hoá và cho

y1= =

x5

y5=

1 9

b) x và y không là hai đại lợng tỉ lệ

Trang 26

thuận Vì:

12 24 60 72 90

1  2  5  6 9HS: Nhận xét bài làm của bạn

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận

2 Giải các bài tập 6 -> 8 SGK trang 55, 56 ; Bài: 8 -> 12 (SBT/T44)

HD: Bài 7: Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối lợng đờng là hai đại lợng quan hệ nh thế nào ?

- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa

hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơ bản về

đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại lợng

tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia,rèn tính thông minh

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất

của đại lợng tỉ lệ thuận ?

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho

điểm 3 Bài mới:

HS: Phát biểu định nghĩa và tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận

Gọi HS đọc đề bài

Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

?Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối lợng

đ-ờng là hai đại lợng quan hệ nh thế nào ?

HS: Đọc đề bài bài 7HS: 2kg dâu cần 3 kg đờng 2,5 kg dâu cần x kg đờng?

Khối lợng dâu và đờng là hai đại lợng

tỉ lệ thuận

26

Trang 27

-Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?

Vậy bạn nào nói đúng?

Bài tập 8 (SGK/T56)

Gọi HS đọc nội dung bài tập

Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó đại diện

lên bảng làm bài

Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho

điểm

GV: Giáo dục HS việc trồng cây, chăm sóc và

bảo vệ cây trồng là góp phần vào bảo vệ môi

trờng Xanh - Sạch - Đẹp

Bài 9 (SGK/T56)

Gọi 1HS lên bảng làm, HS dới lớp làm vào vở

Gọi 1HS nhận xét bài của bạn

Bài 10 (SGK/T56):

Gọi HS đọc đề bài 10 SGK

Yêu cầu HS làm theo nhóm

GV: Treo bảng phụ có lời giải

Gọi các cạnh của tam giác là: a, b, c Theo bài

b = 5 3 = 15

c = 5 4 = 20

Yêu cầu các nhóm nhạn xét chéo bài của nhau

theo lời giải mẫu

Sau đó GV chuẩn hoá

Ta có:

2 2,5=

3

x  x =

2,5 3

2 = 3,75HS: Bạn Hạnh nói đúng

HS: Đọc đề bài tập 8HS: Hoạt động nhóm

1HS: Lên bảng làm bàiGọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lợt là: x, y, z

1HS lên bảng làmGọi khối lợng của niken, kẽm và đồnglần lợt là x, y, z (kg)

y

=7,5  y = 7,5.4 = 30 13

z

= 7,5  z = 7,5.13 = 97,5Vậy: Khối lợng của niken, kẽm, đồnglần lợt là 22,5kg; 30kg; 97,5kg

HS: Đọc đề bài 10 SGK

Hs làm bài theo nhóm

HS: Nhận xét chéo

- Nhóm 1 nhận xét nhóm 2

Trang 28

Giờ sau: Đại lợng tỉ lệ nghịch

đại lợng tỉ lệ nghịch

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ

nghịch Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ nghịch hay không Hiểu đợc các tính chất của hai

đại lợng tỉ lệ nghịch

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ

số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của hai

b = 50 (triệu đồng)

c = 70 (triệu đồng)Vậy: Tiền lãi của các đơn vị lần lợt là

30 triệu đồng, 50 triệu đồng, 70 triệu

đồng

28

Trang 29

-Hoạt động 2: 1 Định nghĩa

GV: Cho HS ôn lại kiến thức về đại lợng tỉ lệ

nghịch đã học ở tiểu học

Cho HS làm ?1 (GV gợi ý cho HS)

Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa

GV lu ý: Khái niệm tỉ lệ nghịch học ở tiểu học

(a>0) chỉ là một trờng hợp riêng của định

Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ ?

Gọi HS nhận xét sau đó cho điểm

GV: Vậy trong trờng hợp tổng quát: Nếu y tỉ lệ

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ lệ

nghịch với y theo hệ số tỉ lệ bao nhiêu ?

- Điều này khác với hai dại lợng tỉ lệ

thuận nh thế nào ?

HS: Ôn lạiHai đại lợng tỉ lệ nghịch là hai đại l-ợng liên hệ với nhau sao cho khi đại l-ợng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêulần thì đại lợng kia giảm (hoặc tăng)bấy nhiêu lần

HS: Lên bảng làm ?1a) Diện tích hình chữ nhật

S = xy = 12 y = 12

t

HS: Nhận xét: Các công thức trên đều

có điểm giống nhau là đại lợng nàybằng một hằng số chia cho đại lợngkia

HS: Đọc nội dung ĐN (SGK/T57)

HS làm bài độc lậpVì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ-3,5 y = − 3,5

Trang 30

Cho biết x và y là hai đại lợng tỉ lệ nghịch

Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Gọi 1HS lên bảng điền

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

Yêu cầu HS làm trên phiếu học tập: Điền nội

dung thích hợp vào chỗ trống:

Phiếu 1:

Nếu hai đại lợng tỉ lệ thuận thì:

a) hai giá trị tơng ứng của chúng là

b) hai giá trị bất kì của đại lợng này hai

giá trị tơng ứng của đại lợng kia

c) Đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công

thức ( k là hằng số khác 0)

Sau 3 phút GV thu phiếu và kiểm tra

HS: Lên bảng làm bàia) Vì x và y là hai đại lợng tỉ lệ nghịch

Nếu hai đại lợng tỉ lệ nghịch thì:

a) hai giá trị tơng ứng của chúng là b) hai giá trị bất kì của đại lợng này bằng của hai giá trị tơng ứng của đại lợng kia

c) Đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công thức (a là hằng số khác 0)

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Về nhà học thuộc định nghĩa của đại lợng tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 18, 19 SBT trang 45, 46

30

Trang 31

-Ngày soạn : 19/11/2011 Tiết 27 :

đại lợng tỉ lệ nghịch

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ

nghịch Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ nghịch hay không Hiểu đợc các tính chất của hai

đại lợng tỉ lệ nghịch

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ

số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Định nghĩa 2 đại lợng tỉ lệ nghịch Làm bài

tập 14 ( SGK-Trang 58) ĐS : 35.168 = 28 xx = 210 (ngày)

Hoạt động 2: 2 Tính chất

Cho làm ?3 (GV gợi ý cho HS)

HS làm bài độc lập, sau đó gọi từng HS đứng

tại chỗ trả lời

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và chốt

GV: Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau :

x

Suy ra a = xy = x1.y1 = 2.30 = 60b)

x x1=2 x2=3 x3=4 x4=5

y y1=30 y2=20 y3=15 y4=12c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 (hệ số

b) x + y là hằng số (số trang của

Trang 32

c) Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn

đờng AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

HS2: Làm bài 19 (SBT/T45) a) a = xy = 7.10 = 70b) y =

70

x

c) x = 5  y = 14

x = 14  y = 5HS: Nhận xét

2 H ớng dẫn về nhà:

1 Về nhà học thuộc định nghĩa và các tính chất của đại lợng tỉ lệ nghịch

2 Đọc và xem trớc bài một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch

một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch HS biết

cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ

số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thớc thẳng

- Học sinh: Bút dạ, bảng nhóm

Các tính chất của đại lợng tỉ lệ nghịch

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1) Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất

của đại lợng tỉ lệ nghịch ?

Làm bài 15 (SGK/T58)

GV treo bảng phụ đề bài

HS1: Trả lời định nghĩa đại lợng tỉ lệ nghịch

b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ

32

Trang 33

-2) Làm bài 19 (SBT/T45)

Gọi 2 HS lên bảng

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV

chuẩn hoá và cho điểm

nghịch với nhau

c) Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn

đờng AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

HS2: Làm bài 19 (SBT/T45) d) a = xy = 7.10 = 70e) y =

70

x

f) x = 5  y = 14

x = 14  y = 5HS: Nhận xét

3.Bài mới: Hoạt động 2: 1 Bài toán 1

Yêu cầu HS đọc nội dung bài toán

? Để giải bài toán này ta làm nh thế nào ?

- áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để tìm t2

Em hãy cho biết vận tốc và thời gian khi vật

chuyển động đều trên cùng một quãng đờng là

hai đại lợng nh thế nào ?

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

GV: Nếu v2 = 0,8v1 thì t2 là bao nhiêu?

HS: Đọc đề bàiHS: Nêu hớng giải quyếtHS: Lên bảng làm bàiGọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tôlần lợt là v1, v2 (km/h) với thời gian t-

Vậy Ôtô đi với vận tốc mới từ A đến Bhết 5 giờ

t

= 7,5

Hoạt động 3: 2 Bài toán 2

GV: Treo bảng phụ đề bài lên bảng

Yêu cầu HS đọc đề bài

Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

GV: Gợi ý HS làm

- Gọi số máy của mỗi đội lần lợt là x1 ,

x2 , x3 , x4 (máy) ta có điều gì ?

- Cùng một công việc nh nhau giữa số

máy cày và số ngày hoàn thành công việc quan

- Bốn đội có 36 máy cày(cùng năng suất)

- Đội 1 HTCV trong 4 ngày

- Đội 2 HTCV trong 6 ngày

- Đội 3 HTCV trong 10 ngày

- Đội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có mấy máy ?

Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36

- Số máy cày và số ngày tỉ lệ nghịch với nhau

- Có 4.x1 = 6.x2 = 10.x3 = 12.x4

Trang 34

(GV: 4x1 =

x1

1 4)

áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm

các giá trị x1 , x2 , x3 , x4

GV: Qua bài toán 2 ta thấy đợc mối quan hệ

“bài toán tỉ lệ thuận”và “bài toán tỉ lệ nghịch”

Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với

=x2

1 6

= x3

1 10

= x4

1 12

- Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x1

1 4

=x2

1 6

= x3

1 10

= x4

1 12 =

= 36 36 60 = 60Vậy:

=a

b z có dạng x = k.zVậy x tỉ lệ thuận với z

Trang 35

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó

GVchuẩn hoá

Bài 18 (SGK/T61)

Gọi 1HS đứng tại chỗ tóm tắt đề bài

Yêu cầu 1HS lên bảng làm, dới lớp làm vào vở

Gọi 1HS nhận xét bài làm của bạn

x1.y1 = x2.y2= x3.y3 =x4.y4=x5.y5(=120)b)

Ta có:

x x

= 1,5Vậy: 12 ngời làm cỏ hết 1,5 giờ

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ

lệ thuận Ôn lại đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 17,19 -> 22 (SGK/T61,62) Bài 25 -> 27 (SBT/T46)

HD: Bài 17 (SGK) Từ cho biết x và y tỉ lệ nghịch với nhau, nên ta có :

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = x5.y5 = 10.1,6 = 16

Từ đó tìm x và y tơng ứng

một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch HS biết

cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ thuận

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại l ợng

khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thớc thẳng

- Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

Các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi hai HS lên bảng

Lựa chọn số thích hợp trong các số sau để

điền vào các ô trống trong hai bảng sau:

Trang 36

HS: Nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 19 (SGK/T61)

GV: - Yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?

- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lợng tỉ lệ

nghịch

- Tìm số m vải loại II mua đợc ?

Gọi HS lên bảng làm, HS dới lớp làm vào vở

GV: Số máy và số ngày là hai đại lợng nh thế

nào ? (năng suất các máy nh nhau)

x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào ?

Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho

HS: Tóm tắt đề bàiVới cùng một số tiền mua đợc:

51 m vải loại I giá a đ/m

x m vải loại II giá 85%a đ/mGiải:

Có số m vải mua đợc và giá tiền muamột m vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch.Nên ta có:

60 m vải loại II

tỉ lệ nghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịchvới 4; 6; 8

Hay x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với 1

4;

1

6;

1 8

Bài giải

Ta có: x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với1

4;

1

6;

1 8

Do đó

x1

1 4

=x2

1 6

=x3

1 8

=x1− x2

1

4

1 6

= 2 1 12 = 24Vậy:

36

Trang 37

GV: hớng dẫn HS giải sau đó yêu cầu HS về

nhà làm lại vào vở bài tập

HS: Nộp bài kiểm tra và ghi lại hớng dẫn của GV sau đó về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia

tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận Ôn lại đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

2 Giải các bài tập 20, 22, 23 SGK trang 61, 62

- Kiến thức: - Học sinh biết đợc khái niệm hàm số Biết cách tìm giá trị tơng ứng của

hàm số khi biết giá trị của biến số

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia

hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Qua hai công thức trên ta thấy nó là mối

liên hệ giữa hai đại lợng biến thiên x và y Mà

ở bài học hôm nay chúng ta sẽ có một tên mới

nói về sự liên hệ giữa hai đại lợng biến thiên

GV: Trong thực tiễn và trong toán học ta thờng

gặp các đại lợng thay đổi phụ thuộc vào sự

Trang 38

thay đổi của các đại lợng khác.

VD1: Nhiệt độ T (0C) phụ thuộc vào thời điểm

t (giờ) trong một ngày

GV: Treo bảng phụ bảng nhiệt độ ở ví dụ 1 và

yêu cầu HS đọc và cho biết : Theo bảng này,

nhiệt độ trong ngày cao nhất khi nào ? Thấp

nhất khi nào ?

Một vật chuyển động đều trên quãng đờng dài

50km với vận tốc v (km/h) Hãy tính thời gian

t (h) của vật đó ?

GV: Công thức này cho ta biết với quãng đờng

không đổi, thời gian và vận tốc là hai đại lợng

quan hệ thế nào ?

Yêu cầu HS làm ?2, sau đó gọi 1HS đứng tại

chỗ đọc kết quả

GV: Nhìn vào ví dụ 1 em có nhận xét gì về sự

thay đổi của nhiệt độ T?

Với mỗi thời điểm t, ta xác định đợc mấy giá

trị nhiệt độ T tơng ứng ? Lấy ví dụ?

HS: Đọc ví dụ 1 và trả lời câu hỏi

- Theo bảng này thì nhiệt độ caonhất trong ngày là 260 lúc 12 giờ vàthấp nhất là 180 lúc 4 giờ

HS: Viết công thức

m = 7,8.V (g)HS: m và V là hai đại lợng tỉ lệ thuậnHS: Lên bảng điền vào ô trống

y = a x

Kết quả:

HS: trả lờiNhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổicủa thờ điểm t

HS: Với mỗi giá trị của thời điểm t, tachỉ xác định đợc một giá trị tơng ứngcủa nhiệt dộ T

Ví dụ: Lúc 8 giờ là 22 0CHS: Khối lợng m của thanh kim loại

đồng chất phụ thuộc vào thể tích Vcủa nó

Với mỗi giá trị của V ta chỉ xác định

đợc một giá trị tng ứng của m

HS: Thời gian t là hàm số của vận tốcv

Hoạt động 3:2 Khái niệm hàm số

Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết đại lợng y

đợc gọi là hàm số của đại lợng x thay đổi khi

số của x

38

Trang 39

-kiện sau:

x và y đều nhận các giá trị số

Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x

Với mỗi giá trị của x không thể tìm đợc nhiều

hơn một giá trị tơng ứng của y

GV: Giới thiệu phần chú ý (SGK/T63)

HS: Đọc khái niệm hàm số (SGK/T63)HS: Đọc chú ý (SGK/T63)

4: Củng cố

GV: Treo bảng phụ bài tập 24 SGK

- Đại lợng y có phải là hàm số của đại

HS: Lên bảng làm bàif( 1

2 ) = 3.(

1

2 )2 + 1 =

7 4f(1) = 3.12 + 1 = 4

f(3) = 3 32 + 1 = 28

5 H ớng dẫn về nhà:

1 Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x

2 Giải các bài tập 26 -> 30 SGK trang 64

Giờ sau: “ Luyện tập ”

Ngày soạn : 30/11/2011

Tiết 31 : luyện tập

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về khái niệm hàm số Biết cách tìm giá trị tơng ứng

của hàm số khi biết giá trị của biến số

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia

hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1) Khi nào thì đại lợng y đợc gọi là hàm số của

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho

GV: Treo bảng phụ bài tập 27 SGK, sau đó gọi

2 HS lên bảng làm bài tập

HS1: a)

2HS: Lên bảng làm bài tập 27Kết quả:

a) Đại lợng y là hàm số của đại lợng xvì y phụ thuộc theo sự biến đổi của x,

Trang 40

Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá

Bài tập 30 (SGK/T64)

GV: Treo bảng phụ bài 30 SGK

Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời

Gọi HS nhận xét, sau đó GV chuẩn hoá

Bảng phụ: Bài 31 (SGK/T65)

Gọi 1HS lên điền trên bảng phụ

Gọi HS nhận xét, sau đó GV chuẩn hoá

với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trịtơng ứng của y

Công thức: x.y = 15 (x và y là hai đạilợng tỉ lệ nghịch)

b) y là một hàm hằng Với mỗi giá trịcủa x chỉ có một giá trị tơng ứng của ybằng 2

2HS lên bảng làmKết quả:

a) f(5) = 12

5f(-3) = -4b)

HS hoạt động theo nhómKết quả:

f(2) = 22 – 2 = 2f(1) = 12 – 2 = -1f(0) = 02 – 2 = -2f(-1) = (-1)2 – 2 = -2f(-2) = (-2)2 – 2 = 2HS: Nhận xét bài làm của các nhóm1HS đứng tại chỗ trả lời

Kết quả:

a) f(-1) = 1 – 8.(-1) = 9Vậy f(-1) = 9 là đúngb) f( 1

2 ) = 1 – 8.

1

2 = -3Vậy f( 1

2 ) = -3 là đúngc) f(3) = 1 – 8.3 = -23Vậy f(3) = 25 là saiHS: Nhận xét câu trả lời của bạn1HS lên điền trên bảng phụKết quả:

y

-1 3

Ngày đăng: 04/06/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w