Hoạt động 2 - Mục đích: Học sinh biết sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học một cách thích hợp để làm thành thạo các dạng bài tập... - Hình thức tổ chức: Cá nhân[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/10/2021
Ngày giảng: 18/10/2021 Tiết 13
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP
NHIỀU PHƯƠNG PHÁP (TT)
I MỤC TIấU
1 Về kiến thức
- HS vận dụng thành thạo cỏc phương phỏp đó học để phõn tớch đa thức thành nhõn tử
2 Về kĩ năng
- Sau bài học, HS cú kỹ năng vận dụng linh hoạt cỏc phương phỏp, làm được cỏc bài tập phõn tớch đa thức thành nhõn tử, khụng quỏ khú cỏc bài toỏn với hệ số nguyờn, cỏc bài toỏn phối hợp bằng ba phương phỏp là chủ yếu
3 Tư duy
- Rốn khả năng quan sỏt, dự đoỏn, suy luận hợp lớ và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chớnh xỏc, rừ ràng ý tưởng của mỡnh và hiểu được ý tưởng của người khỏc
4 Thỏi độ
Bài học này chỳ trọng rốn luyện cho học sinh ý thức tự học, cẩn thận, chớnh xỏc, linh hoạt, giỏo dục ý thức học tập tốt
* Tớch hợp giỏo dục đạo đức
Giỳp cỏc em trung thực với bản thõn và thẳng thắn nờu ý kiến
5 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực tớnh toỏn, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: - Sỏch vở, đồ dựng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà
GV: - SGK,SGV, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học, bảng phụ
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- DH gợi mở,vấn đáp
- Phát hiện,giải quyết vấn đề
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ
- Mục đớch : Kiểm tra học sinh về vận dụng cỏc phương phỏp phõn tớch đa thức thành nhõn tử đó học và phộp nhõn đa thức vào giải bài tập
- Thời gian : 15phỳt
- Phương phỏp : Kiểm tra viết
- Phương tiện, tư liệu : HS làm bài kiểm tra vào giấy
- Hỡnh thức tổ chức : hoạt động cả lớp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt cõu hỏi
điểm
Trang 2Thực hiện phép tính :
(x - 2)( x + 2x - 3)
Câu 2 : Phân tích đa thức sau
thành nhân tử:
2x - x - y - 2y + 2xy
Câu 3 : Tìm x, biết :
x + 2x + 1 = 25
Điều chỉnh, bổ sung
(x - 2)( x + 2x - 3)
= x + 2x - 3x - 2x - 4x + 6
= x - 7x + 6 Câu 2 : Phân tích đa thức thành nhân tử:
2x - x - y - 2y + 2xy
= (2x - 2y) - (x - 2xy + y)
= 2(x - y) - (x - y)
= (x - y)(2 - x + y) Câu 3 :
x + 2x + 1 = 25 <=> (x+1) - 25 = 0
<=> (x + 1 - 5)(x + 1 + 5) = 0
=> (x - 4)(x + 6) = 0
=> x - 4 = 0 hoặc x + 6 = 0
=> x = 4 hoặc x = - 6
1,5 điểm
1 điểm
1,5 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm 0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV ghi ngày, tiết , tên bài
- Đầu giờ chúng ta đã làm 1 số bài tập
kiểm tra; bây giờ chúng ta sẽ luyện thêm
1 số bài tập nữa
- Theo em, tiết học hôm nay chúng ta sẽ
luyện những dạng bài tập nào?
- GV chốt lại các dạng bài và nói: Chúng
ta sẽ lần lượt luyện tập từng dạng bài
Điều chỉnh, bổ sung
- HS ghi vào vở
- HS trao đổi nhóm, chuẩn bị sẵn ở nhà rồi trả lời:
Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử, tính nhanh giá trị biểu thức,
tìm x thỏa mãn đẳng thức cho trước chứng minh tính chia hết trong BT số học
- HS nghe
Hoạt động 2
- Mục đích: Học sinh biết sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử đã học một cách thích hợp để làm thành thạo các dạng bài tập
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, làm bài tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
Trang 3- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Nêu các cách phân tích đa thức thành
nhân tử đã học?
+HS đứng tại chỗ trả lời
* GV yêu cầu HS giải bài 54(SGK):
- Với yêu cầu của bài này ta nên sử
dụng phương pháp phân tích nào?
+HS suy nghĩ rồi đứng tại chỗ trả lời
- 1 HS lên bảng giải, HS lớp làm vào
vở
* Khi phân tích 1 đa thức thành nhân
tử nên theo thứ tự các bước như thế
nào?
- HS trả lời, GV chốt lại :
Khi phân tích nên theo thứ tự các
bước:
+ Đặt nhân tử chung nếu tất cả các
hạng tử có nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức nếu có
+ Nhóm các hạng tử (thường mỗi
nhóm có nhân tử chung, hoặc hằng
đẳng thức)
- GV đưa đề bài lên bảng phụ
Hs đọc đề và suy nghĩ cách giải
* Để tìm x ở bài toán này ta làm như
thế nào?
+HS : Chuyển các hạng tử về cùng 1
vế(vế kia bằng 0) , phân tích đa thức ở
vế đó thành nhân tử
- Vì sao phải phân tich đa thức thành
nhân tử?
+ HS: Vì đa thức là đa thức bậc 2
- 2 HS lên bảng thực hiện, HS lớp chia
2 dãy làm các phần của bài
* Lần lượt ta sử dụng những phương
pháp nào để phân tích?
+HS trả lời
* Để giải bài tập tìm x khi bài toán có
đa thức bậc 2 trở lên ta làm như thế
nào?
- GV gọi 1 HS trả lời rồi chốt lại cách
làm
Dạng 1:
Phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 54(SGK)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a) x + 2x + xy - 9x
= x(x + 2xy + y - 9) = x[(x + 2xy + y) - 3]
= x[(x+y) - 3]
= x(x + y + 3)(x + y - 3) c) x - 2x
= x( x - 2) = x (x - )(x + )
Dạng 2:
Bài tập áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử
Bài tập 55(SGK-25)
Tìm x, biết:
b) (2x - 1)2- (x + 3)2 = 0 [(2x -1) - (x + 3)] [(2x -1)+(x + 3)] = 0 (2x - 1 - x - 3) (2x - 1 + x + 3) = 0 (x - 4) (3x + 2) = 0
<=> x - 4 = 0 hoặc 3x + 2 = 0 <=> x = 4 hoặc x = -
2 3 Vậy x = 4 ; x = -
2 3 c) x2( x - 3 ) + 12 - 4x = 0 x2( x - 3 ) - ( 4x - 12 ) = 0 x2 ( x - 3 ) - 4 ( x - 3 ) = 0 ( x - 3 ) ( x2 - 4 ) = 0 ( x - 3 ) ( x - 2 ) ( x + 2 ) = 0
2 x
2 x
3 x
0 2 x
0 2 x
0 3 x
Vậy x = 3; x = 2 ; x = - 2
Trang 4- GV treo bảng phụ ghi yêu cầu đề bài.
HS đọc yêu cầu đề bài
* Để tính nhanh giá trị biểu thức trong
bài tập này ta nên sử dụng kiến thức
nào?
+ HS: phân tích đa thức thành nhân tử
sau đó thay số rồi tính
- Để phân tích thành nhân tử ta dùng
phương pháp nào?
+HS: Nhóm hạng tử
- Gọi 1 hs lên bảng làm
* Có những cách nào để tính giá trị của
biểu thức?
- HS trả lời, GV chốt lại và nhấn mạnh
ưu thế của phân tích đa thức thành
nhân tử
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Thẳng
thắn nêu ý kiến của mình
Điều chỉnh, bổ sung
Bài tập 56 (SGK-25)
b) Tính nhanh giá trị của đa thức
x2 - y2 - 2y- 1 tại x = 93; y = 6
Giải:
Ta có: x2 - y2 - 2y- 1 = x2 - (y2 + 2y + 1) = x2 - (y + 1)2
= [x - (y + 1)] [x + (y + 1)]
= (x - y -1) (x + y + 1) Thay x = 93; y = 6 vào biểu thức ta được :
(93 - 6 - 1) (93 + 6 + 1)
= 86.100 = 8600
Hoạt động 3
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng một số phương pháp khác
- Mục đích: Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng một số phương pháp đặc biệt
- Thời gian: 14 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, làm bài tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV ghi yêu cầu đề bài tập 53(a)/ tr24
- Ta có thể phân tích đa thức này bằng các
phương pháp đã học không ?
+HS : Không phân tích được đa thức đó bằng
các phương pháp đã học
- Cô sẽ hướng dẫn các em phân tích đa thức đó
bằng phương pháp khác
PP tách hạng tử:
a) GV : Đa thức x2- 3x + 2 là một tam thức bậc
hai có dạng ax2 + bx + c với
1) Phương pháp tách 1 hạng tử thành nhiều hạng tử:
Bài tập 53(SGK-24) a) Cách 1: Tách - 3x = - 2x - x
x2- 3x + 2 = x2- x - 2x + 2 = x (x -1) - 2 (x -1) = (x -1) (x - 2) Cách 2: Tách 2 = - 4 + 6
x2- 3x + 2 = x2- 3x - 4 + 6 = (x2 - 4) - (3x - 6)
Trang 5a = 1 ; b = -3 ; c = 2
* Ta lập tích ac = 1 2 = 2
Sau đó tìm xem 2 là tích của các cặp số nguyên
nào?
+HS : 2 = 1.2 = (-1).(-2)
* Trong hai cặp số đó, ta thấy có :
(-1) + (-2) = - 3 đúng bằng hệ số b
=> Ta tách - 3x = - x -2x
Vậy đa thức x2- 3x + 2 được biến đổi thành x2
-x - 2-x + 2
* GV giới thiệu cách 2:
Tách hạng tử c sao cho c = c + c , kết hợp c ; c
với các hạng tử còn lại tạo thành nhóm thích
hợp có hằng đẳng thức hoặc có nhân tử chung
Chẳng hạn: Tách 2 = - 4 + 6
*GV chia đôi bảng, 2 HS lên bảng hoàn thành,
HS lớp mỗi bên 2 dãy làm 1 cách
* Phần b HS lên bảng làm , HS lớp hoàn thành
theo nhóm bàn
* HS trao đổi nhóm tìm ra công thức tổng quát.
GV Giới thiệu tổng quát
PP thêm bớt hạng tử
- GV: Có thể dùng các phương pháp đã biết để
phân tích đa thức không ?
+ Hs suy nghĩ trả lời
- GV : Để làm bài này ta phải dùng phương pháp
thêm bớt hạng tử
- GV hướng dẫn:
1) GV: Các hạng tử của đa thức có dạng gì đặc
biệt?
+ HS: Ta nhận thấy : x4 = x 2 2
4 = 22
- GV: Vậy nên biến đổi thế nào để xuất hiện
hđt ?
+HS : Để xuất hiện HĐT bình phương của 1 tổng
ta cần thêm 2.x2.2 = 4x2
2) Do đó phải bớt 4x2 để giá trị đa thức không
thay đổi
3) Vậy có : x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp
1 HS lên bảng hoàn thành tiếp
Điều chỉnh, bổ sung
= (x - 2)(x + 2) - 3(x - 2)
= (x - 2)(x + 2 - 3)
= (x - 2)(x - 1)
b) x2 + 5x +6
= x2 + 2x + 3x +6
= x (x + 2) + 3 (x + 2)
= (x + 2) (x + 3)
2) Phương pháp thêm bớt cùng 1 hạng tử:
Tổng quát:
Bài tập 57(SGK)
x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 – 2x) (x2 + 2 + 2x)
ax2 + bx + c
= ax2 + b1x + b2x + c
phải có :
1 2
1 2
b b b
b b a.c
Trang 64 Củng cố(3P)
- Có bao nhiêu phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
Đó là những phương pháp nào?
- Khi phân tích ta theo thứ tự nào?
- Làm thế nào có thể tìm ra số cần thêm bớt khi dùng phương pháp thêm bớt một hạng tử?
- Chúng ta đã giải những dạng toán nào trong giờ học hôm nay ?
GV chốt lại các dạng toán
5 Hướng dẫn về nhà(2P)
*Học sinh ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử dã biết và
xem lại các dạng bài tập đã giải
- Làm BTVN : Bài số 57, 58 (tr25 - SGK) ; 35, 36, 37, 38 (trang 7 - SBT)
- Chuẩn bị : Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Đọc trước bài “ Chia đơn thức cho đơn thức"
- Hướng dẫn bài 58:
- Phân tích đa thức n3 – n thành nhân tử
- Chứng minh tích đó chia hết cho 2, cho 3
- Từ đó khẳng định tích đó chia hết cho 2.3 = 6
Trang 7Ngày soạn: 13/10/2021
Ngày giảng: 20/10/2021 Tiết 14
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIấU
1.Kiến thức
- HS hiểu được khỏi niệm : đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm vững quy tắc chia đơn thức cho đơn thức và khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức
B 2 2 Kỹ năng
- HS thực hiện thành thạo phộp chia đơn thức cho đơn thức
- HS thấy được mối liờn hệ giữa chia 2 đơn thức và chia 2 luỹ thừa cựng cơ số
3 Tư duy
- Rốn khả năng quan sỏt, dự đoỏn, suy luận hợp lớ và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chớnh xỏc, rừ ràng ý tưởng của mỡnh và hiểu được ý tưởng của người khỏc
4 Thỏi độ
- Cú ý thức tự học, hứng thỳ và tự tin trong học tập;
- Cú đức tớnh trung thực, cần cự, vượt khú, cẩn thận, chớnh xỏc, kỉ luật, sỏng tạo;
- Cú ý thức hợp tỏc, trõn trọng thành quả lao động của mỡnh và của người khỏc;
* Tớch hợp giỏo dục đạo đức
Giỳp cỏc em làm hết khả năng cho cụng việc của mỡnh
5 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực tớnh toỏn, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: - Sỏch vở, đồ dựng học tập, Học sinh ụn lại định nghĩa phộp chia hai luỹ thừa cú cựng một cơ số :
xm : xn = xm - n với m,n thuộc N ,m n ,x 0 ; xm chia hết cho xn m n
- Bảng nhúm, bỳt dạ, sỏch giỏo khoa, vở nhỏp
GV: - SGK,SGV, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học, mỏy chiếu (bảng phụ) ghi nhận xột, quy tắc, ? 2, phiếu học tập bài 61 ( sgk - 27)
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- DH gợi mở,vấn đáp
- Phát hiện,giải quyết vấn đề
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: ( 1 phỳt)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phỳt)
- Mục đớch: HS nắm khỏi niệm : đa thức A chia hết cho đa thức B
- Thời gian: 5 phỳt
- Phương phỏp: Vấn đỏp, tương tự, suy luận
- Phương tiện, tư liệu: Mỏy chiế
- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn
Trang 8- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
? H1(Trung bình): làm tính chia
a x3 : x2 ; b x5 : x5 ; c x2 : x6
? H2(Khá): Làm tính nhân
a (5x5).(3x2) ; b (12x).(
5
4 x4)
? HS dưới lớp : Nêu quy tắc chia 2 luỹ thừa cùng cơ số?
( GV ghi góc bảng dạng tổng quát:
Với x 0 ,m,n N ,m n thì xm : xn = xm - n nếu m > n , xm : xn = 1 nếu m =
n )
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: HS nắm khái niệm : đa thức A chia hết cho đa thức B
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, tương tự, suy luận
- Phương tiện, tư liệu: Máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Cho số a, b Z, b 0 Khi nào ta nói a
chia hết cho b?
- Người ta định nghĩa đa thức A chia hết
cho đa thức B
Một cách tương tự ,trên cơ sở định nghĩa
trên em hãy phát biểu định nghĩa phép chia
hết của đa thức A cho đa thức B (B 0),
(GV chiếu lên màn hình khái niệm đa thức
A chia hết cho đa thức B, yêu cầu về nhà hs
học trong sgk)
ĐVĐ: Ta cũng biết đơn thức là trường hợp
đơn giản của đa thức
Vậy chia đơn thức cho đơn thức ta phải làm
như thế nào? Nó có liên quan gì đến phép
chia hai luỹ thừa cùng cơ số không? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Điều chỉnh, bổ sung
- Cho số a, b Z, b 0, nếu
có số nguyên q sao cho a = bq thì ta nói a chia hết cho b
a được gọi là số bị chia ,b được gọi là số chia ,q được gọi
là thương
Kí hiệu: q = a : b hoặc q =
a b
- Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = B.Q
A được gọi là đa thức bị chia ,
B được gọi là đa thức chia ,
Q được gọi là đa thức thương
Kí hiệu Q = A : B hoặc Q =
A B
Trang 9Hoạt động 2
- Mục đích: HS nắm được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, bảng nhóm
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
* GV sử dụng phần kết quả kiểm tra bài đầu giờ của
H S 1 & HS2, yêu cầu làm ?1 :
a x3 : x2
b 15x7 : 3x2
c 20 x5 : 12x
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hệ số, biến
của kết quả phép chia với các đơn thức bị chia và đơn
thức chia
? Từ đó em có dự đoán gì về cách chia 2 đơn thức
? Sử dụng kiến thức nào để thực hiện các phép chia
đó
* Với nhận xét trên các em hãy làm ?2 SGK
? Các đơn thức ở bài ?2 khác gì các đơn thức trong
bài ?1
? Theo em ở bài ?2 ta thực hiện như thế nào
GV Hướng dẫn HS thực hiện phần a:
a) 15 x2y2 : 5xy
= (15 : 5)(x2 :x)(y2 : y) = 3xy
Hoàn toàn tương tự hãy lên bảng trình bày phần b
Cùng H cả lớp nhận xét, sửa chữa Chốt lại kết quả
đúng
Qua 2 bài tập trên: Muốn chia đơn thức A cho đơn
thức B ta làm như thế nào
( GV chiếu quy tắc lên màn hình)
1 Quy tắc:
*Bài ?1:
- HS lên bảng thực hiện
a, x3 : x2 = x1
b 15x7 : 3x2 = 5x5
c 20 x5 : 12x =
5
4 x4
- HS nêu nhận xét: - Hệ số của thương bằng thương của 2 hệ số, biến của thương bằng thương của 2 biến
- Chia hệ số cho hệ số
- Chia phân biến cho phần biến
- Quy tắc chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
*Bài ?2:
- Là những đơn thức nhiều biến
- Vẫn chia hệ số cho hệ số, phần biến: biến x chia cho biến x; biến y chia cho biến y
- 1 H S lên bảng trình bày phần b,
HS cả lớp độc lập làm bài vào vở b) 12 x3y : 9x2
= (12 : 9)(x3 : x2) y =
4
3xy
Trang 10? Theo quy tắc đó để chia đơn thức A cho đơn thức B
ta làm theo mấy bước
Chú ý HS : nếu làm thành thạo ta có thể bớt bước
trung gian
* Đưa bài tập củng cố: yêu cầu HS thực hiện phép
tính:
a 20x3yz : 4xyz
b 5x3y : 4x4y2
c 6xyz : 7x2yt
? Hãy tìm hiểu xem tại sao các phép chia đơn thức
phần b, c không chia được
Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào
GV Nêu rõ: Đó là nội dung nhận xét
? Áp dụng : Tìm số tự nhiên n để phép chia
sau là phép chia hết: x4: xn
? Em hãy so sánh phép tính cộng ( trừ ) đơn thức với
phép nhân (chia) đơn thức
Điều chỉnh, bổ sung
- HS phát biểu thành quy tắc:
- Chia hệ số của đơn thức A cho đơn thức B
- Chia luỹ thừa của từng biến trong
A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
- 3 bước:
B1: Chia hệ số cho hệ số B2: Chia luỹ thừa từng biến cho trong A cho luỹ thừa cùng biến đó trong B
B3: Nhân các kết quả tìm được
*Bài tập: Thực hiện phép tính
H tại chỗ làm nháp & nêu kết quả
a 20x3yz : 4xyz = 5x2
b 5x3y : 4x4y2 = (k0 chia được)
c 6xyz : 7x2yt = (k0 chia được)
- Phần b số mũ của mỗi biến trong A không lớn hơn số mũ của biến đó trong B
Phần c biến có trong B nhưng không
có trong A
- Biến có trong B đều có trong A với
số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
*Nhận xét: SGK-26
- HS trả lời miệng:
n N, n 4
Hoạt động 3
- Mục đích/Mục tiêu: HS biết áp dụng quy tắc thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức
- Thời gian: 17 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm, kiểm tra, đánh giá
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, bảng nhóm, phiếu học tập
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
* Tổ chức cho H hoạt động nhóm làm bài ?3 trong 3’
Quan sát các nhóm hoạt động
2 áp dụng:
*Bài ?3: