- Củng cố kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu - Góp phần phát triển các năng lực - PC: + Năng lực tự học phân tích được yêu cầu các bài tập, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo nhận biết đượ[r]
Trang 1TUẦN 3NS: 13 / 9 / 2021
NG: 20 / 9 / 2021 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021
TOÁNTIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- Chơi trò chơi Chuyền điện
+ Lớp triệu gồm mấy hàng, là những
hàng nào?
+ 10 chục triệu gọi là bao nhiêu triệu?
- GV nhận xét -> dẫn vào bài mới:
- HS thi theo tổ dưới sự điều hành của LPHT
+ Lớp triệu gồm 3 hàng Đó là hàng triệu,hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- Gọi là 1 trăm triệu (100 000 000)
- GV: Hôm trước các em đã nắm được các số đến lớp triệu Bài hôm nay sẽ giúp các
trăm triệu
Hàng Chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn Trăm Chục
đơn vị
- HS viết: 342 157 413
- HS đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu một
trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba.
+ Để đọc tốt, đúng các số có nhiều chữ
số, ta lưu ý điều gì?
+ Tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đếnlớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có 3 hàng.Sau đó dựa vào cách đọc số có tới 3 chữ sốthuộc từng lớp để đọc và đọc theo thứ tự từ
Trang 2trái sang phải.
- GV giới thiệu: Tách các số trên thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớptriệu (vừa nói GV vừa dùng phấn gạch dưới các chữ số 342 157 413 Đọc từ trái sangphải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tên lớp đó sau khi đọchết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Hãy nêu cách đọc số? + Ta tách thành từng lớp, tại mỗi lớp dựa
vào cách đọc số có tới 3 chữ số thuộc từnglớp để đọc và đọc từ trái sang phải
- GV ghi thêm vài số và cho HS đọc:
217 563 100; 456 852 314…
- HS đọc số
2 Hoạt động thực hành: (18p)
Bài 1 (15): 5’
- 2 HS nêu yêu cầu bài 1 - Viết và đọc số thích hợp
- HS làm bài - HS cả lớp tự viết và đọc số theo bảng
- 2 HS làm bảng phụ
- Vài HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét chung
- HS chữa bài vào vở
+ 32 000 000: Ba mươi hai triệu
+ 32 516 000: Ba mươi hai triệu năm trămmười sáu nghìn
+ 32 516 497: Ba mươi hai triệu năm trămmười sáu nghìn bốn trăm chín mươi bảy.+ 834 291 712: Tám trăm ba mươi tư triệuhai trăm chín mươi mốt nghìn bảy trămmười hai
+ 308 250 705: Ba trăm linh tám triệu haitrăm năm mươi nghìn bảy trăm linh năm.+ 500 209 037: Năm trăm triệu hai trămlinh chín nghìn không trăm ba mươi bảy.+ Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ
số?
+ Đọc, viết từ hàng cao đến hàng thấp kể từtrái sang phải
Bài 2 (15): 5’
- 1 HS nêu yêu cầu bài 2 - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các số - HS làm bài, nêu miệng kết quả
+ 7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hainghìn tám trăm ba mươi sáu
+ 57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáutrăm linh hai nghìn năm trăm mười một.+ 351 600 307: Ba trăm năm mươi mốt
Trang 3triệu sáu trăm nghìn ba trăm linh bảy.
+ 900 370 200: Chín trăm triệu ba trăm bảymươi nghìn hai trăm
+ 400 070 192: Bốn trăm triệu không trămbảy mươi nghìn một trăm chín mươi hai.+ Nêu cách đọc số có nhiều chữ số? + Ta tách thành từng lớp, tại mỗi lớp dựa
vào cách đọc số có tới 3 chữ số để đọc vàthêm tên lớp đó
Bài 3 (15): 5’
- 2 HS nêu yêu cầu bài 3 - HS đọc yêu cầu
+ Dựa vào đâu để em làm được bài tập
này?
+ Dựa vào cách viết số có nhiều chữ số
- GV yêu cầu 1 HS đọc số cho các HS
khác lần lượt lên bảng viết số
- HS nhận xét và chữa bài vào vở
- HS nối tiếp lên viết số:
+ 10 250 214+ 253 564 888+ 400 036 105+ 700 000 231+ Nêu cách viết số có nhiều chữ số? + Viết từ hàng cao đến hàng thấp kể từ trái
sang phải
Bài 4 (15): 5’
- 2 HS nêu yêu cầu bài 4 - HS đọc yêu cầu
+ Bài 4 cho biết gì? + Cho biết bảng số liệu về giáo dục phổ
thông năm học 2003 – 2004
+ Yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các câu hỏi
+ Trả lời các câu hỏi
- HS đọc
+ Dựa vào đâu để trả lời được các câu
hỏi đó?
+ Dựa vào các số liệu trong bảng thống kê
- Yêu cầu HS xem bảng sau đó trả lời
các câu hỏi - GV điền vào bảng:
Tiểu học THCS THPT Số
trường 14 316 9 873 2 140
Số HS 8 350 191 6 612 099 2 616 207
Số GV 362 627 280 943 98 714+ Số trường Trung học cơ sở là bao
+Nêu cách đọc, viết số có nhiều c/số?
+ Khi viết số cần lưu ý điều gì?
* Củng cố – Dặn dò:
- HS chữa bài vào
+ Đọc, viết từ hàng cao đến hàng thấp kể từtrái sang phải
+ Khoảng cách giữa 2 lớp rộng ra 1 chút
Trang 4- GV củng cố ND bài, nxét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập VBT và chuẩn
bị bài sau: Luyện tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
ĐẠO ĐỨCTIẾT 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
* GDKNS: Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập Kĩ năng tìm kiếm
sự hỗ ttrợ, giúp đỡ của thầy cô ,bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- GV: Tranh minh hoạ Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: 5’
T/c lớp hát: Em yêu trường em + kết hợp
truyền hoa:
+ Thế nào là trung thực trong học tập?
+ Kể tên những việc làm thể hiện trung
thực?
- Kể những tấm gương trung thực trong htập
- Cả lớp hát + thực hiện theo y/ccủa bông hoa
- Trung thực trong học tập là thểhiện lòng tự trọng, được mọi ngườiquý mến
- Không chép bài của bạn trong giờkiểm tra, tự giác nhận lỗi khi mắckhuyết điểm…
- GV kết nối bài học: Khi gặp khó khăn trong học tập, chúng ta vượt khó ….
-> GV ghi đề trên bảng
1 HĐ Hình thành kiến thức mới: 15’
*HĐ1: Kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó.
- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp những khó khăn, rủi ro Điều
quan trọng là chúng ta cần phải biết vượt qua Giờ học hôm nay các em hãy cùng nghe bạn Thảo trong truyện :”Một học sinh nghèo vượt khó” gặp những khó khăn
gì và bạn đã vượt qua như thế nào?
Trang 5+ Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập
và trong cuộc sống hằng ngày?
khăn trong học tập và trong cuộc sống,
song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt
qua, vượt lên học giỏi Chúng ta cần học
tập tinh thần vượt khó của bạn
+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn
Thảo, em sẽ làm gì?
- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất
+ Tại sao cần vượt khó trong học tập?
+ Em đã bao giờ tự vượt khó trong học
+ Thảo gặp những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống là:
* Nhà ở xa trường
* Nhà nghèo, bố mẹ lại đau yếu, Thảo phải làm nhiều việc nhà giúp bố mẹ + Ở lớp Thảo tập trung học tập, chỗ nào không hiểu hỏi cô giáo hoặc các bạn Buổi tối học bài, làm bài Sáng dậy sớm học các bài thuộc lòng
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí
do (HS giơ thẻ mặt cười với nhữngcách làm đúng, mặt mếu với nhữngcách làm chưa đúng.)
Trang 6tập chưa? Hãy kể một việc làm của em
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt đượcvải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc nhóm,
+ Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành GD ý thức thực hiện AT lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu Mẫu một mảnh vải đã đượcvạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và cắt dài khoảng 7- 8cm theođường vạch dấu thẳng
- HS: Bộ dụng cụ KT cắt, khâu, thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
+ Chọn vải thế nào cho phù hợp?
+ Khi sử dụng kéo cần chú ý điều gì?
- GV nxét, khen ngợi, dẫn vào bài học
- GV giới thiệu bài
- LPHT điều hành các bạn trả lời, nhận xét
+ Cắt cẩn thận tránh …
2 HĐ thực hành: (30p)
HĐ1: Ôn tập lại các thao tác KT
* Vạch dấu trên vải:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách vạch dấu
đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt
+ Khi vạch dấu đường xong cũng phải vuốt
thẳng mặt vải Sau đó vẽ vị trí đã định
* Cắt vải theo đường vạch dấu:
- GV yêu cầu nêu cách cắt vải theo đường
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 7vạch dấu
- GV nhận xét, bổ sung và nêu một số điểm
cần lưu ý:
+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+ Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ
hơn xuống dưới mặt vải để vải không bị
cộm lên
+ Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để
dễ luồn lưỡi kéo
+ Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch
dấu
+ Chú ý giữ an toàn, không đùa nghịch khi
sử dụng kéo
HĐ 2: HS thực hành vạch dấu và cắt vải
theo đường vạch dấu
- Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành của
HS
- GV nêu yêu cầu thực hành:HS vạch 2
đường dấu thẳng, 2 đường cong dài 15cm
Các đường cách nhau khoảng 3- 4cm Cắt
theo tiêu chuẩn:
+ Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng và
cong
+ Cắt theo đúng đường vạch dấu
+ Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục
Trang 8Hiểu ND bài: Tình cảm bạn bè, thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi gặpchuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống.
- Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Quách Tuấn Lương, lũ lụt, xảthân, quyên góp… Biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ gợi tả, gợi cảm Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lờicho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay NL giao tiếp, hợp tác khi thamgia thảo luận nhóm cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc + GD HS biết thương yêu, chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn
*GD BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn
chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
*GD KNS: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp.Thể hiện sự thông cảm Xác
định giá trị Tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ trang 25/SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu: Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một việc làm cần thiết.
Là học sinh, các em đã làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt? Bài học hôm nay giúp các em hiểu được tấm lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt.
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc bài - HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV y/c HS chia đoạn:
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự cảm
thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật
- HS theo dõi, đánh dấu SGK
+ Đ1: Từ đầu … chia buồn với bạn.+Đ2: Tiếp … những người bạn mớinhư mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp
sửa phát âm và hướng dẫn đọc câu dài
- 3 HS đọc
+ Từ khó: Quách Tuấn Lương, lũ lụt,
mấy năm nay….
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải
Trang 9tấm gương dũng cảm của ba/ xả thân
cứu người giữa dòng nước lũ.”
- Yc hs đọc nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng trầm
buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành.
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS tìm các ngắt, nghỉ - Luyện đọc
- HS luyện đọc nhóm cặp đôi
- HS lắng nghe
3 Tìm hiểu bài: 12’
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Bức thư là của ai gửi cho ai ?
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Của bạn Lương gửi cho bạn Hồng.+ Không, Lương chỉ biết Hồng từ khiđọc báo thiếu niên tiền phong
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm
+ Em hiểu hy sinh có nghĩa là gì ? + Hy sinh: Chết vì nghĩa vụ, vì lý
tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cáichết để giành lấy cái sống cho ngườikhác
+ Đoạn 1 nói lên điều gì? 1 Nơi bạn Lương viết thư và lý do
viết thư cho Hồng.
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
Ra đi mãi mãi: chỉ người đó chết với ý
thương tiếc…
* GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt
hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn
đã ra đi mãi mãi
+ Những câu nào cho thấy bạn Lương
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bêncạnh Hồng còn có má, có cô bác và có
cả những người bạn mới như mình
Trang 10+ Nội dung đoạn 2 là gì? 2 Những lời động viên an ủi của
Lương đối với Hồng.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
+ Thể hiện Lương là người nhân hậu,
có tính thương người, biết quan tâm,chia sẻ với người gặp hoàn cảnh khókhăn
+ Đoạn 3 ý nói gì? 3 Tấm lòng của mọi người đối với
đồng bào vùng lũ lụt.
- Gọi HS đọc hai câu mở đầu và câu kết
thúc và trả lời câu hỏi :
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Những dòng mở đầu và kết thúc có tác
dụng gì?
=>Đây là những phần không thể thiếu
khi viết thư.
+ Qua bài “Thư thăm bạn”, em nhớ được
điều gì về cách viết một bức thư?
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên.
+ Một bức thư thường gồm 3 phần: Phần đầu thư
Phần chính Phần cuối thư
+ Nêu ý chính của bài? * Ý chính: Bài tập đọc cho thấy Lương
rất thương bạn, biết chia sẻ với bạn khibạn gặp khó khăn, chuyện buồn trongcuộc sống
- GV ghi ý chính lên bảng - HS ghi vào vở – nhắc lại
3- HĐ thực hành (8’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn toàn bài - 3 HS đọc
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2
trong bài
+ Khi đọc đoạn này em cần nhấn giọng
ở những từ ngữ nào ?
câu văn nói về sự mất mát
“Mình hiểu Hồng đau đớn/ và thiệtthòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đimãi mãi Nhưng chắc là Hồng cũng tựhào/ về tấm gương dũng cảm của ba xảthân cứu người giữa dòng nước lũ.Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽvượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng
Trang 11còn có má, có cô bác và có cả nhữngngười bạn mới như mình.”
+ Nếu em gặp những người có hoàn
cảnh như bạn Hồng ở trong bài thì em sẽ
làm gì?
* Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài, nxét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
Người ăn xin
- Cả lớp bình chọn
+ Bạn Lương rất giàu tình cảm, biếtthông cảm và giúp đỡ bạn Hồng khigặp khó khăn
+ Tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫnnhau khi gặp hoạn nạn
+ Em sẽ viết thư động viên, chia sẻ nỗiđau của bạn đó và vận động mọi ngườicùng tham gia ủng hộ từ thiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
CHÍNH TẢTIẾT 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, khi tự đọc và tìm nội dung đoạn viết, viết bàiđúng và đẹp NL giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn.+ Biết chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ những người lớn tuổi Giáo dục tính cẩn thận,chính xác, yêu thích chữ viết và ngôn ngữ Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Vở, bút,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 HĐ Mở đầu: (3’)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
Nhắc nhở hs nội qui, yc của giờ chính tả
- GV Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
… thể thơ lục bát.
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn chính tả (5’)
- HS cùng hát
+ Bài thơ nói về nội dung gì? + Bài thơ nói về tình thương của hai bà
Trang 12cháu dành cho một cụ già bị lẫn đếnmức không biết đường về nhà mình
* Kết luận: Bài thơ là tình cảm, tình thương người của hai bà cháu bạn nhỏ đối
với một cụ già không quen biết Các em thấy đấy, trong cuộc sống, tình thươngngười, sự sẻ chia làm cho con người ta trở nên tốt đẹp hơn, gần gũi với nhau hơn
+ Bài thơ được viết dưới dạng thể thơ
nào?
+ Bài thơ được viết dưới dạng thể thơ
lục bát.
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
+ Nêu những từ khó viết trong bài?
+ Câu 6 viết lùi vào, cách lề vở 1 ô.+ Câu 8 viết sát lề vở Hết mỗi khổ thơphải để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổthơ sau
+ làm , lưng , lối , rưng rưng
Học sinh viết bài (12’)
- Đọc từng câu cho HS viết
- Theo dõi, uốn nắn HS
- Viết bài vào vở
- Đọc lại toàn bài - Soát lại bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Đọc thầm đoạn văn và làm bài vào vở
- Vài HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Điền vào chỗ trống ch – tr
- 2 HS làm bảng phụ
Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất Người xưa có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của
ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà
- Yêu cầu HS về nhà tìm và ghi vào vở
5 từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng
ch/tr
- GV củng cố ND bài, nxét giờ học
- Chuẩn bị: Truyện cổ nước mình
+ Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất
là bạn của con người
+ Mẹ em mới mua cái chổi.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 13KHOA HỌCTIẾT 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,
…), chất béo (mỡ, dầu, ) Nắm được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ
thể
- Có kĩ năng xác định thức ăn và chứa chất đạm và chất béo
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Có kĩ năng xác định, phân loại được thức ăn và chứa chất đạm và chất béo
có nguồn gốc từ động vật và thực vật NL giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề vàsáng tạo
+ Có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng Ăn uống vệ sinh, BVMT sống
*GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện) Bảng nhóm
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: 5’
+ Nói với bạn + Có mấy cách để phân
loại thức ăn? Đó là những cách nào?
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
+ Thức ăn có chứa chất béo
+ Thức ăn chứa vi-ta-min và muốikhoáng
+ Chất bột đường có vai trò cung cấpnăng lượng cần thiết cho mọi hoạt động
và duy trì nhiệt độ của cơ thể
- Giới thiệu bài: Các em ạ! Mỗi nhóm thức ăn đều có vai trò rất cần thiết cho cơ thể Vậy, chất đạm và chất béo thì có vai trò gì? Các em cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:30’
*Vai trò của thức ăn chứa nhiều chất
đạm, chất béo.
- Yêu cầu HS quan sát hình (SGK - 12)
+ Nói tên những loại thức ăn chứa chất
đạm ở trang 12 và em biết?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm?
- Kết luận: Chất đạm giúp xây dựng
+ Những loại thức ăn chứa chất đạm là:Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay, cá,
đậu khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan,
cua, ốc
+ Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơthể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơthể lớn lên, thay thế những tế bào già bị
Trang 14đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào
mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế
những tế bào già bị huỷ hoại trong
hoạt động sống của con người.
- Yêu cầu HS quan sát hình (SGK - 13)
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều
chất béo có trong trang 13 và em biết?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn
thức ăn chứa nhiều chất béo?
- Kết luận: Chất béo giàu năng lượng
và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta -min A,
D, E, K.
+ Qua tìm hiểu em cần ghi nhớ điều gì?
* Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.
huỷ hoại trong hoạt động sống của conngười
+ Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là:dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, dừa + Chất béo giàu năng lượng và giúp cơthể hấp thụ các vi-ta -min A, D, E, K
* Ghi nhớ: SGK – 12, 13
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Hoàn thành bảng nguồn gốc của thức
ăn chứa nhiều chất đạm
+ Hoàn thành bảng nguồn gốc của thức
ăn chứa nhiều chất béo
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất
béo có nguồn gốc từ đâu?
- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ
động vật và thực vật.
+ Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể con người?
- HS thảo luận nhóm bàn làm bài (3’)Tên thức
ăn
Nguồn gốcTV
Nguồn gốcĐV
Nguồn gốcTV
Nguồn gốcĐV
Trang 15* GDBVMT: Các thức ăn chứa chất
đạm và chất béo có nguồn gốc từ môi
trường sống Vậy môi trường rất quan
trọng, cần bảo vệ môi trường trong
- Chuẩn bị bài sau: Vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
người
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơthể hấp thụ các vi-ta -min A, D, E, K
- HS thi nhau kể
Chứa chất béo: đậu phộng, bơ thực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1- HĐ Mở đầu: (5’)
-GV tổ chức chơi trò chơi
- GV chuyển ý vào bài mới:
- Trò chơi Truyền điện:
+ Cách chơi: đọc nối tiếp các số 3 034443;35 654 662; 243 525 367;67 865 556
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số theo hàng, lớp
3 Hoạt động thực hành (30p)
4 Bài 1:
Trang 16- Gọi Hs nêu yêu cầu.
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự
Bài 3a,b,c: Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi
- HS chia sẻ kết quả:
+ 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu haitrăm mười nghìn bảy trăm mười lăm+ 850 304 900
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệubốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáumươi
+ 85 000 120:Tám mươi lăm triệu khôngtrăm linh không nghìn một trăm haimươi (Tám mươi lăm triệu không nghìnmột trăm hai mươi)
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi támtriệu ba trăm hai mươi nghìn không trămlinh năm
+ 1 000 001: Một triệu không nghìnkhông trăm linh một
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
a Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giátrị là 500 000
b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giátrị là 5 000
c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị
là 500
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong
số đó
- VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến
Trang 17+ Em đã học các hàng là hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàngchục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu,hàng chục triệu, hàng trăm triệu Các lớp
+ Có ý thức sử dụng từ chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, từ điển
- HS: vở BT, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 18- GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ,
lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là
học sinh tiến tiến
+ Câu có bao nhiêu tiếng?
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu
gạch chéo Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ
gồm nhiều tiếng)
- Chốt lại lời giải đúng
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh /
là / học sinh / tiến tiến + Câu văn có 14 từ
- Nhận bảng nhóm và hoàn thành bàitập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Từ đơn(từ gồm 1 tiếng)
Từ phức(từ gồm nhiềutiếng)
nhờ, bạn, lại, có,chí, nhiều, năm,liền, Hanh, là
giúp đỡ, họchành, học sinh,tiên tiến
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Yêu cầu đổi chéo KT
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu tạo từ
đơn, từ phức
Bài 2: Tìm trong từ điển:
- Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo
- 1 hs đọc đề bài
- Hs tìm cá nhân – Chia sẻ lớp
buồn, đẫm, hũ,mía …
hung dữ, anhdũng, băn khoăn
Trang 19- Tổ chức cho hs làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chữa bài lưu ý hình thức
và nội dung của câu
- HS viết câu vào vở
+ Câu phải có nghĩa trọn vẹn, đầu câuviết hoa, cuối câu có dấu chấm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
KỂ CHUYỆNTIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, n/xét đúng lời kể của bạn
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo diễn đạt khi kể chuyện NL giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện.+ Có ý thức thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người
*GD ĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói
chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: - Một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Bảng phụ viết gợi ý 3 sgk, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- HS: 1 số câu chuyện theo yêu cầu của đề bài Sách vở, đồ dùng môn học III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
Trò chơi: Ai - ở câu chuyện nào?
Bạn A nêu tên nhân vật, bạn B nêu tên
câu chuyện có nhân vật đó rồi đổi lượt:
bạn B nêu tên nhân vật, bạn Anêu tên
câu chuyện Ai không nói tiếp được là
người thua cuộc
M: Me con bà góa - Sự tích hồ Ba Bể
- GV giới thiệu bài: Những c/c nào nói
về lòng nhân hậu? Hôm nay …
Ví dụ mẫu:
Sơn Tinh - Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh Tấm - Truyện Tấm và Cám
Sọ Dừa - Truyện Sọ Dừa
Mẹ con bà góa - Truyện Sự tích hồ Ba Bể
Bà cụ ăn xin - Sự tích hồ Ba Bể Ni-ki-ta - Ba anh em
Âu Cơ - Truyện Con rồng cháu tiên
2 Hình thành kiến thức: 12’
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề, gạch chân từ ngữ quan
Trang 20- Yêu cầu HS gạch chân các từ ngữ
quan trọng
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như
thế nào?
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
+GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất
nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để
kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm
những chuyện ngoài sgk thì sẽ được
đánh giá cao hơn
*GDĐĐHCM : Khuyến khích HS kể
các câu chuyện về Bác Hồ để thấy tình
thương yêu bao la của Bác Hồ đối với
dân với nước nói chung và đối với thiếu
niên nhi đồng nói riêng (VD : truyện
Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập 2)
trọng
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk
+ Thương yêu, quý trọng, quan tâm đếnmọi người VD: Nàng công chúa nhânhậu, Chú cuội,
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọingười có hoàn cảnh khó khăn: BạnLương, Dế Mèn,
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầmnhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ
đa tròn,
+ Tính hiền hậu,không nghịch ác, khôngxúc phạm hoặc làm đau lòng ngườikhác,
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
Trang 21* Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- VN kể lại c/c cho người thân nghe
- C bị bài sau: Một nhà thơ chân chính
người với người
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….
NS: 13 / 9 / 2021
NG: 22/ 9 / 2021 Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021
TOÁNTIẾT 13: LUYỆN TẬP (tt)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nêu giá trị
của chữ số 3 trong mỗi số (HS nào xong nêu
b 123 456 789: Một trăm hai mươi batriệu bốn trăm năm mươi sáu nghìnbảy trăm tám chín; chữ số 3 thuộchàng triệu lớp triệu
Trang 22- GV chữa bài, chốt lại giá trị của chữ số 3
trong từng số
Bài 2a, b (HSNK làm cả bài):
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2
- GV nhận xét và đánh giá, chốt cách viết số
Bài 3a: Điều chỉnh số liệu năm 1999 thành số
liệu của năm 2018: VNam: 96 963 958;
Trung Quốc: 1 420 062 022; Ấn Độ: 1 368
737 513; Hoa Kỳ: 326 766 748; Nga: 143 964
709; Lào: 7 013 149
+ Làm thế nào em trả lời được các câu hỏi?
*GV kết luận: Dựa vào giá trị của mỗi chữ số
HS đọc, viết được sô số đến lớp tỉ
Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết được số
d 850 003 002: Tám trăm năm mươitriệu không trăm linh ba nghìn khôngtrăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàngnghìn, lớp nghìn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- S nêu yêu cầu của bài
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớpviết vào giấy nháp
5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay năm tỉ
315000000000 Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ
+ Tỉnh thành nào có số dân đông nhất?
- HS làm và báo cáo kết quả
- Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 23+ Ta đọc từ lớp cao đến lớp thấp Hết mỗi lớp đọc thêm tên lớp đó
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….
TẬP ĐỌCTIẾT 6: NGƯỜI ĂN XIN
+ Giáo dục HS biết cách thể hiện sự cảm thông, thương cảm với người gặp khókhăn trong giao tiếp, trong cuộc sống
* GDKNS : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự cảm thông ;
Xác định giá trị.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện) máy tính, tivi
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc bài:
Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
+ Nêu nội dung chính của bài
- GV dẫn vào bài mới
- Chiếu tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
- Hs quan sát tranh minh hoạ, nêu nội dung tranh
GV “Người ăn xin” là câu chuyện kể về lòng nhân hậu của nhà văn Nga
Trang 24Tuốc-ghê-nhép Câu chuyện này cho các em thấy tấm lòng nhân hậu đáng quý của mộtcậu bé qua đường với một ông lão ăn xin.
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
* HD luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả ngoại hình của ông lão
- HS theo dõi, đánh dấu SGK
+ Đoạn 1: Từ đầu cầu xin cứu giúp.+ Đoạn 2: Tiếp để cho ông cả
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp
sửa phát âm và hướng dẫn đọc câu dài
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết hợp
hướng dẫn giải nghĩa từ:
+ Thế nào là tài sản?
+ Lẩy bẩy là hành động như thế nào?
+ Chằm chằm là nhìn như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là khản đặc?
- Luyện đọc câu dài
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
- 3 HS đọc
+ Từ khó: cứu giúp, nở nụ cười, giàn
giụa, run rẩy,…
- 3 HS đọc
+ Tài sản: Là của cải, tiền bạc
+ Lẩy bẩy: Run rẩy, yếu đuối, không tựlàm chủ được
+ Chằm chằm: Là nhìn thẳng, khôngchớp mắt
+ Khản đặc: Bị mất giọng, nói gần nhưkhông ra tiếng
+ Câu dài: “Ôi chao! cảnh nghèo đói
đã gặm nát con người đau khổ kia/thành xấu xí biết nhường nào!”
- HS đọc nhóm bàn
- HS theo dõi
* Tìm hiểu bài: (12’)
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
+ Điều gì khiến ông lão trông thảm
thương đến như vậy?
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang
đi trên phố, ông đứng ngay trước mặtcậu
+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏđọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi táinhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí,bàn tay xưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉcầu xin
+ Vì nghèo đói khiến ông lão thảmthương như vậy
+ Đoạn 1 ý nói gì? 1 Hình ảnh đáng thương của ông lão
ăn xin.
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy tìm những chi tiết thể hiện hành
động của cậu bé đối với ông lão ăn xin?
- Hành động: Rất muốn cho ông lão 1
thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ