Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem , sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1, 2 như Tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng n[r]
Trang 1- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ).
- Năng lực, phẩm chất: Biết vận dụng phép trừ các số có 3 chữ số vào giải bài toán
có lời văn (có một phép tính trừ ) HS yêu thích môn học
đoán đúng, và đoán nhanh nhất.
- Gv giới thiệu bài
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- HS thi đua đoán nhanh đáp số
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
432- 215 = ?
432 215 217Vậy: 432 - 215 = 217
672 - 143 = ?
672 143 429
Trang 2- Gọi 1 số HS nhắc lại.
3 Luyện tập, thực hành (20 phút)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai? Cách trình bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
phép trừ
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
viết bảng
- 1 HS lên bảng nhìn tóm tắt đọc bài
toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Tìm phần còn lại làm phép trừ
Vậy: 672 - 143 =429
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
541 422 564 783 694
- 127 - 114 - 215 - 356 - 237
414 308 349 427 457
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Hoa sưu tầm số con tem là:
335 – 128 = 207 ( con tem ) Đáp số: 207 con tem
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 34 Vận dụng, trải nghiệm ( 5 phút)
- Về nhà thực hiện luyện tập trừ các số
có 3 chữ số.
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 4 + 5: AI CÓ LỖI? I Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ - Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Năng lực, phẩm chất: Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn Biết cư xử đúng mực và chân tình với bè bạn Biết chịu trách nhiệm trước hành động của mình * QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước II Giáo dục kĩ năng sống cơ bản - Giao tiếp: ứng xử văn hóa
- Thể hiện sự cảm thông
- Kiểm soát cảm xúc
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc, kể chuyện trong SGK, bảng phụ
- HS: SGK
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Bài hát nói về nội dung gì?
- GV KL: Qua bài hát trên chúng ta
thấy mọi người cần đoàn kết, yêu
thương, giúp đỡ lẫn nhau Có rất nhiều
câu chuyện cảm động về tình bạn mà
chúng ta cần phải học tập
Ai có lỗi là câu chuyện kể về hai
bạn nhỏ Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai bạn
vì một chuyện nhỏ mà giận nhau nhưng
- HS hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”
- HS trả lời
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
Trang 4lại rất sớm làm lành với nhau Điều gì
khiến hai bạn sớm làm lành với nhau
và giữ được tình bạn? Để biết được
điều đó chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện ngày hôm nay
- GV ghi tên bài
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
Cô HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tôi đang nắn nón viết từng chữ/ thì Cô-rét -ti cham khuỷu tay vào tôi, /làm
cho cây bút nguệch ra một đưởng rất
xấu.//Tôi nổi giận Cô-rét-ti cười,/ đáp :// “Mình không cố ý đâu!”//
- HS đọc nối tiếp đoan
2 Hai bạn nhỏ làm lành với nhau
- Vì nghĩ bạn không có ý và nhìn thấythương bạn
Trang 5- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em là người được chứng kiến câu
- En-ri-cô tưởng bạn đã đánh mình nênđánh lại nhưng Cô-rét-ti cười : Chúngmình… En-ri-cô cảm động và làm lànhvới bạn
đủ can đảm xin lỗi bạn
- En-ri-cô đã biết ân hận, biết thươngbạn, khi bạn làm lành cậu chủ động ômbạn
- Cô-rét-ti độ lượng, quý trọng tìnhbạn Chủ động làm lành với bạn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc phân vai
Tiêu chí: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể
hiện được lời nhân vật
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 6chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.( Trong chuyện kể lại bằng lời kể
của En-ri-cô)
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
tranh
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
(nội dung, diễn đạt, thể hiện)
4 Vận dụng, trai nghiệm (3 phút)
*QTE: Em học được gì qua câu chuyện
này?
- Giới thiệu một số câu chuyện nói về
tình bạn, sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn
nhau trong cuộc sống
- HS đọc - HS kể theo yêu cầu của GV - Biết quí trọng tình bạn Nhường nhịn và tha thứ cho nhau Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắc lỗi Không nên nghĩ xấu về bạn - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc Biết được tình cảm
của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- Năng lực, phẩm chất: Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với
đất nước, với dân tộc Hiểu tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ Biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần
phải học tập và làm theo lời Bác dạy
* Lưu ý: Gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu
sưu tầm được về Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ.
Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm) Năm điều Bác Hồ dạy
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
Trang 7III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Cả lớp hát múa bài “Hoa thơm
dâng Bác” (Nhạc và lời: Hà Hải)
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi
nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác Hồ
dạy
là đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
thiếu nhi thế giới
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến của mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
3 Luyện tập, thực hành (15 phút)
* Cuộc thi: “Hái hoa dân chủ” (15 phút)
- GV phổ biến nội dung cuộc thi: Mỗi một
nhóm cử 2 HS lập thành một đội để dự thi
tìm hiểu về chủ đề Bác Hồ
- Phổ biến luật thi: Mỗi đội sẽ được tham dự
3 vòng thi Mỗi một vòng thi sẽ có những
hình thức thi khác nhau Cụ thể như sau:
* Vòng 1:
- GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 4 lựa chọn khác nhau.Các đội sẽ chọn câu
trả lời bằng cách lựa chọn A, B, C, D
- Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được một
điểm.Mỗi câu trả lời sai đội không ghi được
điểm
* Vòng 2: Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu
hỏi của mình
- Mỗi đội sẽ cử ra đại diện đểmúa, hát hoặc kể chuyện về BácHồ
Trang 8* Vòng 3: Hát, múa, kể chuyện Bác Hồ.
- Bình chọn đội thắng cuộc
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để
thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải
học tập va làm theo lời Bác dạy.
- Về nhà tiếp tục sưu tầm tranh, ảnh, thơ, bài
hát về Bác
- HS lắng nghe
- HS hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn Thiếu niên Nhi đồng
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 3: VỆ SINH HÔ HẤP
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Biết nêu được lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
- Năng lực, phẩm chất: : Biết và nêu được ích lợi của việc tập thở vào buổi
sáng.Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ sạch và bảo vệ cơ Có
ý thức giữ sạch mũi và họng
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kiểm soát cảm xúc
- Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh
- HS: VBT
Trang 9IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu
2.1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Bước 1: Các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi
+ Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
* Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Kể ra những việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi
cho sức khoẻ vì buổi sáng không khí trong
lành, ít khói bụi, đêm ngủ người không
hoạt động, cơ thể cần được vận động để các
mạch máu được lưu thông, hít thở sâu phổi
sẽ nhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽ tống
được nhiều khí thải ra ngoài
2.2 Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Bước 1: HS quan sát hình 4 đến hình 8 và
trao đổi căp đôi
+ Chỉ và nói tên những việc làm và không
nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- HS tham gia chơi
- Nghe giới thiệu , ghi bài
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Tập thể dục buổi sáng có lợi chosức khoẻ vì buổi sáng không khítrong lành, ít khói bụi, đêm ngủngười không hoạt động, cơ thể cầnđược vận động để các mạch máuđược lưu thông, hít thở sâu phổi sẽnhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽtống được nhiều khí thải ra ngoài
- Hằng ngày ta nên lau sạch mũi,xúc miệng bằng nước muối để tránhnhiễm trùng cơ quan hô hấp
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình
Trang 10- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS liên hệ thực tế
* Kết luận: Không nên ở trong phòng kín,
có nhiều người hút thuốc lá, không nên
chơi ở nơi có nhiều khói bui, quét nhà, dọn
vệ sinh lớp học phải đeo khẩu trang, quét
nhà lau nhà cho sạch, tham gia dọn vệ sinh
khu phố…
* GDMT: Những hoạt động của con người
đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh?
HS biết một số việc làm có lợi có hại cho
sức khoẻ
* KNS: Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp?
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
- GV mời Hs làm việc theo nhóm 4, vẽ
tranh cổ động, tuyên truyền mọi người
cùng nhau bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ
bầu không khí trong lành
- Hs bình chọn GV nhận xét- tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
- Về nhà thực hiện nội dung bài học
- Tuyên truyền, vận động gia đình cùng bà
con hàng xóm thực hiện những việc làm
góp phần BVMT
- Những việc nên làm là những việc
ở hình 5, 7, 8
- Những việc không nên làm: là ơ hình 4, 6
- HS liên hệ
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Đại diện các nhóm trưng bày tranh
vẽ và thuyết trình nội dung của bức tranh
- Cần giữ gìn, bảo vệ cây xanh,
không vứt rác bừa bãi
- HS đọc - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 11/09/2020
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2021
Buổi sáng
Trang 11- Năng lực, phẩm chất: Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số
( không nhớ hoặc có nhớ 1 lần).Vận dụng được vào giải toán có lời văn Giúp HSyêu thích môn Toán
Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính cuối
của BT 2 (tiết trước)
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
542 - 318 660 - 251 727 - 272
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
Trang 12- GV: đặt tính thẳng cột đơn vị Trừ từ
phải sang trái.
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
bài tập
- Chữa bài : Nhận xét Đ/ S ? cách trình
bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Lưu ý cách trình bày và đặt lời
giải
3 Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- HS thi làm nhanh ra bảng con, ai xong
trước sẽ giơ bảng trước
- GVNX, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt, làm bài
Tóm tắt
Ngày thứ nhất bán: 415 kg gạo
Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo Cả hai ngày bán : ….kg gạo? Bài giải Cả hai ngày bán được số ki - lô - gam gạo là: 415 + 325 = 740 ( kg ) Đáp số: 740 kg gạo. - HS đọc yêu cầu của bài - HS tóm tắt, 1 HS lên bảng làm bài Tóm tắt Khối 3 có: 165 học sinh Nữ : 84 học sinh Nam : …học sinh nam? Bài giải Khối 3 có số học sinh nam là: 165 – 84 = 81 ( học sinh) Đáp số: 81 học sinh nam - HS làm bài ra bảng con - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 13
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 3: AI CÓ LỖI?
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu được nội dung đoạn viết Biết cách trình bày một
đoạn văn Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm câu Lờinói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng Trình bày bàicẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
- Học sinh nghe đọc - viết bảng con
- Gv nhận xét, kết nối với nội dung bài
2 Hình thành kiến thức mới (22 phút)
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- GV đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của
En-ri-cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài đượcviết hoa chữ……
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
- HS lắng nghe
Trang 14- GV thu vở chấm 5 - 7 bài, nhận xét.
3 Luyện tập, thực hành (7 phút)
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
chỗ trống:
- HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ
- HS làm theo mẫu
- Lớp nhận xét - GV chốt
- HS phát âm - làm vào vở
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Gv hướng dẫn chơi: 3 đội học sinh
(4HS/1 đội) nối tiếp tìm các từ ngữ có
chứa tiếng có vần uênh, uyu
- GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc yêu cầu của bài
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
+ cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo, củ sắn
- Tiếp sức “tìm các từ ngữ có chứa tiếng có vần uênh, uyu
IV Điều chỉnh, bổ sung
-ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động ( 3 phút)
- GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của
HS cho tiết học
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS hát và vận động theo nhịp bài hát
Trang 15bài hát Quê hương tươi đẹp
GV: Bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài
2 Luyện tập, thực hành (22 phút)
*Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp
quê hương em
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê
hương em theo gợi ý:
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham
gia đóng vai và những bạn đưa ra lời
cù, thật thà, thân thiện
- Cả lớp nghe và nhận xét
HS quan sát, thảo luận, đưa ra lờikhuyên phù hợp( có nhiều lời khuyênkhác nhau), ví dụ:
- Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đếncho chúng ta nhiều niềm vui từ giađình, hàng xóm, bạn bè, thầy, côgiáo Nếu quan sát, khám phá và yêuquê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất vui
- Các nhóm thực hiện
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
Trang 16nhiên, con người quê hương em.
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm
*Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo
chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”
- GV định hướng cách vẽ cho HS và
yêu cầu HS về nhà vẽ
*Thông điệp
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho
cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống
- Hs vẽ tranh về quê hương mình
Chia sẻ bài học
IV Điều chỉnh, bổ sung
-Buổi chiều
THỂ DỤC
Tiết 3: ÔN ĐI ĐỀU TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
I Yêu cầu cần đạt
1 Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1, 2 như Tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo và trò chơi
“Kết bạn”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
Trang 17- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, tập hợp hàng dọc, quay phải,quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xinphép ra vào lớp Biết chơi trò chơi “Kết bạn”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp và biết cách chơi trò chơi Biết vận dụng
và hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
1 Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu
2 Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm….,
IV Tiến trình dạy học
Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Hs khởi động, chơi theo HD của Gv
Trang 182 Hình thành kiến
thức mới
- Gv gọi 1 -2 Hs lên thực hiện
- Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gvnhận xét và khen Hs
- Gv phân tích lại độngtác kết hợp thị phạm
và hướng dẫn thựchiện trên đội hình mẫu
4 - 6 Hs
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai Khi Hs đãnắm được cơ bản độngtác Gv cho từng hàng
và đại diện chỉ huy củatừng hàng lên thựchiện, Gv hỗ trợ chỉ huy
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
Trang 19các bạn luyện tập theo khu vực
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ
GV
- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng 4 Vận dụng ? Hãy quán sát hình A và B dưới đây, cho biết động tác dàn hàng ngang nào đúng? 5-7’ - Gv cho Hs nhận biết trên tranh ảnh và có tập luyện động tác Đội hình vận dụng kiến thức.
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức * Trò chơi: “Kết bạn” - Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho Hs - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc Đội hình trò chơi.
Gv
- Hs chơi theo hướng dẫn của Gv * Bài tập PT thể lực - Gv cho Hs chạy 30m xuất phát cao ĐH phát triên thể lực II
II
II
Gv - Hs làm theo hướng dẫn của Gv D Điều chỉnh, bổ sung
Trang 20
- Năng lực, phẩm chất: Củng cố kĩ năng thực hiện tính trong các bảng nhân đã học.
Củng cố cách tính giá trị biểu thức Giáo dục HS ý thức ham học toán
- Trò chơi: “Đoán nhanh đáp số”
- Nêu: Hoa có 2 quyển vở, Hà có gấp số
vở gấp 3 lần số vở của Hoa Hà có bao
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Phần a dựa vào các bảng nhân để
Trang 21* Phần b nhẩm số tròn trăm (số tròn
trăm là số có tận cùng là 2 chữ số 0)
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện mẫu
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Thực hiện các dãy tính từ phải
sang trái.
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài + BT cho biết gì? BT hỏi gì? - 1 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS đối chiếu bài - GV: Biết giá trị của 1 đơn vị tìm giá trị của nhiều đơn vị ta làm phép nhân Bài 4: Tính chu vi hình tam giác có kích thước như hình vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập yêu cầu gì? Bài tập hỏi gì ? + Nêu cách tính chu vi hình tam giác? - GV nhận xét, chốt - GV: Chu vi hình tam giác = tổng độ dài của 3 cạnh. 4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) + Nêu cách nhẩm số tròn trăm? - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về ôn lại bảng nhân, bảng chia Vậy: 200 x 3 = 600 200 x 2 = 300 x 2 = 200 x 4 = 400 x 2 = 100 x 5 = 500 x 1 = - HS đọc yêu cầu của bài - 3 HS lên bảng làm bài M: 4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22
a, 5 x 5 + 18 =
b, 5 x 7 + 26 = c, 2 x 2 x 9 = - HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở Tóm tắt Có 5 cái bàn 1 cái bàn xếp 4 ghế Phòng đó có …cái ghế? Bài giải Phòng đó có số cái ghế là: 4 x 5 = 20 (cái) Đáp số: 20 cái ghế - HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời - HS nêu cách tính chu vi hình tam giác - HS khác nhận xét bạn - HS nêu - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 22
-TẬP ĐỌC
Tiết 6: CÔ GIÁO TÍ HON
I Yêu cầu cần đạt
- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung bài: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Năng lực, phẩm chất: Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích,
ngọng líu, lớn, núng nính Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú HS
a, Giáo viên đọc mẫu
- GV hướng dẫn khái quát khái quát
cách đọc
b, Luyện đọc + giải nghĩa từ khó
* HS đọc nối tiếp câu (2 lần): Lưu ý
- Lớp hát bài “ Cô giáo với mùa thu”
- Nêu nội dung bài hát
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 23+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học Bẻnhánh trầm bầu làm thước, đánh vầntừng tiếng
2 Nét ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò
- Làm y hệt học trò thật: Đứng dạykhúc khích cười chào cô, ríu rít đánhvần theo cô Mỗi bé một vẻ ngộnghĩnh đáng yêu:
+ Thằng Biển: ngọng líu+ Cái Anh: ma núng nính đọc xong.+ Cái Thanh: mở to mắt .mân mêtóc
- Tả trò chơi lớp học của mấy chị em.Các bạn nhỏ yêu cô giáo và mơ ướctrở thành cô giáo
“ Bé kẹp lại tóc,/ thả ống quần xuống, /lấy cái nón của má đội lên đầu.// Nó
cố bắt trước dáng đi khoan thai của
cô giáo khi cô bước vào lớp.// Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng