* Hoạt động thực hành 10’ - GV yêu cầu HS quan sát hình trong sách và xác định hành vi đúng, sai của các bạn đi xe đạp.Sau khi làm cá nhân, HS chia sẻ ý kiến với bạn bên cạnh.. - GV nêu [r]
Trang 1TUẦN 2Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
a Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
b Kĩ năng: Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
c Thái độ: Yêu thích môn học
2.Mục tiêu riêng cho HS Tùng: Qua hướng dẫn của GV và bạn HS Tùng biết:
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV kẻ bảng sẵn BT1, BT2 (tr9)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- 1 HS lên bảng làm bài tập sau: Cho
biểu thức a + 82 Với a = 3; 4, hãy
tính giá trị biểu thức trên?
- 1 HS chữa BT 4 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
+ Dựa vào trên cho biết 10 chục nghìn
bằng bao nhiêu trăm nghìn?
- GV giới thiệu: 10 chục = 1 trăm nghìn
- Hai hàng liền kề hơnkém nhau 10 lần
- 10 chục nghìn = 1trăm nghìn
- Hs quan sát, nhận xét các cột
- Hs đếm các hàng
- Làm nháp
- Theo dõi, nhắc lại
-Nhắc lại
-Thực hiện
Trang 2- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở
cuối bảng
+ Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số
em nào có thể viết số có 4 trăm nghìn,
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS phân tích mẫu, rút ra cách
đọc viết số dựa vào bảng
+ Viết số: 432 516 Đọc
số: Bốn trăm ba muơihai nghìn năm trămmười sáu
+ Từ bên trái
+ Đọc, viết từ trái quaphải hay viết từ hàngcao đến hàng thấpBốn trăm ba mươi hainghìn năm trăm mườisáu
- HS lên bảng gắn thẻtương ứng và đọc các sốđó
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs quan sát rồi đếm các hàng sau đó viết, đọc số
Viết số: 523 453Đọc số: Năm trăm haimươi ba nghìn bốntrăm năm mươi ba
- Đọc, viết từ trái quaphải hay viết từ hàngcao đến hàng thấp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vào vở
- 3 HS làm trên bảng phụ
-Làm bài
Trang 3Bài 4
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV đọc số, HS viết số tương ứng vào
vở, đồng thời 2 HS viết bảng
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét đúng sai và chốt cách
đọc số
- GV chữa bài và chốt cách viết số
- HS cùng bàn đổi vở chữa bài.
- Lớp nhận xét, đọc lại các số
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài:
1 em đọc – 1 em viết số
c Thái độ: biết bênh vực, giúp đỡ người gặp khó khăn
*QTE: Nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực người yếu đuối
2 Mục tiêu riêng dành cho HS Tùng:
- Tranh SGK Viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc Đoạn
IV - Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ và
TLCH
+ Nêu ý chính của bài?
- 2 HS trả lời câu hỏi -Đọc TL một
vài câu
Trang 4+ Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Nhìn vào bức tranh em hình dung
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết
hợp sửa phát âm và luyện đọc câu
3 Hoạt động 2 Tìm hiểu bài (12’)
+ Truyện xuất thêm n/v nào?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Trận địa mai phục của bọn nhện
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ: chóp bu,nặc nô
+ Đòi lại công bằng choNhà TRò
+ Chăng tơ kín ngangđường, bố trí nhện gáccanh gác tất cả núp kíntrong các hang
+ Bắt chị Nhà Trò phảitrả nợ
- Sừng sững: dáng mộtvật to lớn đứng chắnngang tầm nhìn
- Lủng củng: lộn xộn,nhiều, không có trật tựngăn nắp, dễ đụng chạm
+ Trận địa mai phục của bọn nhện rất đáng sợ
-Nhận xét
-Theo dõi
-Đọc
-Theo dõi
Trang 5- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
những danh hiệu nào trong số các
danh hiệu: Võ sĩ, Tráng sĩ, Hiệp sĩ?
- Nêu ý chính của bài
QTE: Nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực người yếu đuối
- GV rút ra nội dung bài
4 Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
(10’)
- 1HS đọc bài
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
2 Hành động của Dế Mèn chấn áp bọn nhện giúp chị Nhà Trò.
+ Đầu tiên Dế Mèn chủđộng hỏi
Thấy nhện cái xuấthiện Dế Mèn ra oaibằng hành động tỏ rõsức mạnh: quay phốclưng phóng càng đạpphanh phách
+ Dùng lời lẽ tháchthức: “chóp bu bọn này,ta”
+ Lúc đầu ngang tàng,đanh đá, nặc nô->corúm người lại rồi cứ rậpđầu xuống đất như chàygiã gạo
3 Lời nói của Dế Mèn giúp bọn nhện nhận ra
lẽ phải.
+ Dế Mèn phân tíchtheo cách SS để bọnnhện thấy chúng hànhđộng hèn hạ, khôngquân tử
+ Chúng sợ hãi cuốngcuồng dọc, ngang
+ Cảnh bọ nhện rất vộivàng, rối rít vì quá lolắng
- HS: thảo luận để chọndanh hiệu cho Dế Mèn
* Ý chính: Ca ngợi DếMèn có tấm lòng nghĩahiệp ghét áp bức bấtcông, bênh vực chị NhàTrò yếu đuối bất công
- Đ1: giọng căng thăng,
-Theo dõi, nhắc lại
-Theo dõi
-Theo dõi
Trang 6- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “Từ
trong hốc đá…….các vòng vây đi
Đ3: hả hê, rành rọt,mạch lạc
+ Sừng sững, lủng củng,hung dữ, cong chân,đanh đá…
- Luyện đọc cá nhânhoặc cặp đôi
b Kĩ năng: - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình traođổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết trong việc thực hiện TĐC của cơ thể với môi trường
c Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe
2 Mục tiêu riêng dành cho HS Tùng:
Qua hướng dẫn của thầy cô và bạn HS Tùng biết:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất,
vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất ?
Gv nhận xét
- HS trả lời, vẽ sơ đồ
Trang 7B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới (30’)
Hoạt động 1: Xác định những cơ
quan trực tiếp tham gia vào quá trình
trao đổi chất ở người (15’)
- Y/c HS QS các hình minh hoạ
- Gọi 4HS lên bảng vừa chỉ vào hình
minh hoạ vừa gthiệu
+ QTTĐ khí do cơ quan nào thực
hiện và nó lấy vào và thải ra những
- H2: Vẽ cơ quan hôhấp->có chức năng thựchiện QT hô hấp
- H3: Vẽ cơ quan tuầnhoàn-> có chức năngvận chuyển các chấtdinh dưỡng đi đến tất cảcác cơ quan trong cơthể
- H4: Vẽ cơ quan->cóchức năng thải nướctiểu từ cơ thể ra ngoàiMT
+ Do cơ quan hô hấp:
lấy khí ô xi thải ra khícác-bô níc
+ Do cơ quan tiêu hoá:
lấy nước và các thức ănsau đó thải ra phân
+ Do cơ quan bài tiết
-Quan sát
-Trao đổi cặp-Điền
-Theo dõi
Trang 8+ QT bài tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra ntn?
- NX câu TL của h/s
- GVKL: Những biểu hiện cảu
QTTĐCvà các cơ quan thực hiện QT
đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp:
lấy khí ô xi thải ra khí các-bô níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu
hoá: lấy nước và các TĂ sau đó thải
ra phân
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước
tiểu và da thực hiện: lấy vào nước và
thải ra nước tiểu và mồ hôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan trong việc thực hiện
sự TĐC ở người (15’)
- Bước 1: làm việc cá nhân
+ Yêu cầu HS làm việc theo sơ đồ
trang 9 để tìm ra các từ còn thiếu cần
bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và
trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan
- Bước 2: làm việc theo cặp với y/c:
+ QS sơ đồ và TLCH: Nêu vai trò của
từng cơ quan trong QTTĐC?
- 2HS tiến hành TL theohình thức: 1H/s hỏi, 1h/s trả lời
+ Cơ quan hô hấp làmnhiệm vụ gì?
- Lấy không khí để tạo
ra khí ô xi và thải ra khícác-bô-níc
+ Cơ quan tuần hoàn cóvai trò gì?
- Nhận chất dinh dưỡng
và ô xi đưa đến tất cảcác cơ quan trong cơ thể
và thải khí các bô nícvào cơ qua tiêu hoá
+ Cơ quan bài tiết cónhiệm vụ gì?
Thải ra nước tiểu và mồhôi
Lấy thức ăn, nước uống
-Theo dõi
Trang 9+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình TĐC
diễn ra bên trong cơ thể được thực
hiện?
C Củng cố- dặn dò (4’)
+ Hằng ngày cơ thể lấy và thải ra môi
trường những gì?
+ Nếu một ngày trong các cơ quan
trên ngừng hoạt động thì cơ thể như
thế nào?
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
sau
và không khí, thải raphân, nước tiểu và mồhôi
+ Cơ quan tiêu hoá, Cơquan hô hấp, Cơ quantuần hoàn, Cơ quan bàitiết
2 Mục tiêu riêng dành cho HS Tùng:
- Biết được một số quy tắc đối với người đi xe đạp ở đô thị, nông thôn, miền núi
II ĐỒ DÙNG
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh giấy khổ A0 kẻ các làn đường dành cho ô tô, xe máy, xe đạp
-Tranh ảnh về người đi xe đạp đúng/sai làn đường, phần đường giao thông
- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị, hoặc tranh ảnh về giao thông trong đồ dùng học tập của trường
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4
- Phấn viết bảng, không gian sân trường và xe máy để thực hiện hoạt động trò chơi đóng vai
2 Học sinh:
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
Trang 101 Hoạt động trải nghiệm: (5’)
- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng
và chia sẻ những trải nghiệm của bản
thân về đi xe đạp:
+ Ở lớp, những bạn nào tự đến trường
bằng xe đạp?
+ Khi đi xe đạp trên đường phố,
đường giao thông trong xã, huyện các
em thường đi như thế nào? Đi vào làn
đường nào?
2 Hoạt động cơ bản: Đi xe đạp
đúng làn đường để đảm bảo an
toàn (10’)
- GV yêu cầu HS đọc truyện “Đi
đúng mới an toàn” (tr 4, 5) trả lời các
câu hỏi 1 và 2 cuối truyện đọc
GV có thể gợi mở cho HS bằng các
câu hỏi:
+ Làn đường dành cho xe đạp ở vị trí
nào của đường (bên phải, bên trái,
ngoài cùng bên phải)?
+ Em hiểu làn đường là gì? Dựa vào
đâu để em phân biệt được làn đường?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi 3
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
Câu 2: Hải không đạp xe vào làn đường bên trái vì
Câu 3: Nếu đi xe đạp không đúng làn đường quy định thì có thể sẽ bị
xe máy va/đâm vào, gây tai nạn, hoặc có thể va/đâm vào người đi bộ
- Một số HS đọc lại kết
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 11* GV chốt kết luận: Khi đi xe đạp,
em phải đi đúng làn đường quy định
của các bạn đi xe đạp.Sau khi làm cá
nhân, HS chia sẻ ý kiến với bạn bên
cạnh
- GV nêu câu hỏi: Hành vi trong hình
nào là đúng, hành vi nào là sai? Vì
sao?
- Hỏi: Qua phân tích các hành vi của
các bạn nhỏ trong hình, các em rút ra
được những bài học gì cho bản thân?
- Gọi HS đọc hai câu thơ, chốt hoạt
luận
- HS quan sát màn hình
- HS thực hành cá nhân
Hình 1: Đúng, cô trong hình đi đúng làn đường quy định
Hình 2: Đúng, Bạn trong hình ra hiệu khi muốn rẽ
Hình 3: Sai vì hai bạn nhỏ trong hình đi vào đường cấm xe đạp
Hình 4: Sai vì bạn nhỏ trong hình đạp xe mà không ngồi ngay ngắn trên yên xe, có thể do xe quá cao so với bạn nhỏ
Hình 5: Sai vì bạn nhỏ trong hình không đi đúng làn đường, chuyển làn không có tín hiệu
Hình 6: Sai vì bạn nhỏ trong hình đi xe bằng mộttay còn một tay dắt theo con chó
- HS nêu ý kiến:
+ Không đi vào đường cấm xe đạp
+ Đạp xe đúng kích thướcdành cho trẻ em
+ Đi đúng làn đường, khi
rẽ cần nên ra hiệu, quan sát kĩ
+ Không đi xe bằng một tay…
- HS đọc:
Rẽ trái, rẽ phải hay dừng
- Lắng nghe
Trang 12Hoạt động ứng dụng (10’)
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (1
phút)
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc lại tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2
- Đi đúng làn đường dành cho người
đi xe đạp; không đi lấn sang đường
của người đi bộ và của xe máy, xe ô
tô
- Nếu muốn rẽ, phải dùng tay báo
hiệu và quan sát kĩ, khi thấy thực sự
an toàn mới được rẽ
Hãy nên ra hiệu, chứđừng bỏ qua
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận, cùng nhauchia sẻ ý kiến
- HS nói về sự không an toàn của các bạn đi xe đạp: đi sai làn đường;
không ra hiệu xin rẽ; đi
xe đạp bằng một tay; vừa
đi vừa dắt chó,…rồi đưa
ra lời khuyên cho các bạn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc tình huống, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm
4 (2’)Trả lời: Tâm là người có lời nói và hành động đúng Lời nói của Tâm sẽgiúp cho Cường và Hữu nhận ra hành động của Cường là sai, rất nguy hiểm
- Một số HS nhắc lại kết luận
Trang 13b Kĩ năng: Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm củađối tượng trên bản đồ.
- Dựa vào kí hiệu và màu sắc phân biệt được độ cao, nhận biết núi, cao nguyên,đồng bằng, vùng biển
c Thái độ: Yêu thích môn học
2 Mục tiêu riêng cho HS Tùng:
- Biết đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Bản đồ là gì? Nêu những yếu tố của
- Bước 1: GV Yêu cầu HS dựa vào
kiến thức và TL các câu hỏi
+ Tên bản đồ cho biết điều gì?
- Dựa vào chú giải H3 để đọc ký hiệu
của 1 số đối tượng địa lí
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của
VN và các nước láng giềng và giải thích
vì sao biết đó là đường biên giới quốc
gia?
- Bước 2: GV chốt lại ý của HS
- Bước 3: GV giúp HS nêu được các
- Vùng biển nước ta là mộtphần của Biển Đông
- Quần đảo của VN là:
Hoàng Sa, Trường Sa,…
- Một số đảo của VN: PhúQuốc, Côn Đảo, Cát Bà,…
- Một số sông chính:
sông Hồng, sông Thái
- Theo dõi
-Trao đổi nhóm
-Theo dõi
Trang 14- 1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh em đang
sống và nêu một số tỉnh khác giáp với
tỉnh em đang sống
- GV lưu ý cách chỉ của HS:
+ Chỉ một khu vực thì phải khoanh
kín theo ranh giới của khu vực
+ Chỉ một địa điểm thì phải chỉ vào kí
hiệu chứ không chỉ vào chữ
+ Chỉ một dòng sông thì phải chỉ từ
đầu nguồn đến cửa sông
C Củng cố- Dặn dò (3’)
- TKND: GV chốt lại nội dung bài
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
sau: Nước Văn Lang
Bình, sông Tiền, sông Hậu,…
- HS thực hành chỉ bản đồ
a Kiến thức:Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
b.Biết quí trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
c Thái độ: Yêu thích môn học
2 Mục tiêu riêng dành cho HS Tùng:
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Biết quí trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếutrung thực trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng bình luận, phê phán
- Kỹ năng làm chủ bản thân
III ĐỒ DÙNG
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
Trang 15Tổ chức cho cả lớp trao đổi,chất vấn
Gv theo dõi nhận xét, kết luận từng
tình huống
HĐ2: Giúp HS trình bày tư liệu đã
sưu tầm được
Gv lần lượt cho Hs trình bày ,giới
thiệu những tư liệu đã sưu tầm được
Suy nghĩ của em về những mẫu
Liên hệ nội dung giáo dục : tiếp tục
thực hiện cuộc vận động : “ Xây dựng
trường học thân thiện , học sinh tích
cực”
Hoạt động tiếp nối
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
Nhận xét tiết học
1 Hs đọc đề
HS hoạt động nhómĐại diện các nhóm trình bày
HS tham gia trao đổi,chất vấn
Hs hoạt động cá nhân
Lần lượt trình bày các mẩu chuyện, những tấm gương đã sưu tầm được
HS trao đổi
Hs thảo luận nhóm Trình bày tiểu phẩm đãchuẩn bị
HS tham gia trình bày
Nhắc nhở HS thực hành theo nội dung bài học
-Đọc thầm-HĐ nhóm-Theo dõi-Trao đổi
-Thực hiện-Theo dõi
-Theo dõi
-Thảo luận-Theo dõi-Theo dõi-Theo dõi
a Kiến thức: Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số
b Kĩ năng: Luyện viết và đọc các số có sáu chữ số
c Thái độ: Yêu thích môn học
2 Mục tiêu riêng cho HS Tùng:
Qua hướng dẫn của gv và bạn HS Tùng biết: Viết và đọc được các số có đến sáu
chữ số Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b
Trang 16II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, VBT, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Gv kiểm tra Hs dưới lớp làm bài
- Gv chữa bài, chốt kiến thức
Bài 2
- 1HS đọc yêu cầu
- Gv phổ biến luật chơi
- GV viết các số lên bảng gọi 1HS
đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 ở
-Đọc miệng, viết bài vào vở
-Theo dõi
-Đọc thầm
Trang 17+Dãy số (a) được viết theo quy luật nào?
+Dãy số (e) có tên gọi là
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
b Kĩ năng
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ:”Nàngtiên ốc” đã học
c Thái độ
- HS tích cực trong giờ học, thêm yêu thích môn học
* QTE: Con người cần phải yêu thương giúp đỡ nhau.
2 Mục tiêu riêng cho HS Tùng:
Qua giờ học, qua hướng dẫn của thầy cô và bạn bè HS Tùng biết:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại được một số ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv:Tranh minh họa
- Hs: VBT
III CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng A: Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS kể nối tiếp nhau theo tranh câu
chuyện sự tích hồ Ba Bể
- Nói ý nghĩa của câu chuyện , cả lớp
- 2 Hs kể và trả lời câuhỏi
Trang 18lắng nghe và nhận xét.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
2 Các hoạt động.
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu câu
chuyện (10')
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Ba học sinh đọc nối tiếp ba đoạn
+ Khi rình xem bà lão đã thấy gì?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
+ Kể bằng lời của em nghĩa là ntn?
- Tluận nhóm đôi kể cho nhau nghe
- Tổ chức 3 hs nối tiếp kể lại ba đoạn
- Một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, chấm điểm
+ ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- Gv kết kuận ý nghĩa
* QTE:
+ Trong cuộc sống con người cần đối
- Học sinh đọc toàn bài
*Đoạn 1:
- Nghề mò cua bắt ốc
- Không bán thả vàochum để nuôi
* Đoạn 2:
- Đi làm về, bà thấy nhàcửa đã được quét sạch
sẽ, đàn lợn đã cho ăn,cơm nước đã nấu sẵn,vườn được nhặt sạch cỏ
* Đoạn 3:
- Bà thấy nàng tiên từchum nước bước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc,
ôm lấy nàng tiên
- Họ sống bên nhau hạnhphúc như hai mẹ con
- Em đóng vai người kểdựa vào nội dung chuyệnthơ để kể
- Hs thảo luận cặp đôi
- 3 hs kể nối tiếp
- 1 hs kể lại cả câuchuyện, có sử dụng cửchỉ, nét mặt, điệu bộ
- Nói nên con người phảiyêu thương giúp đỡ lẫnnhau
-Theo dõi
-Đọc thầm
-Theo dõi, nhắc lại
-Theo dõi
-Kể trong nhóm
Trang 19xử với nhau như thế nào?
C Củng cố- Dặn dò ( 5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
b Kỹ năng: Luyện phân biệt và viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn x/s, ăng/ ăn
c Thái độ: Có ý thức tốt
QTE: Quan tâm, giúp đỡ, chăm sóc người khác
2 Mục tiêu riêng cho HS Tùng:
Qua giờ học HS Tùng nghe viết được:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm các tiếng có âm đầu l/n ?
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
Trong tiết CTả hôm nay các em sẽ
nghe cô đọc và viết đoạn văn Mười
năm cõng bạn đi học và làm bài tập
CTả
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
10 năm
+ Tuy nhỏ nhưng Sinh
đã không quản khó khăn,ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đườngdài hơn 4 km, qua đèo,vượt suối khúc khuỷu,
-Viết nháp
-Theo dõi, nhắc lại
-Thực hiện
Trang 20người khác
b) Hướng dẫn viết từ khó (3’)
- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết
- GV đọc - HS viết từ khó
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lưu ý HS cách trình bày đoạn
văn và viét các DTR
c) Viết chính tả (15’)
- GV đọc bài chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát
- Gọi HS NX chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1HS đọc lại câu chuyện vui: Tìm chỗ
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
Cháu nghe chuyện của bà
- Nhận xét giờ học và tuyên dương
HS viết vào nháp
- 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vàovở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi
vở cho nhau để soát lỗi,ghi lỗi ra giấy nháp
Sau – rằm – chăng – xin– băn khoăn – sao –xem
- xin lỗi nhưng thực chất
là bà ta chỉ đi tìm lại chỗngồi
- Sáo: Tên một loàichim
- Sao: chữ sáo bỏ dấu sắc đithành chữ sao
Trang 21a Kiến thức
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
b Kĩ năng: Biết viết số thành tổng theo hàng
c Thái độ: Yêu thích môn học
2 Mục tiêu riêng cho HS Tùng:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV kẻ bảng như SGK tr 11 HS kẻ sẵn vào vở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đọc yêu cầu cho HS dưới lớp
1 Giới thiệu bài (1’)
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học ghi
+ Chữ số 0 trong số trên thuộc hàng nào?
+ Chữ số 8 trong số trên thuộc hàng nào?
- Đọc các số sau: 850203, 800 007,
832 010
- GV viết số
- 2HS lên bảng viết vàđọc số có sáu chữ số
- 1 HS trả lời
- HS NX bài trên bảng
+ Hàng trăm nghìn,hàng chục nghìn, hàngnghìn, hàng trăm, hàngchục, hàng đơn vị
+ Hai hàng liền kề nhaugấp, kém nhau 10 lần
+ Hàng nghìn
+ Hàng chục
- HS đọc số
850 203: Tám trăm nămmươi nghìn, hai trămlinh ba
800 007: Tám trămnghìn không trăm linhbảy
832 010: Tám trăm ba
-Làm nháp-Lắng nghe
-Trả lời
-Theo dõi
Trang 223 Luyện tập
Bài tập 1 Viết theo mẫu
- Yêu cầu hs làm bài tự giác
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
80000+3000+700+60
176091 = 100000+70000+6000+90+1
- 1Hs đọc y/c của bài tập
- 1Hs đọc - 1 Hs viết trên bảng
- Lớp nhận xét
- Hs đọc y/c của bài tập
- Hs tự làm bài vào vở
- Hs đọc bài làm và chữa bài
- 2 hs trả lời
-Đọc yêu cầu, làm bài
-Đọc yêu cầu-Làm bài
-Theo dõi
-Theo dõi,nhắc lại
-Lắng nghe
Trang 23LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ HánViệt thông dụng) về chủ điểm "Thương người như thể thương thân Nắm đượcmột số từ có tiếng "nhân" theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
b Kĩ năng: Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cáchdùng từ Hán Việt
c Thái độ: Biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh
QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương, nhân hậu
2 Mục tiêu riêng cho HS Tùng:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1); nắm được cách dùng một số từ có tiếng "nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ người
trong gia đình:
+ Vần có 1 âm
+ Vần có 2 âm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
Nhân hậu, đoàn kết là một trong
những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta Vậy để nói về điều đó người
- HS trao đổi theo cặp làm vào VBT,
4 nhóm làm trên giấy khổ to(mỗi
+ Vần có 2 âm: (bác,thím, ông, )
- HS theo dõi
a/ Từ ngữ thể hiện lòngnhân hậu, tinh thần yêuthương đồng loại: lòngnhân ái, lòng vị tha, tìnhthân ái, thương mến, đauxót,
b/ Từ ngữ trái nghĩa vớinhân hậu hoặc yêuthương: hung ác, tàn ác,
Viết nháp
-Nghe
-Trao đổi nhóm-Làm vở
Trang 24- GV chốt: Nói về nhân hậu đoàn
kết ngoài những từ thể hiện lòng
nhân hậu, tinh thần đoàn kết người ta
còn sử dụng những từ trái nghĩa với
nó
Bài 2: (8’)
- Gọi HS đọc y/c
- Kẻ sẵn một phần bảng thành hai cột
với nội dung BT 2a,2b
- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm
BT
- Gọi HS lên bảng làm BT
- Gọi HS NX bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Y/c HS nêu nghĩa của các từ vừa
sắp xếp( nếu HS không nêu được,
GV có thể cung cấp), có thể cho HS
dùng từ điển để giải thích
- Nếu còn thời gian có thể cho HS
tìm thêm các từ ngữ có tiếng nhân
- Y/c HS tự làm bài mỗi HS đặt 2
câu (1 câu với từ ở nhóm a, một
+ Em hãy kể thêm những câu ca dao,
tục ngữ nói về lòng nhân hậu ?
QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu
thương, nhân hậu
+ Em đã sống đoàn kết với mọi
người chưa?
+ Hãy kể một ví dụ em đã đoàn kết
tàn bạo, hung dữ, ácnghiệt,
c/ Từ ngữ thể hiện tinhthần đùm bọc, giúp đỡđồng loại: cứu giúp, cứutrợ, ủng hộ, che chở, hỗtrợ, bênh vực, nâng đỡ,
d/ Từ ngữ trái nghĩa vớiđùm bọc hoặc giúp đỡ:
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt,hành hạ, đánh đập,
- HS đọc y/c
a Các từ có tiếng nhân
có nghĩa là người: nhândân, công nhân, nhânloại, nhân tài
b Các từ có tiếng nhân
có nghĩa là Lòng thươngngười: nhân hậu, nhân
ái, nhân đức, nhân từ
Đặt câu
- Nhân dân ta có lòngnồng àn yêu nước
- Bố em là công nhân
- Bà em rất nhân hậu
- Người VN ta giàu lòngnhân ái
- Bầu ơi thương lấy bícùng
- Hs trả lời
-Đọc thầm yêu cầu-Làm bài
-Đọc yêu cầu-Làm nhóm
-Lắng nghe