Hướng dẫn về nhà 2p * Đối với tiết học này: - Chọn một trong văn bản đã học, xác định văn bản đó: từ loại, từ láy, từ ghép, từ HV… - Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghãi, tr[r]
Trang 1Ngày soạn: 17 / 12/ 2020
Tiết 65
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
(Tiếp)
Mục tiêu, chuẩn bị như tiết 61
III Phương pháp – Kĩ thuật:
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, thực hành có hướng dẫn
- KT: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong giờ học
3- Bài mới
3.1 Khởi động
- Thời gian: 2p
- Phương pháp: thuyết trình
Tiết học trước, cô và các bạn đã cùng ôn tập, củng cố lý thuyết về văn biểu cảm Để có kỹ năng viết văn biểu cảm tốt, giờ này cô và các bạn sẽ cùng luyện tập viết văn biểu cảm
3.2 Luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng, thự hành kiến thức đã học
- Thời gian: 38 phút
- Phương pháp: thuyết trình, thực hành có hướng dẫn
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, động não
- GV ra đề bài, chia nhóm gợi ý hướng dẫn HS làm
- HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả
- Lớp bổ sung, GV chốt
Câu 1 Chứng mình rằng Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
Gợi ý:
Tính đến thời điểm này, ngoài bản Tuyên ngôn độc lập mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc (2/9/1945) tại Quảng trường Ba Đình lịch sử khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, thì lịch sử Việt Nam còn ghi nhận có tới hai văn bản khác được coi là bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc "Nam quốc sơn hà" (tương truyền của Lý Thường) và "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi)
Trang 2Nam quốc sơn hà" lại được coi là Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam?
- Tuyên ngôn độc lập là văn bản chính luận được viết ra với mục đích tuyên bố với đồng bào trong nước và toàn thể nhân dân thế giới về nền độc lập và về chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ cần được tôn trọng
- Bài thơ "Nam quốc sơn hà" được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta trước hết vì bài thơ là lời tuyên bố hùng hồn về nền độc lập chủ quyền
của đất nước vì Nam quốc sơn hà có ba điểm chính
- Điểm đầu tiên là nguyên tắc độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam được phát biểu một cách rõ rệt
- Thứ hai là nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam
- Thứ ba là nguyên tắc về bổn phận thiêng liêng của người Việt là phải bảo vệ tổ quốc của họ
=> Đó là ba ý chính để có thể suy luận rằng đây có thể là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của quốc gia Việt Nam
- Còn trong bối cảnh thời sự ngoại giao của dân tộc Việt Nam hiện nay và những vấn đề ta phải đương đầu, qua bài thơ ta thấy một chân lý lịch sử rõ rệt
là : ai đi ngược lại ba nguyên tắc đó sẽ đi đến thất bại Nhất là trong bối cảnh quốc tế hiện giờ, ai đi ngược lại chính nghĩa, dựa vào võ lực để xâm lược một
xứ nhỏ, đều sẽ thất bại trước lịch sử »
=> Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà là một lời khẳng định hùng hồn cho một chân
lý của tạo hóa là : đất nước Việt Nam là do người Việt Nam làm chủ, đó là chủ quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, bất chấp đó là ai, nếu đi ngược lại chân
lý của tạo hóa là xâm lược lãnh thổ Việt Nam (hay của bất kỳ một quốc gia nào) thì chắc chắn sẽ chuốc lấy bại vong Đây cũng chính là tinh thần bất diệt của dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia, đã được thực tế lịch
sử minh chứng suốt mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước
câu 2 Cách biểu ý và biểu cảm của bài “Phò giá về kinh” và bài “Sông núi nước Nam” có gì giống nhau?
Trả lời:
- Cả hai bài thơ đều có cảm xúc trữ tình, thể hiện khí khách oai hùng, kiêu hãnh của dân tộc, một không khí hào hùng của toàn dân tộc trước những thế lực xâm lược và cả dân tộc đồng lòng quyết tâm bảo vệ quê hương mình
- Đều là những tình cảm chân thành, sâu sắc của nhà thơ được thể hiện kín đáo,
ẩn sau những câu chữ Các lời thơ đều được diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói chắc nịch, sáng rõ, không văn hoa, không hình ảnh
- Giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ, dồn dập chứa nhiều hàm súc, đọng lại những vần thơ câu thơ là cả một tinh thần lớn lao của dân tộc, nhịp điệu câu thơ tựa
Trang 3như những bước chân oai dũng của nghĩa quân đi đánh giặc hay khí thế hùng hồn khi giành thắng trận quay trở về kinh
- Nhịp thơ nhanh, gấp và các động từ biểu thị động tác mạnh mẽ, dứt khoát (đoạt: cướp lấy; cầm: bắt) thể hiện nhịp độ dồn dập, sôi động, quyết liệt của chiến trận, niềm phấn khởi, kiêu hãnh vô bờ toát lên từ âm hưởng của bài thơ
Câu 3 Phân tích hình ảnh người phụ nữ qua bài Thơ Bánh Trôi Nước Của
Hồ Xuân Hương
Trả lời:
- Mượn hình ảnh của những chiếc bánh trôi nước HXH đã nói về vẻ đẹp hình thể
và tâm hồn của những người phụ nữ trong xã hội xưa
=> Dù cảnh ngộ có bất hạnh bao nhiêu đi chăng nữa, thì người con gái, người phụ nữ vẫn giữ trong mình tấm lòng thủy chung, sắt son
- Mượn hình ảnh của những chiếc bánh trôi nước HXH đã nói về cuộc sống và
số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa
Câu 4 Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” đã thể hiện một quan niệm đẹp về tình bạn, theo em đó là quan niệm gì?
Trả lời:
- Bài thơ Bạn đến chơi nhà là một sáng tác tiêu biểu viết về tình bạn, thể hiện một quan niệm đẹp về tình bạn: Tình bạn còn đáng quý hơn tất cả mọi thứ trên đời
- Bày tỏ về cảm xúc của ông và một người bạn quen nhau chốn quan trường, nay gặp lại nơi thôn quê thanh bình – nơi chôn rau cắt rốn của ông Từng câu từ trong bài mượt mà mà thanh cao, tình cảm thắm thiết, gắn bó, mặn
- bài thơ này được tạo nên trên một hình ảnh không có gì về vật chất, tất nhiên không phải là thiếu thốn mà là chưa đủ độ, để rồi đúc kết một câu rằng:”Bác đến chơi đây, ta với ta” thật đậm đà, sâu sắc Những vật chất bình thường nhất mang
ra tiếp bạn đều không có, mà thay vào đó là tình cảm chân thành tha thiết
+ “ta với ta” nhấn mạnh tình cảm tri âm không cần phải vật chất đầy đủ mà chỉ cần cái tình chân thực thôi Những người tri âm, tri kỉ có khi chỉ cần gặp nhau ngâm mấy câu thơ, đàn vài bản nhạc tâm sự chuyện đời, chuyện thế sự đã là niềm vui
- Bài thơ này không chỉ là một lời bày tỏ chân tình của tác giả mà còn là một triết lý, một bài học, một định hướng về sự chuẩn mực rằng: tình bạn cao hơn mọi của cải, vật chất
Trang 4Câu 5 Cảm nghĩ về hình ảnh của Bác qua hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng
Gợi ý:
- Ở trong cả hai bài thơ, Hồ Chí Minh đều thể hiện được tình yêu đối với thiên nhiên, vạn vật và phương tiện để truyền tải tình yêu ấy chính là ánh trăng
- Cả hai bài thơ thì hình ảnh của người chiến sĩ cách mạng cũng hiện lên thật đẹp, dù có trăn trở suy tư hay thư thái, tự tin thì đều rất đáng trân trọng, vì con người ấy dành trọn vẹn tình cảm, tâm hồn mình cho đất nước, cho quê hương
3.3 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: Dự án
- Kỹ thuật: Giao việc
- Thời gian: 2 phút
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm đọc các bài văn biểu cảm xuất sắc
+ Đọc tìm hiểu thêm về các phương pháp viết văn biểu cảm
4 Hướng dẫn về nhà : (2’)
* Đối với tiết học này:
- Ôn tập, nắm chắc kiến thức về các tác phẩm trên
- Hoàn thàn các bài tập trên lớp
* Đối với tiết học sau
- Chuẩn bị : Ôn tập Tiếng Việt
Ngày soạn: 17 / 12/ 2020
Tiết 66
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Hệ thống kiến thức về:
- Cấu tạo (từ ghép, từ láy)
- Từ loại (đại từ, quan hệ từ0
- Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa, thành ngữ
- Từ Hán Việt
- Các phép tu từ
2 Kĩ năng:
- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
- KNS: + Ra quyết định.
+ Giao tiếp.
Trang 53 Thái độ: Yêu mến tiếng nói dân tộc, giữ gìn sự trong sáng củ Tiếng Việt
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có
chất lượng), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, sưu tầm bài tập, bảng phụ
- HS: soạn bài, lập sơ đồ tư duy
III Phương pháp:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, so sánh, thực hành có hướng dẫn;
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là điệp ngữ ? Các dạng điệp ngữ ? VD ?
- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả
1 câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ
- Điệp ngữ có nhiều dạng: cách quãng, nối tiếp, chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
3- Bài mới
3.1 Khởi động:
- Thời gian: 2p
- PP: thuyết trình
Trong phần tiếng việt của học kì I , các em đã đi vào tìm hiểu một số loại
từ như từ ghép từ láy , quan hệ từ … Hôm nay , các em sẽ đi ôn tập để hệ thống
và củng cố lại những kiến thức mà các em đã học
3.2 Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức đã học.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, so sánh
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, chia nhóm
- Thời gian: 13p
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
GV y/c đại diện 3 nhóm lên
trình bày sự chuẩn bị của mình
I Lý thuyết :
Trang 6về toàn bộ kiến thức tiếng việt
đã họ ở chương trình học kì 1
HS: nhận xét phần trình bày
của các nhóm
Gv nhận xét, đánh giá, chốt
? Thế nào là từ phức? Từ phức
có mấy loại?
? Đại từ là gì? Đại từ để trỏ
gồm những loại nào?
(Trỏ người, sự vật, số lượng,
trỏ hoạt động, tính chất )
? Đại từ dùng để hỏi gồm mấy
loại?
(Hỏi người, SV, số lượng,
tính chất, hoạt động )
? Thế nào là quan hệ từ ?
? Thế nào là từ đồng nghĩa?
? Từ đồng nghĩa có những loại
1.Từ phức
* Khái niệm: là những từ có từ hai tiếng
trở lên
* Phân loại
a) Từ láy
* Khái niệm: là từ phức, có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Phân loại: Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
* Nghĩa của từ láy: Giảm nhẹ Tăng mạnh
b) Từ ghép
* Khái niệm: là từ phức, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
* Phân loại
- Từ ghép chính phụ: có tiếng C và tiếng P, tiếng P bổ sung ý nghĩa cho tiếng C Tiếng
C trước, P sau
- Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
* Nghĩa của từ ghép :
- Từ ghép chính phụ: phân nghĩa
- Từ ghép đẳng lập: hợp nghĩa
2 Đại từ: Là những từ dùng để trỏ hoặc
để hỏi
- Gồm 2 loại : + Đại từ để trỏ (Trỏ người, sự vật, số lượng, trỏ hoạt động, tính chất )
+ Đại từ để hỏi(Hỏi người, SV, số lượng, tính chất, hoạt động )
3 Quan hệ từ
- Khái niệm: Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả… giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
4 Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Có hai loại:
Trang 7? Thế nào là từ trái nghĩa?
? Từ đồng âm là gì? Phân biệt
từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
- Đồng âm: những từ cùng âm
nghĩa khác xa nhau
- Từ nhiều nghĩa: một từ có
nhiều nghĩa khác nhau Giữa
các nghĩa có mối quan hệ với
nhau Nghĩa chuyển được hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc
? Thành ngữ là gì?Thành ngữ
có những chức vụ cú pháp gì?
? Thế nào là điệp ngữ?
? Điệp ngữ có mấy dạng?
? Chơi chữ là gì? Lấy ví dụ ?
Ví dụ:
Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
5 Từ trái nghĩa
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
6 Thế nào là từ đồng âm?
- Là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
7 Thành ngữ
- Là cụm từ cố định, có ý nghĩa: diễn đạt một nội dung hoàn chỉnh
- Chức vụ cú pháp: làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu, làm phụ ngữ cho cụm danh từ, cụm động từ
8 Điệp ngữ
Là cách lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả câu làm nhấn mạnh, biểu cảm
- Điệp ngữ: Điệp ngữ liên tiếp Điệp ngữ chuyển tiếp Điệp ngữ cách quãng
9 Chơi chữ
- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa để tạo sắc thái hài hước, châm biếm… biểu cảm
3.3 Luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, so sánh, thực hành có hướng dẫn;
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy.
- Hình thức: cá nhân
- Thời gian: 20p
Bài 1: Vẽ sơ đồ từ phức và đại từ
Học sinh đọc, xác định yêu cầu của bài tập Điền ví dụ vào sơ đồ
Trang 8Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm bài :
HS : Trao đổi cặp đôi
Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày
GV nhận xét
Bài 2:
So sánh danh từ, động từ, tính từ
Học sinh lên bảng so sánh
GV hướng dẫn, bổ sung
Từ loại
ND s 2
Từ phức
Bộ phận Toàn bộ
Từ ghép ĐL
Từ ghép CP
Láy vần Láy phụ
âm đầu
Đại từ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người
sù vật
Hỏi số lượng
Hỏi về h.động t/chất
Sao thế nào
nhiêu
Đại từ để trỏ
Trỏ hoạt động t/chất
Trỏ số luợng
Trỏ
người
sự vật
bấy, bấy nhiêu
vậy thế Tôi, tớ
Trang 9Ý nghĩa Biểu thị ýnghĩa quan hệ Biểungười sự vậtthị Hoạt động Tính chất
Chức năng
Liên kết các thành phần của cụm từ, câu
Có khả năng làm thành phần của cụm từ, câu
- Học sinh đọc yêu cầu, giáo viên
hướng dẫn, làm bài ( 4 ý còn lại về nhà
làm)
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu
- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm
bài
- Gv hướng dẫn bổ sung
Bài 3
- Bạch (bạch cầu): trắng
- Bán (bức tượng bán thân): nửa
- Cô (cô độc): chỉ một mình, không dựa vào ai được
- Cửu (cửu chương): chín
Bài 5( câu 6 sgk 193)
Tìm thành ngữ thuần việt đồng nghĩa
- Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng
- Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ
- Kim chi ngọc điệp: cành vàng lá ngọc
- Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng một bồ dao găm
Bài 6( câu 7 sgk 194)
- Đồng không mông quạnh
- Còn nước còn tát
- Con dại cái mang
- Giàu nứt đố đổ vách
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: Dự án
- Kỹ thuật: Giao việc
- Thời gian: 2 phút
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm đọc các bài văn, bài thơ có sử dụng các kiểu câu đã học
4 Hướng dẫn về nhà (2p)
* Đối với tiết học này:
- Chọn một trong văn bản đã học, xác định văn bản đó: từ loại, từ láy, từ ghép,
từ HV…
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghãi, trái nghĩa trong một văn bản cụ thể
* Đối với tiết học sau:
Ôn tập văn biểu cảm, tiếng việt và các văn bản để thi học kỳ I