- Thay đổi lời kể trong một văn bản tự sự truyện dân gian đã học - Kể chuyện đời thường : về một kỉ niệm, về một người thân - Kể chuyện tưởng tượng : đóng vai nhân vật, tưởng HĐ2 tượng [r]
Trang 1Soạn: 13/12/2018 Tuần 17, Tiết 65
Giảng:
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: giúp HS
- Nắm được các chuẩn kiến thức kĩ năng của các bài đó học trong chương trỡnh kỡ I
để làm bài kiểm tra tổng hợp với định hướng tích hợp 3 phân môn văn học – tiếng Việt – TLV Hướng ra đề, cách xác định đề, định hướng làm bài
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng ôn tập để thu thập được lượng kiến thức của 3 phân môn đó học để làm bài, kĩ năng xác định đề
- Giáo dục kĩ năng sống: nhận thức , nghiên cứu,tìm hiểu, giao tiếp
3 Thái độ: ham học, ham hiểu biết, yêu mến nền VH dân tộc, yêu mến tiếng mẹ
đẻ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; ghi nhớ
được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân
tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được
các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để thực hình giải quyết đề bài),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức GV hướng dẫn
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: xác định được chuẩn kiến thức kĩ năng của từng phân môn - định hướng cách
ra đề – cách xác định đề, làm bài cho HS
- HS: đọc trước Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I, ôn và nhớ lại các kiến thức cơ
bản của cả 3 phân môn
C Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành có hướng dẫn.
D Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 ổn địnhlớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
HĐ1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS hệ
thống để nắm được toàn bộ
kiến thức 3 phân môn của môn
học học kì 1
- Phương pháp:, đàm thoại, trực
quan, PP thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Em hãy nhắc lại trọng tâm
về văn học ở học kì I
-HS phát biểu – GV hướng
I.Những nội dung cơ bản về chuẩn kiến thức cần chú ý
1.Về phần văn
a VHDG:
- Đặc điểm của các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Nội dung ý nghĩa- giá trị nghệ thuật của từng tác phẩm của mỗi thể loại trên
- Nhớ được chuỗi sự việc tiêu biểu của từng tác phẩm – nhân vật, một số chi tiết tiêu biểu và có ý nghĩa của từng tác phẩm
Chú ý: ôn tập kĩ truyện cổ tích: Thạch Sanh, Em
Trang 2? Nhắc lại các nội dung kiến
thức của phần Tiếng Việt
-HS phát biểu – GV hướng
dẫn
? Phần TLV chúng ta học
kiểu văn bản nào?
HĐ2
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS
định hướng ra đề và tìm hiểu
một số đề bài định hướng của
môn học học kì 1
- Phương pháp:, đàm thoại, trực
quan
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
- GV thuyết trình hướng kiểm
tra đánh giá - cách xác định đề
- GV cho HS khảo sát một số
dạng đề kiểm tra
bé thông minh b.VH trung đại
- Đặc điểm của VHTĐ ( thời gian ra đời, chữ viết, thể loại, cách viết…)
-Tên các tác phẩm VHTĐ
- Nội dung ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của các tác phẩm
2.Phần tiếng Việt:
a Nắm được kiến thức về
- Cấu tạo từ
- Nghĩa và hiện tương chuyển nghĩa
- Từ mượn
- Các từ loại
- Các cụm từ b.Vận dụng kiến thức trên đọc – hiểu văn bản, tạo lập văn bản, viết đoạn văn
Chú ý ôn tập kĩ: từ loại và cụm từ 3.Phần TLV: Văn bản tự sự
- Thay đổi lời kể trong một văn bản tự sự
( truyện dân gian đã học)
- Kể chuyện đời thường : về một kỉ niệm, về một người thân
- Kể chuyện tưởng tượng : đóng vai nhân vật, tưởng tượng được gặp gỡ, trò chuyện với một nhân vật…
II.Hướng kiểm tra đánh giá
- Chú ý đến tính tích hợp trong chương trình của ba phân môn Văn học – tiếng Việt – TLV
- Kiểm tra qua hình thức trắc nghiệm khách quan và Tập làm văn
Ví dụ:
Phần I: trắc nghiệm khách quan: 3,0đ
- Khái niệm truyện dân gian
- Chi tiết tiêu biểu của truyện
- Kiến thức về tiếng Việt
- Kiến thức về văn tự sự
Phần II: Tập làm văn (7,0đ)
Câu 1: Viết đoạn văn ( số câu) : bài học cuộc sống rút
ra từ một hay một số truyện; phân tích chi tiết kì ảo hay hoang đường
Câu 2: kể chuyện đời thường, kể chuyện tưởng tượng
Trang 34.Củng cố ( 1’): GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản học kì I: văn học dân gian, từ và cấu tạo
từ, từ loại, cụm từ , văn tự sự
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau( 3’)
- ôn tập kiến thức các bài ôn tập để kiểm tra học k
E.Rút kinh nghiệm:
Soạn : 13/12/2018 Tiết 68: Giảng
THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
( Hồ Nguyên Trừng)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: giúp HS hiểu và nắm được
- Những sự việc chính trong truyện
- Nét đặc sắc nghệ thuật của truyện
- í nghĩa của truyện: Phẩm chất vô cùng cao đẹp của thái y lệnh.Tấm gương sáng của bậc lương y chân chính.
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
*/ KNS: Suy nghĩ, thảo luận về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học trong truyện.
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu mến những con người có nhân cách cao cả
4 Năng lực cần hình thành qua chủ đề
- Năng lực xác đinh mục tiêu học tập
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực trình bày: sử dụng ngôn ngữ trong nói và viết
- Thu nhận và lý giải thông tin trong văn bản
- Năng lực hợp tác và làm việc nhóm
- Năng lực cảm thụ văn học
- GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất yêu gia đình, quê hương, đất nước, tự lập, tự tin, có
trách nhiệm với bản thân, lòng nhân ái, khoan dung, chí công vô tư => GD giá trị sống: YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG
B Chuẩn bị
- GV : nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, tranh minh hoạ
- HS : đọc –kể – soạn bài
C Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, kĩ thuật động não, KT đặt câu hỏi
Trang 4D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Kể tóm tắt truyện “ Con hổ có nghĩa” và nêu ý nghĩa của truyện?
3.bài mới
Hoạt động 1: Khởi động : 1’’
GV: Gi i thi u b i: ớ ệ à
Hđ 2(5)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những nét cơ bản về
tác giả - tác phẩm
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi
?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- GV bổ sung: Nam Ông là tên hiệu – bút danh của tác
giả
?) Văn bản được viết trong hòan cảnh nào? Chủ đề?
- GV bổ sung: tên truyện bằng chữ Hán là “ Y thiện
dạng tâm” kể chuyện Phạm Bân – cụ tổ bên ngoại của
tác giả là một thầy thuốc giỏi (giữ chức Thái y lệnh
dưới thời Trần Anh Vương)
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (1374 – 1446) con trai
trưởng của Hồ Quí Ly, là người đức
độ, tài năng
2 Tác phẩm
Văn bản được rút ra từ cuốn Nam Ông mộng lục, tác phẩm thể hiện tấm lòng
của tác giả luôn nặng lòng với quê hương xứ sở trong những năm sống nơi đất khách quê người.
Hđ 3( 18’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản từ
đó nắm được: Những sự việc chính trong truyện.Nét đặc
sắc nghệ thuật của truyện Ý nghĩa của truyện: Phẩm
chất vô cùng cao đẹp của thái y lệnh.Tấm gương sáng
của bậc lương y chân chính.
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu , Kĩ thuật đọc hợp
tác
* GV nêu yêu cầu đọc ->2 HS đọc
Nhóm 1 cử đại diện lên bảng thuyết trình chuỗi sự
việc trong truyện
HS lắng nghe – nhận xét – đánh giá
?) Giải thích nghĩa các từ “gia truyền, quý nhân, lương y ?
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
?) Văn bản chia làm mấy đoạn? Nội dung chính?
- 3 đoạn
+ Từ đầu -> trọng vọng: giới thiệu chung về bậc lương
y họ Phạm
+ Tiếp -> mong mỏi: tình huống thử thách bộc lộ y đức
của bậc lương y
+ Còn lại: Hạnh phúc của bậc lương y
? Từ nội dung đã chia em hãy kể tóm tắt truyện
- 1 HS kể - nhận xét, bổ sung, đánh giá
2 Kết cấu, bố cục: 3 đoạn
Trang 5?) Đoạn đầu văn bản kể chuyện gì?
- Chức vị, công đức của bậc lương y
?) Hình ảnh thầy thuốc được giới thiệu như thế nào?
- Có nghề gia truyền, trông coi việc chữa bệnh trong
cung vua
?) Em hiểu thế nào về chức “Thái y lệnh”? Đánh giá về
vai trò của Thái y lệnh họ Phạm?
- Có địa vị xã hội -> là một thầy thuốc giỏi
?) Tại sao thầy được người đương thời trọng vọng?
Chứng minh?
- Vì: thương người nghèo, trị bệnh, cứu sống nhiều
người
+ Đem hết của cải ra mua thuốc dự trữ
+ Tích thóc, gạo nuôi người bệnh
+ Không ngại bẩn, cứu sống hàng ngàn người
?) Tất cả những việc làm trên giúp em hiểu như thế nào
về thái y lệnh?
* GV: Tấm lòng của thầy thuốc giỏi ấy bộc lộ sâu sắc
nhất trong 1 tình huống đặc biệt
?) Đó là tình huống nào? Hãy kể tóm tắt?
- HS kể tóm tắt
?) Việc tập trung kể về hành động này thể hiện ý đồ gì
của tác giả?
- Muốn dồn bút lực vào hành động trong tình huống có
tính chất gay cấn này để làm rõ phẩm chất, đặc điểm,
bản lĩnh của thái y lệnh
?) Thái độ tức giận và lời đe dọa của quan Trung sứ đã
đặt thái y lệnh vào hoàn cảnh khó khăn như thế nào?
- Đặt vào mâu thuẫn quyết liệt cần có sự lựa chọn
+ Cứu người dân thường lâm bệnh nguy cấp với tính
mệnh của mình trước uy quyền của nhà vua -> chọn bên
nào?
?) Thái y lệnh đã trả lời như thế nào? Thể hiện điều gì?
- Kháng lệnh vua -> ông đã vượt qua thử thách đó nhẹ
như không -> Chứng tỏ nhân cách, bản lĩnh đáng khâm
phục của ông
*GV: Câu trả lời của lương y vừa khiêm tốn, vừa thấm
thía lí, tình thể hiện “thương người hơn cả thương thân”
và bản lĩnh dám làm dám chịu
?) Việc làm trên của lương y chứng tỏ, khẳng định điều
gì?
- Quyền uy không thắng nổi y đức
- Tính mệnh người bệnh còn quan trọng hơn bản thân
người thầy thuốc
- Sức mạnh trí tuệ trong cách ứng xử
=> Câu nói vừa thể hiện y đức, bản lĩnh vừa thể hiện sự
thông minh
?) Diễn biến thái độ của vua trước cách cư xử của thái
3 Phân tích
a Công đức của Thái y lệnh
- Là thầy thuốc giỏi, có lương tâm, thương người, không vụ lợi
b Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người nghèo
Ông đã đặt mạng sống của người bệnh lên trên hết.Đó là y đức của Thái
y lệnh
Trang 6y lệnh? Đánh giá nhà vua?
- Lúc đầu tức giận, quở trách sau đó lại mừng và ca ngợi
Thái y lệnh -> là một ông vua có lòng nhân đức và sáng
suốt
* GV: Thời nhà Trần đã có nhiều vị vua anh minh và
anh đức làm rạng rỡ trang sử vẻ vang của dân tộc trong
kháng chiến chống quân xâm lược Đặc biệt là 3 lần
chống quân Nguyên Mông
?) Nhận xét về kết thúc truyện?
- Kết thúc có hậu -> khẳng định y đức của Phạm Bân là
mãi mãi, là muôn đời -> Thể hiện thuyết nhân quả và
quan niệm truyền thống của dân tộc “ở hiền gặp lành”
*GV: Chính kết thúc truyện đã tạo nên sự thăng hoa cho
y đức và tấm lòng nhân ái của Thái y lệnh
HS thực hiện theo nhóm
N1-2?) Nhận xét gì về cách kể của tác giả?
- 3 đoạn kể có mối quan hệ chặt chẽ bộc lộ rõ chủ đề
văn bản
- Thiên về việc ghi chép sự việc
- Biết nêu một tình huống gay cấn bộc lộ tính cách nhân
vật
N3-4?truyện ca ngợi ai? Vể điều gì? Em còn biết những
thầy thuốc giỏi và có y đức nào vẫn được lưu truyền?
- Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Tuệ Tĩnh
Hoạt động 4(5’)
Mục tiêu: HS hiểu và đánh giá giá trị tác phẩm
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm trong 1’
N1-2?) Nhận xét gì về cách kể của tác giả?
N3-4?truyện ca ngợi ai? Vể điều gì? Em còn biết
những thầy thuốc giỏi và cú y đức nào vẫn được lưu
truyền?
Đại diện nhóm trả lời – HS nhận xét, bổ sung – GV
khái quát
- HS đọc ghi nhớ
HĐ 5 (5p)
- Mục tiêu: hướng dẫn HS luyện tập – tích hợp GD đạo
đức
- Phương pháp: trao đổi nhóm.
- Kĩ thuật: trình bày 1’, cặp đôi chia sẻ
GV nêu câu hỏi
? suy nghĩ và rút ra ý nghĩa giáo dục mà truyện đem
đến cho em
- - HS suy nghĩ , trao đổi bằng cặp đôi – GV gọi 3 HS
phát biểu bằng trình bày 1’
- - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, khái quát
c Hạnh phúc của Thái y lệnh
- Y đức, lòng nhân ái và trí tuệ thắng lợi vẻ vang
4 Tổng kết
4.1 Nội dung: ca ngợi vị thái y lệnh
không những giỏi về chuyên môn mà còn có lòng nhân đức, thương xót người bệnh Câu chuyện là bài học về
y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau.
4.2 Nghệ thuật: Tạo tình huống gay
cấn Sáng tạo những sự kiện có ý nghĩa so sánh Xây dựng đối thoại sắc sảo.
4.3 Ghi nhớ: sgk(105)
III Luyện tập
Trang 74 Củng cố: (2’)
? Khái quát những giá trị đặc sắc của truyện
- HS phát biểu – GV chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà (3 ’ )
- Nhớ lại những giỏ trị về nội dung, nghệ thuật Tập kể chuyện Hiểu về những bài học cuộc sống rút ra được từ truyện
- Soạn: chương trình ngữ văn địa phương
E Rút kinh nghiệm
………
Soạn: 13/12/2018 Tuần 18, Tiết 69
Giảng
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tưởng kì ảo của sự tích vịnh Hạ Long và Bái Tử Long Hiểu được giá trị của một số bài ca dao về vùng mỏ
2 Kĩ năng
- Kể được truyện
- Tìm hiểu thêm những truyện dân gian ở địa phương mình có
- Kĩ năng sống: nghiên cứu, sưu tầm, tìm hiểu, nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống văn học của địa phương
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan
ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể
hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm
Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu tài liệu chương trình địa phương, giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: sưu tầm, tìm hiểu về nguồn gốc vịnh Hạ long, những bài ca dao vựng mỏ
C Phương pháp
- Phương pháp tìm hiểu, vấn đáp, thuyết trình – thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 83 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động : 5’
GV trình chi u m t s hình nh c a V nh H Long – gi i thi u v o b iế ộ ố ả ủ ị ạ ớ ệ à à
Hđ 2 -22’
Hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản Sự tích Vịnh
Hạ Long và Bái Tử Long từ đó hiểu được nội dung,
ý nghĩa và những chi tiết tưởng tưởng kì ảo của sự
tích vịnh Hạ Long và Bái Tử Long
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học
nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm
vụ
? Xác định thể loại
GV đọc mẫu một đoạn – 1 HS đọc tiếp
1 HS kể tóm tắt truyện
– nhận xét, đánh giá
? Điều gì đã khiến trời sai rồng xuống giúp dân ta
-Giặc ngoại xâm đến xâm lược nước ta – cuộc sống
của nhân dân vô cùng khổ cực
? Việc đó có ý nghĩa gì
-Cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta là chính
nghĩa, thể hiện niềm tin tất thắng của dân tộc ta
? Hãy chỉ ra khả năng kì diệu của rồng trong việc
giúp dân ta chống giặc
- 1 HS kể
? Sau khi giúp dân ta đánh giặc rồng làm gì
-ở lại nơi này và không về trời nữa
? Chi tiết này có ý nghĩa gì
- Thể hiện tình cảm quyến luyến của đàn
rồng với con người và cảnh đẹp nơi đây
? Những chi tiết nào khẳng định sự tồn tại của rồng ở
đất Quảng Ninh
?Truyện có ý nghĩa gì? Giá trị nghệ thuật
I Sự tích Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long
1 Giới thiệu chung
- Truyện truyền thuyết
2 Đọc - hiểu văn bản
a Đọc - kể
b Phân tích
3 Tổng kết
* Nội dung: Giải thích tên gọi Hạ
Long và Bái Tử Long – khẳng định
vẻ đẹp của một vùng biển Đông Bắc
Tổ quốc ta
*Nghệ thuật: Sử dụng nhiều chi tiết
kì ảo hấp dẫn
Hđ 2 – 10’
- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu về ca dao vùng mỏ
Hiểu được giá trị của một số bài ca dao về vùng
mỏ
PP:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, phát hiện
và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm
vụ
GV đọc
II.Ca dao vùng mỏ
Bài 1 :
Trang 9HS đọc lại – nhận xét cách đọc
-3 nhóm nghiên cứu 3 bài – thảo luận câu hỏi :
Nhóm 1: ? Bài ca dao là lời của ai? Nói về điều gì
? Nhận xét về thái độ của cô gái
Nhóm 2: ? Hình ảnh cây mắm,cây sú gợi cho em
liên tưởng đến điều gì? Từ đó em hiểu gì về hoàn
cảnh sống của người thợ mỏ xưa
Nhóm 3: ? Đây là bài ca dao kể về điều gì? Thái độ
của nhân dân qua việc kể ấy
– đại diện từng nhóm trả lời, - HS lắng nghe ,nhận
xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, khái quát
Bài ca dao ca ngợi chùa Quỳnh Lâm
ở vùng đất Đông Triều qua tiếng nói chân thành đầy tiếc nuối của người phụ nữ.
Bài 2 :
Bài ca dao là tiếng hát than cho thân phận phu mỏ nghèo khổ, vất vả, cực nhọc trong XH thực dân nửa phogn kiến xưa.
Bài 3 :
Bài ca dao kể tên các địa danh ở vùng đất Hòn Gai ( nay là thành phố
Hạ Long) với tiếng nói ngợi ca, tự hào tha thiết
4 Củng cố: (4’) Đọc thêm truyện Sự tích đảo Trà Cổ
5 Hướng dẫn về nhà (3 ’ )
- Thi kể chuyện – diễn kịch về các văn bản đã học: tổ 1: truyền thuyết, tổ 2: cổ tích, tổ 3: truyện cười, tổ 4: truyện ngụ ngôn – HS chọn 1 truyện kể diễn cảm
Mỗi tổ tự chọn 1 truyện cười, ngụ ngôn đóng kịch
E Rút kinh nghiệm
………
………
Giảng:
Hoạt động Ngữ văn
THI KỂ CHUYỆN
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố, khắc sâu, nhớ về những truyện dân gian đã học HS có thể kể các chuyện đời thường của bản thân hay đã đọc
2 Kĩ năng:
- Rèn khả năg kể chuyện diễn cảm cho HS , kĩ năng sắm vai
- Kĩ năng sống: tự tin, hòa nhập, kĩ năng giao tiếp, KN đánh giá
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu, niềm tự hào về nền VHDG qua những tác phẩm văn học trong chương trình
4.Phát triển năng lực: rốn HS năng lực tự học( tập kể ở nhà) ; năng lực giải quyết vấn đề
, năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi núi; năng lực hợp tỏc khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp
trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong kể trước lớp
B Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS kể
Trang 10- HS: tổ 1: truyền thuyết, tổ 2: cổ tích, tổ 3: truyện cười, tổ 4: truyện ngụ ngôn – HS chon
1 truyện kể diễn cảm Mỗi tổ tự chọn 1 truyện cười, ngụ ngôn đóng kịch
C Phương pháp
- Phương pháp thi kể diễn cảm - đóng kịch dân gian
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
Tiết 1
Kể chuyện
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV nêu yêu cầu, mục tiêu của tiết học :
I Yêu cầu : 3’
khi kể, biết cảm ơn người nghe khi đã kể xong, gây ấn tượng cho người nghe
2 Nội dung kể
- Kể trọn vẹn một câu chuyện hay một đoạn truyện mà HS yêu thích, kể theo một kết mới
- Chọn một trong các loại truyện: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại
- Đảm bảo cốt truyện, có thể thay đổi ngôi kể
II Thực hiện kể chuyện 35 ’
- Các nhóm tiến hành trao đổi – cử đại diện nhóm 1 bạn lên kể
- GV gọi khuyến khích tình thần xung phong của HS lên kể - có thể gọi cả HS không mạnh dạn kể một đoạn ngắn
- HS nghe – nhận xét – đánh giá
GV nhận xét, đánh giá – cho điểm
4 Củng cố: 1’ về kĩ năng kể chuyện
5 Hướng dẫn về nhà (5 ’ )
- Thi diễn kịch về các văn bản đã học: Mỗi tổ tự chọn 1 truyện cười, ngụ ngôn đóng kịch
HS chọn – GV nhắc nhở HS về sự chuẩn bị kịch bản, chọn diễn viên
E Rút kinh nghiệm
………
………
………