+Câu 2: Các trạng ngữ trong các ví dụ trên có vai trò cho việc sắp xếp các luận cứ theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian…giúp bài văn nghị luận trở nên mạch lạc, rõ ràng[r]
Trang 1BÀI TẬP NGỮ VĂN 7 TUẦN 4 BÀI I: Đọc văn bản SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (SGK trang 34, 35, 36)
và trả lời các câu hỏi sau.
1/ Văn bản trên của tác giả nào và được trích trong bài nghiên cứu nào của tác giả? 2/ Xác định thể loại văn bản và vấn đề nghị luận
3/ Trong văn bản tác giả đã đưa ra những chứng cứ gì để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt?
4/ Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện nào?
BÀI II: Đọc bài THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (SGK trang39, 40 và 45, 46,
47, 48) và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
1/ Đọc các ví dụ SGK trang 39 (phần Đặc điểm trạng ngữ) và trả lời các câu hỏi 1,
2, ở bên dưới
2/ Làm bài tập 2 và phần a bài tập 3 (SGK trang 40)
3/ Đọc các ví dụ phần công dụng của trạng ngữ (SGK trang 45, 46).Cho biết công dụng của các trạng ngữ được sử dụng trong các ví dụ (1) và tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu in đậm ở ví dụ (2)
4/ Làm bài tập 1, 2 (SGK trang 47, 48)
Trang 2ĐÁP ÁN ÀI TẬP NGƯ VĂN LỚP 7 TUẦN 4 BÀI TẬP I:
1/ Văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt cua tác giả Đặng Thai Mai, đoạn trích là phần đầu của bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc.
2/ Thể loại của văn bản: Nghị luận chứng minh
Vấn đề nghị luận: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
3/ Những chứng cứ chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt:
+ Tiếng Việt giàu chất nhạc (hai dẫn chứng về nhận xét của người nước ngoài) + Tiếng Việt có một hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú và giàu về thanh điệu 4/ + Tiếng Việt là một thứ tiếng hay vì thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm,ý nghĩ giữa người với người
+ Tiếng Việt thỏa mãn được nhu cầu của đời sống văn hóa ngày càng phức tạp (từ ngữ tăng lên mỗi ngày, ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn…)
BÀI TẬP II.
1/ Xác định các trạng ngữ có trong đoạn trích ở ví dụ ((SGK/39) :
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời… đời đời, kiếp kiếp… từ nghìn đời nay + Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn cho câu
+ Trạng ngữ có thể ở đầu câu, cuối câu, giữa câu
2/ Các trạng ngữ có trong các đoạn trích của bài tập 2 và phân loại các trạng ngữ đó
a/ …như báo trước mùa về -> trạng ngữ chỉ cách thức
… khi đi qua nhưng cánh đồng xanh -> trạng ngữ chỉ thời gian
…Trong cái vỏ xanh kia -> trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trang 3…Dưới ánh nắng > trạng ngữ chỉ nơi chốn
b/ …với khả năng thích ứng -> trạng ngữ chỉ cách thức
3/ Công dụng của các trạng ngữ được sử dụng trong các ví dụ (SGK/45,46)
Ví dụ 1:
+ Câu 1 (a) Thường thường, vào khoảng đó… Sáng dậy… Chỉ độ tám chín giờ sáng -> những trạng ngữ chỉ thời gian
…Trên giàn hoa lí….trên nền trời trong xanh -> Những trạng ngữ chỉ nơi chốn (b) Về mùa đông -> trạng ngữ chỉ thời gian
+Câu 2: Các trạng ngữ trong các ví dụ trên có vai trò cho việc sắp xếp các luận cứ theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian…giúp bài văn nghị luận trở nên mạch lạc, rõ ràng
Ví dụ 2: Việc trạng ngữ thành câu in đậm ở ví dụ 2 có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của câu và tạo nhịp điệu cho câu văn
4/
Bài tập 1: Công dụng của các trạng ngữ
+ Câu a: Ở loại bài thứ nhất…Ở loại bài thứ hai…-> trạng ngữ chỉ trình tự lập luận + Câu b: Đã bao lần…Lần đầu tiên chập chững…Lần đầu tiên tập bơi…Lần đầu tiên chơi bóng bàn…Lúc còn học phổ thông…Về môn Hóa…-> trạng ngữ chỉ trình
tự thời gian, trình tự lập luận, bổ sung thông tin và liên kết các luận cứ trong mạch lập luận
*Bài tập 2:Tác dụng của việc tách trạng ngư thành câu riêng:
a/ … Năm 72 -> Nhấn mạnh thời gian hy sinh của người bố
b/ … Trong lúc tiếng đờn văn khắc khoải vang lên nhưng chư đờn ly biệt, bồn
chồn ->Làm nổi bật thông tin nồng cốt của câu trước đó