-Đọc bài tập làm văn của một bạn cùng lớp;nhận xét về các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa,không đúng tính chất ngữ pháp,không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp tình huống giao tiếp
Trang 1Tuần 17 Tiết 65-tiết 68 -Luyện tập sử dụng từ
- Ôn tập tác phẩm trữ tình -Ôn tập Tiếng Việt
Ngày soạn :6/12/2010 Ngày dạy:1318/12/2010
Tiết 65.LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I.Mức độ cần đạt:
-Thấy được nhược điểm của bản thân
-Nhận biết và sửa chữa được những lỗi về sử dụng từ
-Có ý thức sử dụng từ đúng chuẩn mực
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1.Kiến thức:
-Kiến thức về âm,chính tả ,ngữ pháp,đặc điểm ý nghĩa của từ
-Chuẩn mực sử dụng từ
-Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa
2.Kĩ năng:
Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn ,sử dụng từ đúng chuẩn mực
III.Hướng dẫn thực hiện :
học sinh
Nội dung chính
1.Ồn định lớp:1p
2.kiểm tra bài cũ :5p
-Thế nào là chơi chữ?
-Có những lối chơi chữ nào ?Cho ví dụ ?
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu yêu cầu của tiết luyện tập sử
dụng từ.1p
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.
-Đọc lại các bài tập làm văn từ đầu năm đến
nay.Ghi lại những từ em đã dùng sai(về âm,về
chính tả,về nghĩa,về tính chất ngữ pháp )và nêu
cách sửa?
-Học sinh phát hiện lỗi của nhau và cùng nhau sửa
chữa
Từ sai âm
sai, chính tả
Từ đúng âm ,đúng chính tả
Từ sai về nội dung ,chính tả
Từ đúng
về nội dung ,ý nghĩa
-Học sinh trả bài
-Học sinh đọc
chung:
-Ghi lại những từ
em đã dùng sai(về âm,về chính tả,về nghĩa,về tính chất ngữ pháp .)và nêu cách sửa
Trang 2Bàng quang
Sáng lạng
Bá cáo
Tre trở
Bàng quan Xán lạn Báo cáo Che chở
Cuộc tranh cãi về vấn
đề phương pháp học tập diễn ra rất sôi nỗi.
tranh luận (thảo luận )
-Đọc bài tập làm văn của một bạn cùng lớp;nhận
xét về các trường hợp dùng từ không đúng
nghĩa,không đúng tính chất ngữ pháp,không đúng
sắc thái biểu cảm và không hợp tình huống giao
tiếp trong bài làm của bạn?
-Giáo viên chỉ định cặp học sinh đọc bài của nhau
-Giáo viên nhận xét chung phần nhận xét
+Về hình thức
+Về cấu trúc
+Tính mạch lạc và liên kết
- Những từ sau đây sai lỗi gì Hãy chữa lại cho
đúng
Từ dùng sai
- Xuất sứ
- Ghập ghềnh
- Trân thành
- Gìn dữ
- Chung thành
- Trung thủy
- Xâu sa
- Sử lí
- Cuốn huýt
- Xung xướng
HS
- Sai âm
- Sai chính tả
- Sai âm đầu
- Sai chính tả
- Sai âm
- Sai âm
- Sai âm
- Sai âm
- Sai âm cuối
- Sai âm đầu
HS
- Xuất xứ
- Gập ghềnh
- Chân thành
- Gìn giữ
- Trung thành
- Chung thủy
- Sâu xa
- Xử lí
- Cuống quýt
- Sung sướng
-Học sinh đọc -Học sinhh nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét về việc
sử dụng từ trong bài làm tập làm văn của một bạn cùng lớp ,góp ý cho bạn sửa lỗi
-Em hãy trình bày suy nghĩ,những kinh nghiệm về
cách sử dụng từ đúng chuẩn mực
Hoạt động 2 Hướng dẫn tự học.2p
4.Củng cố:3p
-Khi sử dụng từ thì phải chú ý gì ?
-Làm bài chú ý đúng chính tả ,chú ý tính liên
kết,mạch lạc trong văn biểu cảm
5.Dặn dò:1p
Chuẩn bị bài:ôn tập Tiếng Việt/183
-Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ,dđộng
từ,tính từ về ý nghĩa và chức năng?
-Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt đã học:bạch ,điền
,hữu
-Học sinh suy nghĩ trình bày ý kiến cá nhân
-Học sinh trình bày
B.Hướng dẫn tự
học.
Đối chiếu những lỗi do dùng từ sai
đã tìm được ở lớp với một bài làm của bản thân để sửa lại cho đúng
Trang 3Tiết 66.ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
(2 Tiết)
I.Mức độ cần đạt:
Hệ thống hóa các tác phẩm trữ tình dân gian,trung đại ,hiện đại,đã học tong học kì I lớp 7,từ đó hiểu rõ hơn,sâu hơn giá trị nội dung và nghệ thuật
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1.Kiến thức:
-Khái niệm tác phẩm trữ tình ,thơ trữ tình
-Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
-Một số thể thơ đã học
-Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2 Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng ghi nhớ ,hệ thống hóa tổng hợp ,phân tích,chứng minh
-Cảm nhận ,phân tích tác phẩm trữ tình
III.Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung chính
1.Ổn định lớp:1p
2.Kiểm tra bài cũ:5p
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài
làm của học sinh
3.Bài mới:38’+37’
Hoạt động 1.Hệ thống hóa kiến
thức 10p
Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ
thống hóa kiến thức
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
ôn tập.29p
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành luyện tập
-Học sinh chuẩn bị
-Học sinh theo dõi
và chú ý trả lời
A.Hệ thống hóa kiến
thức.
-Khái niệm tác phẩm trữ tình
-Khái niệm ca dao trữ tình -Tình cảm trong tác phẩm trữ tình
-Cách biểu hiện tình cảm ,cảm xúc trong tác phẩm trữ tình
-Tác giả ,hoàn cảnh ra đời ,thể loại ,nội dung,nghệ thuật
-Nhận xét chung về đặc điểm chung của các văn bản được thống kê
B.Luyện tập.
Bài tập 1 Nêu đúng tên tác giả của những tác phẩm sau:
Trang 4STT Tác phẩm Tác giả
1
2
3
4
5
6
7
8
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Phò giá về kinh Tiếng gà trưa Cảnh khuya Ngẫu nhiên viết quê Bạn đến chơi nhà Buổi chiều ra Bài ca nhà tranh phá
Lí Bạch Trần Quang Khải Xuân Quỳnh
Hồ Chí Minh
Hạ Tri Chương Nguyễn Khuyến Trần Nhân Tông
Đỗ Phủ
Bài tập 2 Sắp xếp cho khớp tên tác phẩm với nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện.
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
- Sông núi nước Nam (Nam quốc
sơn hà)
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê (Hồi hương ngẫu thư)
- Qua Đèo Ngang
- Tiếng gà trưa
- Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca)
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ)
- Cảnh khuya
?Cho biết đặc điểm nghệ thuật nổi
bật của các tác phẩm trên
- Thể hiện sinh động nỗi đau đớn, xót xa của nhà thơ trước cảnh ngôi nhà của mình
bị gió thu phá nát
- Ý thưc độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch
- Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê
- Tả cảnh Đèo Ngang lúc chiều tối đồng thời bộc lộ tâm sự nhớ nước, thương nhà
và tư thế của bà Huyện Thanh Quan trên đỉnh Đèo Ngang
- Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
- Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên
- Tình cảm quê hương sâu lắng qua khoảnh khắc đêm vắng
- Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan
* Nghệ thuật nổi bật của các tác phẩm trên
- Nam Quốc sơn hà: biểu cảm trong trạng thái ẩn kín vào bên trong ý tưởng
- Bài ca Côn Sơn: dùng hình ảnh liên tưởng gợi tả, sử dụng điệp ngữ “ta”,
“như”
- Qua Đèo Ngang: lời thơ trang nhã, sử dụng từ láy, phép đối, đảo ngữ, chơi
Trang 5chữ
- Tĩnh dạ tứ: bố cục chặt chẽ, từ ngữ đơn giản, chắt lọc nhẹ nhàng, sử dụng phép đối ở hai câu cuối
- Mao ốc vị thu phong sở phá ca kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như: miêu tả,
tự sự, biểu cảm trực tiếp hoặc kết hợp các phương thức trên
Bài tập 3 Sắp xếp tên tác phẩm khớp với thể thơ (HS thảo luận)
Sau phút chia ly
Qua Đèo Ngang
Bài ca Côn Sơn
Tiếng gà trưa
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Sông núi nước Nam
Song thất lục bát Thất ngôn bát cú đường luật Lục bát
Thể thơ 5 chữ Ngũ ngôn Đường luật Thất ngôn từ tuyệt
Bài tập :4 Chỉ ra những ý kiến chính xác bàn về thơ trữ tình và văn biểu cảm
(Thảo luận đôi bạn)
-Các ý kiến chính xác:a,e,i,k
-Các ý kiến không chính xác: b, c, d, g, h
Bài tập:5 Điền vào chỗ trống
a Tập thể truyền miệng
b Lục bát
c Ẩn dụ, so sánh, tượng trưng
-Vậy tác phẩm trữ tình là văn bản như thế nào?
-Ca dao trữ tình là loại thơ ra sao?
Tiết 67
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung bài học
Giáo viên khái quát nội dung tiết 1
chuyển sang tiết 2
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.40p
-Cho biết hình thức biểu cảm của 2
câu thơ đầu, 2 câu thơ sau?
Giáo viên:Dòng thứ nhất biểu cảm
trực tiếp, dòng thứ hai biểu cảm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
-Học sinh trả lời
Luyện tập
1.Nội dung trữ tình và hình thức thể hiện qua những câu thơ của Nguyễn Trãi
-Hai câu thơ đầu
-Thể hiện niềm ưu tư canh cánh một nỗi lo buồn sâu
Trang 6gián tiếp.
-Em hãy phân tích hai câu thơ đầu?
Nói rõ nội dung trữ tình và hình
thức thể hiện.
- Gợi ý: Tìm tình huống quê hương
qua mỗi bài thơ
+ Tĩnh dạ tứ?
+ Hồi hương ngẫu thư?
Giáo viên chốt ý
-Cách thể hiện tình cảm ở mỗi bài
khác nhau
+Tĩnh dạ tứ?
+Hồi hương ngẫu thư?
Giáo viên chốt ý
-Cảnh vật được miêu tả ở bài
Phong Kiều dạ bạc? bài Nguyên
Tiêu?
+ Tình cảm thể hiện?
-Học sinh trình bày
-Học sinh đọc bài tập
2 tìm hiểu và trả lời
-Học sinh khác nhận xét
-Học sinh đọc bài 3 tìm hiểu trả lời
lắng qua hình thức kể và tả -Hai câu sau: Nguyễn Trãi chỉ có một tấm lòng lo cho nước, thương yêu dân → nét đẹp tư tưởng
-Qua hình thức ẩn dụ
2.So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua hai bài thơ Tĩnh dạ tứ và hồi hương ngẫu thư
*Tình huống:
-Tĩnh dạ tứ: Một người ở xa quê trong một đêm nhìn trăng sáng nhớ quê
-Hồi hương ngẫu thư: một người mới về quê sau cả đời
xa quê bị coi là khách khi về nơi chôn nhau cắt rốn
*Cách thể hiện tình cảm -Tĩnh dạ tứ: dùng ánh trăng làm nền để thể hiện tình cảm nhớ ánh trăng của mình Nhớ quê thao thức không ngủ, nhìn trăng, nhìn trăng lại càng nhớ quê (qua nghệ thuật đối ở hai câu cuối) -Hồi hương ngẫu thư: qua cách kể và tả với nghệ thuật đối trong câu (2 câu đầu) và nhất là qua giọng điệu bi hài sau những lời tường thuật khách quan trầm tĩnh về các
bi kịch thật trớ trêu khi vừa đặt chân về đến quê nhà 3.So sánh bài “Phong kiều dạ bạc” với bài “Nguyên tiêu”
*Cảnh vật được miêu tả Bài 1: Cảnh vật buồn hiu hắt,vắng lặng
Bài 2: Cảnh vật bao la bát ngát, đầy ánh trăng sáng, đầy sắc xuân, dạt dào sức sống
*Tình cảm thể hiện:
Bài 1: Buồn, cô đơn
Trang 7-Đọc kĩ lại ba bài tùy bút trong bài
14, 15 Hãy chọn những câu mà
em cho là đúng
Giáo viên giáo dục học sinh có ý
thức ôn tập thi học kì I
Hoạt động 2.Hướng dẫn tự
học.2p
4.Củng cố :2p
Giáo viên khái quát lại nội dung
bài ôn
5.Dặn dò :1p
-Xem lại nội dung câu hỏi,làm lại
chuẩn bị thi HKI
-Ôn tập chuẩn bị thi HKII
-Ôn lại những văn bản đã học:tác
giả,tác phẩm,thể loại ,nội dung
-Ôn lại bài ‘’ôn tập tác phẩm trữ
tình’’
-Học sinh đọc bài 4 -Học sinh đọc lại bài tùy bút Bài 14,15
-Học sinh chú ý nghe
Bài 2: Ung dung, thanh thản, lạc quan, tràn đầy một niềm tin phơi phới
4
Những câu đúng:b,c,e
C.Hướng dẫn tự học
Viết đoạn văn cảm nhận về một bài,một đoạn ,một câu… trong một văn bản ,tác phẩm trữ tình mà em yêu thích nhất
Trang 8Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I.Mức độ cần đạt:
Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì I
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1.Kiến thức:
-Hệ thống kiến thức về :
+Cấu tạo từ :Từ ghép ,từ láy
+Từ loại :Đại từ ,quan hệ từ
+Từ đồng nghĩa từ trái nghĩa ,từ đồng âm,thành ngữ
+Từ Hán Việt
+Các phép tu từ
2.Kĩ năng:
-Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
-Tìm thành ngữ theo yêu cầu
III.Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
1.Ổn định lớp :1p
2.Kiểm tra bài cũ:6p
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài
của học sinh
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiêu yêu cầu của tiết ôn
tập tiếng Việt.1p
Hoạt động 1.Hệ thống hóa kiến
thức.10p
Giáo viên hướng dẫn học sinh khái quát
lại các khái niệm về
+Từ ghép ,từ láy
+Đại từ ,quan hệ từ
+Từ đồng nghĩa từ trái nghĩa ,từ đồng
âm,thành ngữ
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh
luyện tập.24p
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
trả lời
-Học sinh chuẩn bị bài
-Học sinh khái quát lại
-Học sinh đọc và trình bày
A.Hệ thống hóa kiến
thức.
Nắm lại các khái niêm: +Từ ghép ,từ láy
+Đại từ ,quan hệ từ +Từ đồng nghĩa từ trái nghĩa ,từ đồng âm,thành ngữ
B.Luyện tập:
1.Vẽ lại sơ đồ dưới đây vào vở tìm ví dụ điền vào ô trống ?
-Từ phức:
+Từ ghép: Chính phụ:xe đạp,xe máy,đậu xanh,bà ngoại,đậu đỏ
Đẳng lập:ếch nháy,thuyền bè,điện nước,quần áo,trầm bổng
+Từ láy:
Trang 9.Láy toàn bộ:Đùng đùng,ấm áp,chôm chôm
.Láy bộ phận:Phụ âm đầu:mũm mĩm,nhỏ nhen,nhỏ nhặt
Vần:càu nhàu,lam nham
-Đại từ
+Đại từ dùng để trỏ:
.Trỏ người ,sự vật:tôi ,tao ,tớ,bây ,chúng bây
.Trỏ số lượng:tất cả ,thảy,bao nhiêu,bấy nhiêu
.Hoạt động tính chất:thế ,vậy
+Đại từ để hỏi:
.Về người ,sự vật:ai
.Về số lượng:bao nhiêu
.Hoạt động ,tính chất:thế nào
2.Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ,động từ ,tính từ về ý nghĩa và chức năng ?
Ý nghĩa -Là những từ
chỉ sự vật ,khái niệm được ngôn ngữ phản ánh như sự vật
-Là những từ
động,trạng thái của sự vật,của những khái niệm được ngôn ngữ phản ánh như thực thể
-Là những từ chỉ tính chất của sự vật của hoạt động và trang thái
-Dùng để nối các đơn vị,các kết cấu ngữ pháp theo quan
hệ ngữ pháp
Chức năng -Danh từ không
trực tiếp làm vị ngữ,khi làm vị ngữ danh từ phải có từ là
-Danh từ đảm nhiệm chức năng chủ ngữ
-Làm trung tâm
ngữ,trung tâm của các thành phần
khác,thành tó phụ
Có khả năng kết hợp với một số từ khác,trực tiếp làm vị ngữ.làm thành phần phụ
bổ ngữ cho danh từ hoặc động từ
-Chức năng nối
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung chính
Ho
ạt động 3.Hướng dẫn tự
học.2p
4.Dặn dò :1p
-Xem lại nội dung bài ôn tập
-Ôn tập -chuẩn bị thi học kì 1
-Chuẩn bị bài ôn tập Tiếng Việt
(tiếp theo)
-Nắm lại định nghĩa,các loại
-học sinh theo dõi
C.H ư ớng dẫn tự học.
Chọn một trong các văn bản đã học,xác định rong các văn bản đó:Từ láy ,từ
Trang 10từ :đồng nghĩa,trái nghĩa,đồng
âm,thành ngữ,điệp ngữ,chơi
chữ
-Tìm thành ngữ thuần việt đồng
nghĩa với mỗi thành ngữ Hán
Việt sau :
+Bách chiến bách thắng
+Bán tín bán nghi
+Kim chi ngọc diệp
+Khẩu phật tâm xà
ghép,quan hệ từ