MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức - Học sinh nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chún[r]
Trang 1Ngày soạn : 24/12/2015
Tuần 20 -Tiết 73
Bài 18:Văn bản
TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức Giỳp học sinh
- Học sinh hiểu thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cỏch lập luận) của những cõu tục ngữ trong bài
- Rỳt ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
3.Thỏi độ
- Học sinh ham thớch tỡm hiểu về tục ngữ , tớch cực sưu tầm tục ngữ
- Vận dụng tục ngữ trong sản xuất và đời sống
4.Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh
Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực cảm thụ thẩm mĩ , năng lực tư duy năng
lực hợp tỏc
II CHUẨN BỊ
1.Giỏo viờn : Giỏo ỏn , một số cõu tục ngữ cựng chủ đề viết về thiên nhiên và lao
động sản xuất ,bảng phụ…
2.Học sinh : Soạn bài
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1.Ổn định
Sĩ số 7B : 34
7C : 40
2.Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trong kho tàng văn học dõn gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trớ quan trọng
và cú số lượng khỏ lớn Nú được vớ là kho bỏu kinh nghiệm và trớ tuệ dõn gian Tục ngữ Việt Nam cú rất nhiều chủ đề Trong đú nổi bật là những cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất Bài hụm nay chỳng ta sẽ học về chủ đề này
Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức
Trang 2Hoạt động 2: Đọc –tìm hiểu chung
- Đọc: chú ý ngắt nhịp theo từng vế câu
- Gọi 1 học sinh đọc trong sgk
-Theo em, thế nào là TN ?
- Hình thức : TN là một câu nói(diễn đạt
một ý trọn vẹn) có đặc điểm ngắn gọn,
kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp
điệu, dễ nhớ, dễ truyền
- ND: TN diễn đạt những kinh nghiệm
của ND về mọi mặt của c/s như : kinh
nghiệm về thiên nhiên, LĐSX, con
người, XH TN có nghĩa đen và nghĩa
bóng
+ Nghĩa đen là nghĩa cụ thể, trực tiếp,
gắn liền với hiện tượng mà nó phản ánh
+ Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, biểu
tượng
- Sử dụng : TN được ND sử dụng trong
mọi hoạt động của c/s để nhìn nhận, ứng
xử, thực hành và để lời nói thêm sinh
động
-Có thể chia tám câu TN thành mấy
nhóm ?
- Tục ngữ về thiên nhiên 1® 4
- Tục ngữ về lao động sản xuất 5® 8
Hoạt động 3: Đọc-tìm hiểu chi tiết
-Về cấu trúc và từ ngữ, câu TN có gì đáng
chú ý
- 2 vế đối xứng, từ ngữ đối lập
-Cách nói ở đây như thế nào, có khi nào
ta đi ngủ, chưa nằm trời đã sáng và ban
ngày chưa cười trời đã tối không ?
- Cách nói quá ấy nhằm diễn tả điều gì?
- Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm
tháng 5 và ngày tháng 10
- Bài học được rút ra từ câu TN này là
gì ? Và câu TN đã được vận dụng ntn
vào c/s ?
- Em hãy vận dụng kiến thức địa lí để
I Đọc- Tìm hiểu chung:
1 Đọc
Khái niệm về tục ngữ
- Là thể loại văn học dân gian
- Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của ND
về mọi mặt
2.Từ khó ( sgk)
3 Bố cục :2 phần
II Đọc-Tìm hiểu chi tiết
1 Tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1:
Đêm chưa nằm sáng Ngày chưa cười tối
- NT : Phép đối xứng, từ ngữ đối lập, cách nói quá , hình ảnh sinh động
-> Làm nổi bật sự trái ngược giữa đêm và ngày của mùa hè và mùa đông
® Đúc kết kinh nghiệm có tính qui luật về thời gian để sử dụng thời gian hợp lý với mỗi mùa
Trang 3giải thớch cõu TN này ?
- Đú là sự chiếu sỏng của mặt trời xuống
trỏi đất trong cỏc thỏng mựa hố và mựa
đụng ở nước ta
- Xưa, cha ụng ta chưa biết về kiến thức
địa lớ này nhưng do quỏ trỡnh quan sỏt
trong nhiều năm đỳc kết được kinh
nghiệm này
- Em hiểu ntn về nghĩa của từ mau và
vắng ? Đú là hai từ cú nghĩa ntn với
nhau ?
- Mau = nhiều >< vắn g = ớt.
- Cấu tạo hai vế đối xứng cú tỏc dụng
gỡ ?
- 2 vế đối xứng, dễ nhớ, dễ thuộc
- Em hiểu nghĩa của cõu TN này ntn?
-Kinh nghiệm được đỳc kết từ cõu tục
ngữ này là gỡ?
HS đọc
- Em hiểu rỏng mỡ gà là gỡ?
-Từ việc hiểu chỳ thớch rỏng mỡ gà, em
hiểu ntn về cõu TN?
-Tỏc giả đó dựng biện phỏp tu từ gỡ?
- Cỏch núi hoỏn dụ, ngắn gọn nhằm nhấn
mạnh việc nhắc nhở người dõn chủ động
trong việc chống bóo
-Kinh nghiệm được rỳt ra từ cõu TN này
là gỡ?
-ND ta khụng chỉ xem kiến bũ để đoỏn
bóo, mà cũn thấy chuồn chuồn bay cũng
đoỏn được bóo, em hóy đọc cõu TN đú
Thỏng bảy heo may, chuồn chuồn bay
thỡ bóo.
Chuồn chuồn bay thấp…
- Dị bản : Rỏng mỡ gà ai cú nhà thỡ
chống
- Bài học kinh nghiệm từ cõu TN?
Cõu 2:
Mau sao nắng, vắng sao mưa.
- 2 vế đối xứng , quan hệ nhõn quả nhấn mạnh sự khỏc biệt về sao dẫn đến sự khỏc biệt về mưa, nắng
-> Đờm sao dày bỏo hiệu ngày hụm sau nắng, vắng sao thỡ sẽ mưa
=>Trụng sao cú thể đoỏn được thời tiết mưa nắng, con người chủ động thời tiết để làm ăn
Cõu 3:
Rỏng mỡ gà cú nhà giữ
- Cỏch núi hoỏn dụ, ngắn gọn
-> Khi chõn trời xuất hiện sắc vàng ấy là điềm bỏo sắp cú bóo phải coi giữ nhà cửa
đ Giúp người dân phòng chống được giông bão, giảm thiểu thiệt hại
Cõu 4:
Trang 4* HS đọc.
- Cõu tục ngữ đỳc rỳ kinh nghiệm lũ lụt
hàng năm dựa trờn qui luật nào ?
-Ở nước ta Lũ lụt thường xảy ra hàng
năm vào thỏng 6,7 cú khi kộo dài sang
thỏng tỏm, từ kinh nghiệm quan sỏt đú,
ND ta đó rỳt ra qui luật: Thấy kiến bũ
nhiều lờn khỏi mặt đất vào thỏng bảy thỡ
trời lại cú lụt
- Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dõn
gian này là gì ?
- Câu TN không chỉ có tính dự báo thời
tiết mà còn nói lên tâm trạng của ND khi
lũ lụt cứ xảy ra hàng năm ảnh hưởng đến
sản xuất
-Em hiểu thế nào là tấc đất, tấc vàng ?
- Tấc là đơn vị đo lường dân gian; 1 tấc=
1/10 thứơc ; tấc đất là một mảnh đất rất
nhỏ
- Tấc vàng là một lượng vàng rất lớn
- Em hiểu nội dung cõu TN là gỡ? Kinh
nghiệm nào cho thấy điều đú?
- NX về hình thức NT ? Tác dụng ?
- Bài học thực tế ở đây là gì ?
- Phờ phỏn hiện tượng, lóng phớ đất và đề
cao giỏ trị của đất
- Dẫn chứng truyện : Lão nông và các
con
- Đât quí hơn vàng vì đất nuôi sống
ng-ười, đất là nơi người ở, người phải nhờ
LĐ và đổ bao xương máu mới có được
đất Đât chính là một loại vàng sinh sôi ;
Vàng ăn mãi cũng hết, còn chất vàng của
đất thì khai thác mãi cũng không cạn
* HS đọc cõu 6
- Chuyển lời cõu TN sang từ Thuần
Việt :
Thứ nhất nuụi cỏ, thứ nhỡ làm vườn, thứ
3 làm ruộng
- Em hiểu nhất, nhị, tam trong cõu TN có
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
đ Nhỡn kiến ra nhiều vào thỏng 7
õm lịch, đoỏn lụt -> phải lo đề phòng lũ lụt
2 Tục ngữ về lao động sản xuất
Cõu 5:
Tấc đất, tấc vàng
- Mảnh đất nhỏ = 1 lg vàng lớn
->Đất được coi quí hơn vàng
- NT so sánh, câu ngắn gọn, dễ thuộc, dễ nhớ
đ Khẳng định giỏ trị của đất trong đời sống lao động sản xuất
Cõu 6:
Nhất canh trỡ, nhị canh viờn, tam canh điền.
NT Liệt kờ
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của từng nghề: Nuụi cỏ cú lợi nhất rồi đến làm vườn, làm ruộng
à Khuyờn con người phải biết khai thỏc tốt tự nhiờn để tạo ra của cải vật chất
Trang 5ý nghĩa là gì ?
- nhất, nhị, tam: thứ tự lợi ớch của việc
nuụi cỏ, làm vườn và trồng lỳa
-Nghĩa của cõu tục ngữ là gỡ?
-Kinh nghiệm sản xuất đc rút ra ở đõy là
gỡ?
* HS đọc cõu 7
- Em hiểu nghĩa của cõu TN này là gỡ ?
-Phộp liệt kờ nhất, nhị, tam, tứ trong cõu
TN muốn núi tới cỏc yếu tố gỡ trong nghề
trồng lỳa ?
- Nhấn mạnh vai trũ, thứ tự cỏc yếu tố
quan trọng trong nghề trồng lỳa nước
-Cỏch nờu thứ tự đú cú tỏc dụng gỡ?
- Kinh nghiệm trồng trọt được đỳc kết từ
cõu tục ngữ này là gỡ?
- Em hóy tỡm những cõu TN cú nội dung
tương tự
- Một lượt tỏt, một bỏt cơm.
- Cụng cấy là cụng bỏ, cụng làm cỏ là
cụng ăn.
* HS đọc
- Thỡ, thục có nghĩa là gỡ?
+ Thỡ: Thời vụ thớch hợp nhất để sản
xuất
+ Thục: Đất canh tỏc đó hợp với trồng
trọt
- Nội dung của cõu TN?
-Kinh nghiệm đỳc rỳt trong cõu TN này?
* HS thảo luận nhúm :í nghĩa văn bản:
- Qua cỏc cõu TN chứng tỏ người dõn lao
động cú những khả năng nổi bật nào?
- Bằng thực tế (quan sỏt, lao động) cú thể
đưa ra những nhận xột chớnh xỏc 1 số
hiện tượng thiờn nhiờn để chủ động trong
lao động sản xuất
- Am hiểu sõu sắc nghề nụng, nhất là
chăn nuụi và trồng trọt
- Sẵn sàng truyền bỏ k/n làm ăn cho mọi
Cõu 7:
Nhất nước, nhỡ phõn, tam cần, tứ giống
NT liệt kờ -> Nhấn mạnh vai trũ của từng yếu tố
=> Nghề trồng lỳa phải hội tụ 4 yếu tố Trong đú yếu tố nước là hàng đầu
Cõu 8:
Nhất thỡ, nhỡ thục
- Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh tỏc
àTrồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố: thời vụ và đất đai, trong đú yếu tố thời vụ là hàng
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Ngắn gọn, cô đúc
- Thường cú 2 vế đối xứng
- Cú vần, cú nhịp
2 Nội dung:
- Phản ánh, truyền đạt những kinh
Trang 6* Hoạt động 4:
- Nhận xột về nghệ thuật của cỏc cõu
tục ngữ ?
- Những câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
-HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 5 :Luyện tập
*HS hoạt động nhúm:
-GV chia lớp thành 4 tổ chơi trũ chơi
nhỏ: Tổ nào tỡm được nhiều ca dao, tục
ngữ hơn thỡ thắng
-GV nhận xột, đỏnh giỏ
nghiệm quý báu của nhõn dõn trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao
- Là túi khôn, là bài học tương
đối chính xác của nhõn dõn ta
* Ghi nhớ: SGK/T5
4 Củng cố:
- Nờu nội dung cõu 4 cõu tục ngữ đầu?
- Bốn cõu tục ngữ sau cú nội dung gỡ?
- Nhắc lại những đặc điểm về hình thức của tục ngữ?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc cỏc cõu TN phần ghi nhớ
- Sưu tầm thờm cỏc cõu tục ngữ về thiên nhiên và lđsx
- Soạn: Tục ngữ về con người và xó hội
**************************************************************
Ngày soạn : 24 /12 / 2015
Tiết 74
CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Văn và Tập làm văn)
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Học sinh nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, dõn ca, tục ngữ địa phương theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tỡm hiểu ý nghĩa của chỳng
- Tăng hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương quờ hương mỡnh
2 Kĩ năng
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
- Rốn kỹ năng trau dồi vốn văn hoỏ dõn gian địa phương
3.Thỏi độ
- Học sinh ham thớch tỡm hiểu về tục ngữ , tớch cực sưu tầm tục ngữ
Trang 7- Vận dụng tục ngữ trong sản xuất và đời sống.
4.Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh
Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực cảm thụ thẩm mĩ , năng lực tư duy hợp
tỏc
II CHUẨN BỊ
1.Giỏo viờn :
Giỏo ỏn ,cần lưu ý: Bài tập này vừa cú tớnh chất văn vừa cú tớnh chất tập làm văn Về văn : cỏc em biết phõn biệt ca dao, tục ngữ Về TLV : cỏc em biết cỏch sắp xếp, tổ chức một văn bản sưu tầm
2.Học sinh : Sưu tầm ca dao tục ngữ ở địa phương
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1.Ổn định
Sĩ số 7B : 34
7C : 40
2.Kiểm tra
Thế nào là tục ngữ ? Em hóy đọc một cõu tục ngữ và giải thớch ý nghĩa của cõu tục ngữ đú ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Sưu tầm ca dao, dõn ca, tục ngữ địa phương cú ý nghĩa gỡ ? (Rốn luyện đức
tớnh kiờn trỡ, rốn thúi quen học hỏi, đọc sỏch, ghi chộp, thu lượm, cú tri thức hiểu biết về đ.phg và cú ý thức rốn luyện tớnh khoa học Bài hụm nay chỳng ta sẽ sưu tầm ca dao dõn ca, tục ngữ của địa phương
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trỡnh bày bài sưu tầm theo hệ thống
I Thảo luận nhúm:
Cả nhúm tập hợp cỏc cõu ca dao, tục ngữ đó sưu tầm được, loại bớt một số cõu trựng lặp sau đú tất cả tập hợp sắp xếp theo chủ đề
II Tập phõn tớch một số cõu tục ngữ, ca dao
GV: Cho từng đại diện nhúm đọc phần sưu tầm của mỡnh
III GV đọc một số câu ca dao tiêu biểu ( lưu hành ở Hà Tây cũ)
1 - ấy ngày mồng sáu tháng ba
ăn cơm với cà đi hội chùa tây (chùa Tây Phơng).
2 - Chẳng vui cũng thể hội Thầy
Chẳng trong cũng thể Hồ Tây xứ Đoài
3 - Hội chùa Thầy có hang Cắc Cớ
Trai cha vợ nhớ hội chùa Thầy.
4 - Lụa này thật lụa Cổ Đụ (Ba Vì)
Chính tông lụa Cống, các cô hay dựng
5 - Nhất cao là núi Tản Viên
Nhất sâu là vũng Thuỷ Tiên cửa Vừng
6 - Nhất đẹp là núi Sơn Tây
Chi còn chẳng tiếc nữa dây bìm bìm
Trang 87 - Nhớ ngày mồng bảy tháng ba
Trở về hội Láng, trở ra hội Thầy (chùa Thầy)
8 - Ra đi nhớ cháo làng Ghề
Nhớ cơm phố Mía nhớ chè Đông Viên (Sơn Tây)
9 - Bối Khờ, Tiờn Lữ, Chựa Thầy
Đẹp thỡ tuyệt đẹp chưa tày chựa Hương
Chẳng đi thỡ nhớ, thỡ thương
Ra đi mến cảnh chựa Hương khụng về
Một là vui thỳ sớm khờ
Hai là đó trút lời thề với ai
Suối trong thắng cảnh hương đài
Suốt trong dóy nỳi hai vai Thiờn Trự
Ai đi trẩy hội Chựa Hương
Làm ơn gặp khỏch thập phương hỏi giựm
Mớ rau sắng, quả mơ non
Mơ chua, sắng ngọt biết cũn thương chăng.
+ Chỳ thớch
- Chựa Bối Khờ thuộc xó Tam Hưng,Thanh Oai –Hà Tõy.
- Chựa Tiờn Lữ , tức chựa Trăm gian thuộc xó Tiờn Phương- Chương Mĩ –Hà Tõy
- Chựa Thầy: Thuộc huyện Quốc Oai
- Thiờn Trự, Nỳi Thiờn Trự, cú ngụi chựa gọi là chựa ngoài hay chựa trũ Nỳi ở đõy bắc đấu ra như cỏi bếp gọi là Thiờn Trự.
IV Hướng dẫn đọc –hiểu văn bản “phố tụi ”
1 Tác giả, tác phẩm
- Thanh ứng tên thật là Phạm Văn Ninh 1945 quê Tam Hưng- Thanh Oai-Hà Tây
- Được nhiều giải thưởng thơ;
+ Giải nhất thơ HĐ năm 1961
+ Giải A về thơ “Thầy giáo và nhà trường” do BGD và ĐT tổ chức 1978.
+ Giải thưởng VHNT Nguyễn Trãi lần thứ nhất
- Tác phẩm viết để tặng phố Quang Trung
2 Đọc, hiểu VB
- Nhà thơ nhớ lại những kỷ niệm tuổi thơ gắn với phố các trận đấu bóng, ăn xèng, ngôi nhà gác xếp với ngổn ngang kỷ niệm …)
- Tình cảm của tác giả với những phỗ cũ: hoài niệm, bâng khuâng, tiếc nuối, yêu mến
4 C ủ ng c ố
- Ghi chép lại các câu tục ngữ, ca dao từ các tài liệu, sách báo, người dân địa
phương (tục ngữ, ca dao mang tên địa danh, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương)
Trang 9- Biết sắp xếp cỏc cõu tục ngữ, ca dao theo nhúm, theo chủ đề, theo thứ tự A,B,C.(theo hệ thống)
- Tổ chức nhận xét kết quả và phương pháp sưu tầm (Thảo luận)
- Tổng kết, rút kinh nghiệm.
* Lu ý: + Hai điểm đầu hs thực hiện ngoài giờ lên lớp trong 10 ngày đầu của HK II.
+ Hai điểm sau thực hiện tại lớp trong tiết học 134(tiếp)
5 H ướ ng d ẫ n h ọ c bài
- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ đã sưu tầm được
- Soạn: Tục ngữ về con người và xó hội
+ Đọc –tỡm hiểu chú thích
+ Đọc trả lời cõu hỏi phần đọc –hiểu văn bản
+ Tỡm phõn tớch cỏc cõu tục ngữ thuộc nhúm này.
**********************************************************
Ngày soạn: 24/ 12/2015
Tiết 75
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
Trang 10- Giỳp học sinh hiểu khỏi niệm văn bản nghị luận ,bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
2 Kĩ năng
Rốn kĩ năng nhận biết văn nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3.Thỏi độ
Học sinh có ý thức ham thớch tỡm hiểu về văn nghị luận
4.Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh
Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực cảm thụ thẩm mĩ , năng lực tư duy năng
lực hợp tỏc
II CHUẨN BỊ
1.Giỏo viờn : Giỏo ỏn , một số bài nghị luận mẫu
2.Học sinh : Đọc trước bài , trả lời cõu hỏi (sgk)
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1.Ổn định
Sĩ số 7B : 34
7C : 40
2.Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Văn bản nghị luận rất quan trọng đối với đời sống xã hội đòi hỏi người viết phải
có tư duy, có năng lực biểu đạt và cần nhiều lí lẽ Vậy thế nào là văn nghị luận ? Giờ học này giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến thức mới
*Hs thảo luận cõu hỏi trong phần I.1
- GV đưa ra cỏc cõu hỏi sau
+ Vỡ sao em đi học?
+ Vỡ sao con người cần cú bạn bố?
+ Theo em ntn là cuộc sống tốt đẹp?
+ Trẻ em hỳt thuốc tốt hay xấu?
- Trong cuộc sống em cú thường gặp cỏc
vấn đề và cõu hỏi kiểu này khụng?
- Em hóy nờu cỏc vấn đề tương tự ?
I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1-Nhu cầu nghị luận:
-Kiểu văn bản nghị luận như:
-Nờu gương sỏng trong học tập và lao động
-Những sự kiện xảy ra cú liờn quan đến đời sống
-Tỡnh trạng vi phạm luật trong xõy dựng , sử dụng đất, nhà ở