1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 17

9 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên ,không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả.. “Tháng giêng mơ về trăngnon rét ngọt” t

Trang 1

Tuần: 17

Tiết: 64

Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI

Vũ Bằng

Ngày soạn: …/ … / …

Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……

Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS có một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng Có cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên ,không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả Hiểu sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm: lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình,dào dạt chất thơ

2 Kỹ năng:

- HS nâng cao kĩ năng đọc- hiểu văn bản tùy bút; phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản biểu cảm

II Chuẩn bị

1 GV: Tài liệu tham khảo, một số tranh ảnh về mùa xuân Hà Nội.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích - bình, nêu và giải quyết vấn đề

III Các họat động trên lớp :

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ số lớp).1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Cho biết đôi nét về tác giả Vũ Bằng?

- Cho biết Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

Ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiều cảnh sắc mùa xuan ở Hà Nội và miền Bắc

b Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu chung

- Nhắc lại sơ lược về đôi nét

về tác phẩm và bố cục

- Bài văn được trích từ

- HS lắng nghe, trả lời theo trí nhớ và gợi ý của GV

- Bài văn được trích từ “Tháng

I Tìm hiểu chung.

* Tác phẩm:

- Bài văn được trích từ “Tháng

giêng mơ về trăng non rét

Trang 2

“Tháng giêng mơ về trăng

non rét ngọt” trong tập tùy

bút bút kí “Thương nhớ mười

hai”

- “Mùa xuân của tôi” tái hiện

cảnh sắc thiên nhiên và không

khí mùa xuân trong tháng

giêng qua nỗi nhớ của người

xa quê

- Bài văn này chỉ là một đoạn

trích từ một thiên tùy bút nên

không có bố cục hoàn chỉnh

của một tác phẩm Tuy vậy có

thể chia 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu … mê luyến

mùa xuận Tình cảm của

con người với mùa xuân

+ Đ2: Từ tôi yêu sông xanh

… liên hoan Cảnh sắc và

không khí mùa xuân ở trời đất

và lòng người

+ Đ3: còn lạiCảnh sắc

riêng của trời đất mùa xuân

sau ngày rằm tháng giêng ở

Miền Bắc

giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút bút kí

“Thương nhớ mười hai”

- “Mùa xuân của tôi” tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân trong tháng giêng qua nỗi nhớ của người

xa quê

+ Đ1: Từ đầu … mê luyến

mùa xuận

 Tình cảm của con người với mùa xuân

+ Đ2: Từ tôi yêu sông xanh …

liên hoan

 Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở trời đất và lòng người

+ Đ3: còn lại

Cảnh sắc riêng của trời đất mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc

ngọt” trong tập tùy bút bút kí

“Thương nhớ mười hai”

* Bố cục: Bài văn này chỉ là

một đoạn trích từ một thiên tùy bút nên không có bố cục hoàn chỉnh của một tác phẩm Tuy vậy có thể chia 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu … mê luyến

mùa xuận Tình cảm của con người với mùa xuân

+ Đ2: Từ tôi yêu sông xanh …

liên hoan Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở trời đất

và lòng người

+ Đ3: còn lạiCảnh sắc riêng

của trời đất mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

- Nhắc lại các ý chính về cảnh

sắc mùa xuân ở Hà Nội và

miền Bắc trước khi đi vào tìm

hiểu không khí và cảnh sắc

mùa xuân sau rằm tháng

giêng

_Tác giả chọn miêu tả những

hình ảnh thiên nhiên nào để

thể hiện vẻ đẹp riêng của

cảnh sắc và không khí mùa

xuân.?

- HS lắng nghe

- Đào hơi phay nhưng nhụy vẫn còn phong

- Cỏ không ướt xanh nhưng lại nức mùi hương man mát

- Mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn

II Đọc – hiểu văn bản

1 Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc

- Cảnh sắc thiên nhiên:

+ Vừa có cái lạnh của “mưa riêu riêu, gió lành lạnh” nhưng

ấp áp nồng nàn của khí xuân thấm vào trời đất và lòng nguời

+ Không khí mùa xuận được tái hiện trong khung cảnh và tình cảm gia đình

- Bằng giọng điệu vừa sôi nổi vừa tha thiết tạo nên sức truyền cảm cho đoạn văn

2 Không khí và cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng.

- Đào hơi phay nhưng nhụy vẫn còn phong

- Cỏ không ướt xanh nhưng lại nức mùi hương man mát

- Mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn

Trang 3

_Tác giả thể hiện sự tinh tế

như thế nào khi miêu tả?

 Tác giả đã thể hiện sự tinh

tế, nhạy cảm trước sự chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trới, mặt đất, cây cỏ trong khoảng thời gian ngắn

 Tác giả đã thể hiện sự tinh

tế, nhạy cảm trước sự chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trới, mặt đất, cây cỏ trong khoảng thời gian ngắn

HĐ 3: Tổng kết

_Những giá trị nghệ thuật và

nội dung?

- Cảnh sắc và không khí mùa

xuân đất Bắc qua đó thể hiện

tình yêu thiên nhiên, yêu quê

hương đất nước

- Cách gợi tả, gợi cảm so

sánh, tình cảm chân thục, tự

nhiên

- Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

- Cách gợi tả, gợi cảm so sánh, tình cảm chân thục, tự nhiên

III Tổng kết

1 Nội dung

- Cảnh sắc và không khí mùa

xuân đất Bắc qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

2 Nghệ thuật

- Cách gợi tả, gợi cảm so sánh,

tình cảm chân thục, tự nhiên

HĐ 4: Luyện tập:

Viết một đoạn văn diễn tả

cảm xúc của em về một mùa

trong năm ở quê hương em

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

VI Luyện tập:

Viết một đoạn văn diễn tả cảm xúc của em về một mùa trong năm ở quê hương em

HDĐT: SÀI GÒN TÔI YÊU (Minh Hương)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

II Chuẩn bị

1 GV: Tài liệu tham khảo, một số tranh ảnh về mùa xuân Hà Nội.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích - bình, nêu và giải quyết vấn đề

III Các họat động trên lớp :

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ số lớp).

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết đôi nét về tác giả Thạch Lam?

- Cho biết cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc?

- Cho biết không khí và cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Chúng tâm trạng đã cảm nhận được nét đặc sắc về thứ quà lúa non: cốm ở Hà Nội do Thạch Lam miêu tả Vẽ đẹp mà Vũ Bằng cảm nhận về thủ đô Hà Nội qua bài : “Mùa Xuân Của Tôi” Và hôm nay chúng ta được tìm hiểu thêm một vẽ đẹp của Sài Gòn

Trang 4

b Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu đại ý của bài

- Đọc và tìm hiểu đại ý của bài

văn

_Nêu đại ý của văn bản?

_Văn bản có thể chia làm mấy

đoạn?

- Bài văn có bố cụ 3 phần:

+ Đ1: từ đầu đến tông cho họ

hàng: những ấn tượng chung

và tình yêu với người Sài Gòn

+ Đ2: ở trên đất này đến hơn

trăm triệu: cảm nhận và bình

luận về phong cách con người

Sài Gòn

+ Đ3: còn lại: khẳng định lại

tình yêu của tác giả với thành

phố ấy

- HS đọc và trả lời theo yêu cầu của GV

I Đại ý của bài.

- “Sài Gòn tôi yêu” là ấn tượng sâu đậm và tình cảm chân thành, nồng nhiệt của tác giả với con người và mảnh đất mà tác giả gắn bó mấy chục năm

* Bố cục bài văn + Đ1: từ đầu đến tông cho họ

hàng: những ấn tượng chung

và tình yêu với người Sài Gòn

+ Đ2: ở trên đất này đến hơn

trăm triệu: cảm nhận và bình luận về phong cách con người Sài Gòn

+ Đ3: còn lại: khẳng định lại

tình yêu của tác giả với thành phố ấy

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

_Tác giả cảm nhận vè Sài Gòn ở

những phương diện nào?

_Thiên nhiên và khí hậu ở Sài

Gòn như thế nào?

_Ngoài cảm nhân về thiên nhiên

tác giả còn cảm nhận được gì?

? Tình cảm của tác giả như thế

nào đối với Sài Gòn?Tác giả đã

dùng nghệ thuật gì thể hiện tình

cảm ấy?

_Ngoài ra tác giả còn cảm nhận

- Tác giả cảm nhận về Sài Gòn ở phương diện thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố cư dân và phong cách con người Sài Gòn

Thiên nhiên:

- Nắng sớm

- Gío lộng buổi chiều

- Mưa nhiệt đới ào ào mà mau dứt

- Sự thay đổi nhanh chóng và đột ngột của thời tiết

Cuộc sống

- Đêm khuya thưa thớt tiéng ồn

- Phố phướng náo động dập dìu xe cộ vào giờ cao điểm

- Cái lặng của buổi sáng tinh sương

 Tác giả đã bộc lộ tình yêu thương nồng nhiệt tha thiết bằng biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc

- Phong cách

II Đọc - hiểu văn bản

1 Cảm nhận chung về thiên nhiên và cuộc sống ở Sài Gòn của tác giả

a Thiên nhiên

- Nắng sớm

- Gío lộng buổi chiều

- Mưa nhiệt đới ào ào mà mau dứt

- Sự thay đổi nhanh chóng và đột ngột của thời tiết

b Cuộc sống

- Đêm khuya thưa thớt tiéng ồn

- Phố phướng náo động dập dìu

xe cộ vào giờ cao điểm

- Cái lặng của buổi sáng tinh sương

 Tác giả đã bộc lộ tình yêu thương nồng nhiệt tha thiết bằng biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc

2 Cảm nhận về phong cách con người Sài Gòn.

Trang 5

được gì?

_Phong cách nổi bật của người

Sài Gòn là như thế nào?

_Tác giả cảm nhận như thế nào

về dân cư?

_Những nét tính cách ấy được

thể hiện ở đâu?

- Phong cách: Bộc trực cởi mở, các cô gái có vẻ

tự nhiên dễ gần mà ý nhị

- Sài Gòn là nơi hội tụ của người bốn phương nhưng đã hòa hợp và không phân biệt nguồn gốc

- Những nết tính cách ấy được thể hiện trong đời đời sống hàng ngày và trong hoàn cảnh lịch sử.Đặc biệt tác giả đã minh họa qua hình ảnh

cô gái Sài Gòn trước

1945 vừa mạnh dạn vừa

cổ xưa nhưng mang tinh thần dân chủ

- Phong cách bộc trực cởi mở, các cô gái có vẻ tự nhiên dễ gần mà ý nhị

? Nhắc lại nội dung, nghệ thuật

của bài?

- HS trả lời dựa theo ghi nhớ

III Kết luận

- SG là thành phố trẻ trung, năng động, có nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên và khí hậu Người SG có phong cách cởi

mở, bộc trực, chân tình và trọng đạo nghĩa Bài văn đã thể hiện tình cảm sâu đậm của tác giả với SG qua sự gắn bó lâu bền, am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế

4 Củng cố kiến thức: 3’

- Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội được gợi tả ntn, qua những chi tiết nào ?

- Mùa xuân đã khơi dậy sức sống trong thiên nhiên và con người ntn ?

- Nêu cảm nhận của em về cảnh sắc mùa xuân miền Bắc qua ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả

- Nắm được đại ý của bài SG tôi yêu

5 Dặn dò: 1’

- Học bài

- Viết đoạn văn

- Chuẩn bị: “Luyện tập sử dụng từ”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần: 17

Tiết: 65

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

Ngày soạn: …/ … / …

Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……

Trang 6

Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

- Ôn tập một số kiến thức về âm,chính tả,ngữ pháp,đặc điểm ý nghĩa của từ và chuẩn mực sử dụng từ

- Nhận biết một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa

- HS có năng lực và hứng thú học tập môn Ngữ văn

2 Kĩ năng

- Biết vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn , sử dụng từ đúng chuẩn mực.

II Chuẩn bị

1 GV: kiến thức về từ

2 HS: các lỗi trong bài TLV, sửa chữa.

IV Phương pháp

- Đàm thoại, phân tích mẫu,thực hành có hướng dẫn, động não

III Các họat động trên lớp :

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ số lớp).1’

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của hs : bài kiểm tra

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

Ở tiết trước chúng ta đã xác định được chuẩn mực sử dụng từ khi nói và viết Tiết học hôm nay

ta sẽ vận dụng kiến thức đã học để đánh giá, tự rút ra kinh nghiệm qua các bài làm văn của chính mình để có thể sử dụng thật chính xác ngôn từ của tiếng Việt

b Bài mới:

HĐ 1: Bài tập về sử dụng từ

Bài tập 1: Đọc các bài tập làm văn

của em từ đầu năm đến nay Ghi lại

những từ dùng sai, nêu cách sửa

Từ dùng sai âm,

sai chính tả…

Cách sửa

Tre chở

Nge

Chồng cây

Lãng mạng

Man mát

Chân trọng

Thủy trung

Che trở Nghe Trồng cây Lãng mạn Man mác Trân trọng Thủy chung

HS trả lời

I Bài tập về sử dụng từ Bài tập 1: Đọc các bài tập

làm văn của em từ đầu năm đến nay Ghi lại những từ dùng sai, nêu cách sửa

Bài tập 2: Đọc bài tập làm văn của

một bạn cùng lớp, nhận xét về những

trường hợp dùng sai từ, sai trong

những trường hợp cụ thể nào? cách

sửa

- Yêu cầu: đọc, nhận xét

- Yêu cầu sửa bằng những câu văn

- HS cùng bàn luận suy nghĩ Bài tập 2: Đọc bài tậplàm văn của một bạn cùng

lớp, nhận xét về những trường hợp dùng sai từ, sai trong những trường hợp

cụ thể nào? cách sử

Trang 7

cụ thể

- Nhận xét, đánh giá

Bài tập 3

Hãy nêu các tình huống hay dùng từ

sai trong giao tiếp

- Ví dụ: Nói trống không, thiếu từ,

nói dài, thừa từ, sai về âm

Sai trong viết văn: sai về lỗi chính tả

Ví dụ: ch, tr, r, gi, d, uê, uya…

- Kiểm tra bài tập đã cho, nêu cách

sửa

- Chuẩn mực về sử dụng từ

- học bài, sửa lỗi dùng từ

- Có thói quen sử dụng từ như thế

nào cho đúng

- Ví dụ: Nói trống không, thiếu từ, nói dài, thừa từ, sai về âm

Sai trong viết văn: sai về lỗi chính tả

Ví dụ: ch, tr, r, gi, d, uê, uya…

Bài tập 3

Hãy nêu các tình huống hay dùng từ sai trong giao tiếp

* Tích hợp kỹ năng sống

- Qua phân tích bài tập các em tự rút

ra kinh nghiệm gì khi sử dụng từ cho

đúng và có hiệu quả trong khi giao

tiếp?

- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời

4 Củng cố kiến thức: 3’

GV tổng kết lại các lỗi hs thường mắc phải

5 Dặn dò: 1’

- Cố gắng đọc sách nhiều để tránh các lỗi dùng từ, ……

- Chuẩn bị: Ôn tập tác phẩm trữ tình Rút kinh nghiệm tiết dạy:

******************************************* Tuần: 17 Tiết: 66 ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH Ngày soạn: …/ … / …

Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……

Ngày dạy: … / … / … Lớp 7A… Tiết(TKB): ……

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- HS nắm được khi niệm tc phẩm trữ tình, thơ trữ tình Nắm được một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình, một số thể thơ được học; giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình được học

2 Kỹ năng

- HS nâng cao kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hố, tổng hợp ,phân tích, chứng minh

Trang 8

- Cảm nhận, phân tích tác phẩm thơ trữ tình.

II Chuẩn bị

1 GV: bảng phụ.

2 HS: soạn bài theo yêu cầu

III Phương pháp

- Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề…

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp).1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của hs

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

Để giúp các em có được khái niệm trữ tình trong văn chương và một số đặc điểm nghệ thuật chủ yếu, phổ biến trong tác phẩm trữ tình và để dễ dàng tiếp cận với tác phẩm trữ tình, tiết học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được vấn đề đó

b Bài mới:

I Ôn tập: Hãy nêu tên tác giả tương ứng với tác phẩm?

1 Tên tác giả, tác phẩm

_ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Lý Bạch

_ Phò giá về kinh: Trần Quang Khải

_ Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh

_ Cảnh khuya: Hồ Chí Minh

_ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: Hạ Tri Chương

_ Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến

_ Buổi chiểu đứng ở phủ Thiên Trường trông ra: Trần Nhân Tông

_ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Đỗ Phủ

_Qua đèo ngang: Bà huyện Thanh Quan

2 Sắp sếp tên tác phẩm khớp với nội dung.

Tác phẩm Nội dung tư tưởng tình cảm được biểu hiện

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Mao ốc vị thu

đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi

hương ngẫu thư)

Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót

xa khi mới về quê Sông núi nướcnam (Nam Quốc Sơn Hà) Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt

địch

niệm đẹp của tuổi thơ Bài ca Côn Sơn (Cô Sơn ca) Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối

với thiên nhiên Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (tĩnh dạ tứ) Tình yêu quê hương sâu lắng trong khoảnh

khắc thanh vắng

và phong thái ung dung lạc quan

* Sắp sếp lại tên tác phẩm, đọan trích hợp với thể thơ?

3 Tên tác phẩm, đọan trích hợp với thể thơ.

Trang 9

Tác phẩm Thể thơ

Sau phút chia ly (Chinh phụ ngâm khúc ) Song thất lục bát

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ) Các thể tho khác

Sông núi nướcnam (Nam Quốc Sơn Hà) Tuyệt cú đường luật (thất ngôn tứ tuỵêt)

* Đọc câu 4 SGK trang 181: Tìm những ý mà em cho là không chính xác?

4 Những ý kiến không chính xác

a Đó là thơ trữ tình thì nhất thiết chì được dùng một phương thức biểu cảm

e Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói trực tiếp biểu hiện tình cảm, cảm xúc

i Thơ trữ tình phải có một cốt truyện hay và một hệ thống nhân vật đa dạng

k Thơ trữ tình phải có một hệ thống lập luận chặt chẽ

5 Điền vào chổ trống bài tập 5 SGK trang 182?

a Tập thể và truyền miệng

b Lục bát

c So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ

II Ghi nhớ: (SGK trang 182).

- Khi nắm khái niệm thứ nhất cần nắm quan niệm lệch lạc: đã là thơ thì nhất thiết phải là trữ tình, văn xuôi thì nhất thiết phài là tự sự.Chuẩn để xác định trữ tình là để biểu hiện tình cảm, cảm xúc chứ không phải là thơ hay văn xuôi

_ Phân biệt sự khác nhau giữa thơ trữ tình và ca dao trữ tình ?

- Cái chung nhất tính chất phi cá thể nổi lên hàng đầu: ca dao

- Thơ trữ tình cần thông qua những rung động của cá nhân để tìm tòi cái chung

- Chủ thể trữ tình là tác giả hoặc cơ bản là tác giả

- Nội dung thứ ba vẫn cần lưu ý : biểu hiện tình cảm một cách gián tiếp (thông qua tự sự, miêu

tả, lập luận)

4 Củng cố kiến thức: 3’

- GV ôn lại kiến thức cho HS nắm bài dễ hơn

5 Dặn dò: 1’

- Học bài và vận dụng vào các bài tập cũng như khi giao tiếp

- Chuẩn bị: “Ôn tập tác phẩm trữ tình tiếp theo”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w