Kiến thức: - Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất, hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, t[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Giáo viên: SGK, SGV, thước đo góc, bảng phụ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
GV: Giới thiệu qua về chương trình
Hình học 7 và nội dung chương I
Định nghĩa: (SGK - 81).
1
O và O 3 là hai góc đối đỉnh
Trang 2 2
O + O 3= 1800 (Hai góc kề bù)(2)
- Học thuộc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh và cách vẽ hai góc đối đỉnh
- Làm các bài tập 2,3,4,5 (SGK-Trang 82); bài tập 1,2,3(SBT-Trang73,74)
- Bài sau: Luyện tập
- Hướng dẫn bài tập 5: Ôn tập lại các khái niệm đã học ở lớp 6:
- Hai góc kề nhau; Hai góc bù nhau; Hai góc kề bù
’O
Trang 3Giáo viên: SGK, SGV, thước đo góc, bảng phụ.
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Thế nào là hai góc đối đỉnh? tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình hai góc đốiđỉnh?
3 Nội dung bài mới:
Trang 4Phút
10
Phút
Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được
đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có
hãy lên bảng vẽ ba đường thẳng
xx’, yy’, zz’ cùng đi qua điểm O
O1 = O3 = 470 (đối đỉnh)
O2 = O4 = 1330 (đối đỉnh)
Bài 7 (SGK - 83):
O1= O4 ; O2=O5 ; O3=O6
xOz= x 'Oz ' ; yOx' = 'Oxy
- GV: Em hãy cho biết
- Thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Tính chất của hai góc đối đỉnh?
- GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn tập về góc đối đỉnh và tính chất của nó
- Làm bài tập 4, 5, 6 SBT trang 74
Trang 5- Đọc và xem trước bài §2: Hai đường thẳng vuông góc.
Tuần 2
Tiết 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016
§2 HAI DƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được, hiểu khái niệm hai đường thẳng vuông gócvới nhau
- Công nhận tính chất: có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O và vuônggóc với a
- Hiểu và nắm được định nghĩa đường trung trục của một đoạn thẳng
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke và thước
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án,thước đo độ và êke
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, eke, đọc trước bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: Thế nào là hai gốc đối đỉnh? Vẽ góc 0x y 90
và góc x y '0 ' là gócđối đỉnh của góc 0x y.
3 Nội dung bài mới:
Trang 6GV: Hướng dẫn HS tâp suy luận câu
? 2 Sử dụng hai góc kề bù hoặc hai
góc đối đỉnh
HS:Tập suy luận
GV: Thông báo hai đường thẳng xx’
và yy’ vuông góc với nhau
Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông
góc với nhau?
HS: Trả lời khái niệm hai đường
thẳng vuông góc với nhau
GV: Giới thiệu cách gọi tên
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng
vuông góc.
GV: Yêu cầu học sinh xem SGK và
yêu cầu học sinh phát biểu cách vẽ ?4
HS: Xem SGK và phát biểu lại cách
vẽ
GV: Hướng dẩn cho học sinh kỹ năng
vẽ hình
Nhìn vào hình vẽ có thể vẽ được bao
nhiêu đường thẳng a’ đi qua 0 và
Xác định trung điểm I của đoạn AB
Vẽ đường thẳng xy đi qua I và vuông
góc với AB
HS: Vẽ vào vở
GV: Thông báo đường thẳng xy là
đường trung trực của đoạn AB
Vậy thế nào là đường trung trực của
'0 ' 0 90
x y x y
(2 góc đốiđỉnh)
0 ' '0 180 0 90
x y x y x y (2 góc kề bù)
Định nghĩa: Hai đường thẳng
xx’ và yy’ vuông góc với nhaukhi:
xx’ cắt yy’
Trong các góc tạo thành có mộtgóc vuông
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Vẽ đường thẳng a’ đi qua O vàvuông góc với a
Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Điểm O chotrước nằm trên đường thẳng a(Hình 5)
Trường hợp 2: Điểm O chotrước nằm ngoài đường thẳng a(hình 6)
Tính chất:
Chỉ có một và chỉ một đườngthẳng a’ đi qua 0 và vuông gócvới a
3 Đường trung trực của đoạn thẳng.
Định nghĩa: Đường trung trực
của đoạn thẳng AB là đườngthẳng:
Trang 7+ Vuông góc với đoạn thẳng AB
Chú ý: A, B đối xứng với nhau
qua đường thẳng xy
4 Củng cố: (4 Phút)
- Phát biểu lại định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Nắm được định nghĩa đường thẳng trung trực của một đoạn thẳng
- Cũng cố lại cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Về nhà làm bài tập 17,18,19,20 SGK
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập.
Trang 8
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Vẽ được đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
2 Kỹ năng:
- Vận dung để giải một số bài tập liên quan.
- Sử dụng thành thạo êke và thước.
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án,thước đo độ và êke
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, eke, học bài cũ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau?
Cho đường thẳng xx'; và điểm O bất kỳ vẽ đường thẳng thẳng yy' đi qua O vàvuông góc với xx’
Thế nào là đường thẳng trung trục của một đoạn thẳng
Cho đoạn thẳng AB= 4 cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn AB
3 Nội dung bài mới:
Câu 1: Trong câc đáp án sau
đáp án nào đúng, đáp án nào sai?
a Hai đường thẳng vuông góc
Trang 9Yêu cầu học sinh chon đáp án
Sau đó minh hoạ bằng hình vẽ
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Để vẽ được hình trước tiên ta
phải
Vẽ 0x y 45
Lấy A trong 0x y.
Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B
Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C
GV: Cho HS làm vào tập và nhắc lại
các dụng cụ sử dụng cho bài này
Gọi 1 học sinh lên bảng làm
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét bài làm của học sinh
với nhau tạo thành hai cặp gócđối đỉnh
b Hai đuuịng thẳng cắt nhau tạothnh hai cạp gĩc đối đỉnh
c Hai đường thẳng cắt nhau thìvuơng gĩc với nhau
d Hai đường thẳng vuông gócvới nhau thì cắt nhau
Câu 2: Trong các khẳng định
sau, khẳng định nào đúng, khẳngđịnh nào sai
a Đường thẳng đi qua trungđiểm của đoạn AB là trung trựccủa đoạn AB
b Đường thẳng vuông góc vớiđoạn thẳng AB thì l đường trungtrực của đoạn AB
c Đường thẳng đi qua trungđiểm của đoạn AB và vuông gócvới đoạn AB thì l đường trungtrực của đoạn AB
d Hai điểm của mút của đoạnthẳng đối xứng với nhau quađường trung trực của nó
II: Vẽ hình Bài 18 (SGK - 87):
Bài 19 (SGK - 87):
Trang 10GV: Yêu cầu HS vẽ lại hình 11 (Bài
19 SGK) rồi nói rõ trình tự vẽ
GV: gọi nhiều HS trình bày nhiều
cách vẽ khác nhau và gọi một HS lên
trình bày một cách
GV: Cho HS làm BT 20 SGK
Vẽ AB = 2cm, BC = 3cm Vẽ đường
trung trực của một đoạn thẳng ấy
GV: gọi 2 HS lên bảng, mỗi em vẽ
- I, I’: trung điểm của AB, BC
- d, d’ qua I, I’ và dAB,d’BC
=> d, d’ là trung trực của AB vàBC
4 Củng cố: (4 Phút)
- Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?
- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết.
- Đọc trước bài §3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Trang 11
Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6); công nhận dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và
song song với đường thẳng ấy
2 Kỹ năng:
- Vận dung để giải một số bài tập liên quan.
- Bước đầu tập suy luận.
3 Thái độ:
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước thẳng, thước đo độ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: Cho A 4 B 2 45o (nhìn vào hình vẽ )
Hãy chỉ ra các cặp góc sole trong và các cặp góc đồng vị Tính Â2 = ?
Trang 12GV: Cho hai đường thẳng a, b Muốn
biết hai đường thẳng có song song với
nhau hay không thì ta làm thế nào?
HS: Nêu dự đoán của mình
+ Ước lượng bằng mắt
+ Dùng thước
GV: Để nhận biết hai đường thẳng có
song song với nhau hay không chúng
ta cùng nhau tìm hiểu dấu hiệu nhận
biết của nó
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song.
GV: Cho học sinh quan sát vào hình ở
?1 Đoán xem các đường thẳng nào
song song với nhau ?
HS: Quan sát và trả lời: a// b , m//n
đường thẳng đó song song với nhau
=> Dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song
HS: Lắng nghe và ghi chép vào vở
GV: Muốn chứng minh hai đường
thẳng song song với nhau ta phải làm
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
Cho học sinh nghiên cứu SGK và
Trang 13- Vẽ hai góc đồng vị bằng nhau.
4 Củng cố: (4 Phút)
Bài 24 (SGK - 91):
- Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b.
- Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo
- thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a song song với b.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài và chuẩn bị bài luyện tập.
- BTVN: 25, 26, 27,28,29 SGK.
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 14- Được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit,
tính chất hai đường thẳng song song
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước thẳng, thước đo độ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu vào
bài 37 sgk Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ
lại hình
HS: nghiên cứu sgk và một bạn lên vẽ
hình
GV: Yêu cầu HS khác nhắc lại tính
chất của hai đường thẳng song song
Bài 37 (SGK - 95):
Các cặp góc bằng nhau của hai
Trang 15GV: Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính chất
của hai đường thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song
song
HS: nhắc lại kiến thức
GV: Yêu cầu một bạn lên bảng làm
Khắc sâu cách chứng minh hai đường
thẳng
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh đọc lại nội
dung bài 39 SGK
HS: Đọc nội dung bài toán
GV: bài toán cho biết cái gì và yêu
cầu tìm cái gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: gọi HS lên vẽ lại hình và nêu
cách làm
GV: Nhận xét bài làm của học sinh
tam giác CAB và CDE:
Vì a//b nên:
ABC = CED (sole trong)
BAC = CDE(sole trong)
BCA= DCE (đối đỉnh
Bài 38 (SGK - 95):
Biết d//d’ thì suy ra:
a) A1 = B3 vàb) A1 = B1 vàc) A1 + B2 = 1800Biết:
a) A4 = B2 hoặcb) A2 = B2 hoặcc) A1 + B2 = 1800thì suy ra d//d’
Bài 39 (SGK - 95):
Góc nhọn tạo bởi a và d2 là B1
Ta có: B1 + A1 = 1800 (hai góctrong cùng phía) => B1 = 300
4 Củng cố: (4 Phút)
- Phát biểu tiên đề Ơ-clit.
- Nêu tính chất của hai đường thẳng song song.
5 Dặn dò: (1 Phút)
Trang 16- Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm.
- Chuẩn bị bài §6: Từ vuông góc đến song song.
Trang 17Tuần 8
Tiết 15 Ngày soạn: 9/ 10/ 2016
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Giáo viên: Giáo án, thước thẳng
Học Sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, thước kẻ
3 Phương pháp
- Tìm và giải quyết vấn đề
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu
của bài toán
Muốn tìm x, ta kẻ thêm đường
phụ như thế nào?
HS: Kẻ đường thẳng m // a
m // b
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và
giải bài toán
AOB được tính bởi tổng hai
Trang 18HS: Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu
của bài toán, nêu giả thiết, kết
luận của bài
Đường lối giải quyết bài toán
Cần phải vẽ thêm yếu tố phụ
- Tính chất của hai đường thẳng song song
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Trang 19- Cánh chứng minh hai đường thẳng song song.
Trang 20Tuần 8
Tiết 16 Ngày soạn: 9/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cơ bản từ tiết 1 đến tiết 15 về: Hai góc đối
đỉnh, các đường thẳng vuông góc, song song, định lí
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải BT.
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (42 Phút)
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Trang 21Vẽ hình minh
Vẽ đườngtrung trựccủa đoạnthẳng ABdài 4cm
và kết luậncủa định lí
3 điểm
Trang 22Câu 2:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba
thì song song với nhau
Qua O kẻ đường thẳng a // x’x Vì x’x // y’y (gt) nên a // y’y
Ta có: Ô1= OAx = 300 (so le trong, a // x’x)
Mà Ô2 = OBy = 700 (gt)
Nên AOB O 1 O 2 30o 70o 100o
0.75 điểm 0.75 điểm 0.5 điểm
c
Trang 23Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa.
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa
3 Phương pháp
- Tìm và giải quyết vấn đề
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu
Trang 24Viết các góc tương ứng.
Gọi 1 học sinh lên bảng làmYêu cầu cả lớp làm bài và nhậnxét bài làm của bạn
Hoạt động 2:
Yêu cầu học sinh làm bài tập13
Cả lớp thảo luận nhómĐại diện nhóm lên bảng trìnhbày
Nhóm khác nhận xét
Có nhận xét gì về chu vi củahai tam giác bằng nhau
Hoạt động 3:
Đọc đề bài 14Bài toán yêu cầu làm gì?
Để viết kí hiệu 2 tam giác bằngnhau ta phải xét các điều kiệnnào?
Tìm các đỉnh tương ứng của haitam giác?
ABC = IKH
4 Củng cố: (4 Phút)
- Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các
góc tương ứng bằng nhau và ngược lại
- Khi viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta cần phải chú ý các đỉnh của 2 tam
giác phải tương ứng với nhau
- Để kiểm tra xem 2 tam giác bằng nhau ta phải kiểm tra 6 yếu tố: 3 yếu tố về
cạnh (bằng nhau), và 3 yếu tố về góc (bằng nhau)
Trang 25- Rèn kĩ năng nhận biết 2 tam giác bằng nhau cạnh- góc - cạnh, kĩ năng vẽ
hình, trình bày lời giải bài tập hình
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa
3 Phương pháp
- Tìm và giải quyết vấn đề.
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu tính chất 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc- cạnh và
Trang 26Cho HS nghiên cứu đề bài.
Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm:
Các nhóm tiến hành thảo luận và
làm bài ra phiếu học tập
Đại diện một nhóm lên bảng trình
bày lời giải
Ghi GT, KL của bài toán
Quan sát hình vẽ em cho biết
ABC và ADE có những yếu tố
- Để chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta có các cách:
- Chứng minh 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau (c.c.c).
- Chứng minh 2 cặp cạnh và 1 góc xen giữa bằng nhau (c.g.c).
Trang 27- Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 28Tuần 16
Tiết 31 Ngày soạn: 04/ 12/ 2016
ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất,
hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng cácgóc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của tamgiác)
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng vẽ hình, ghi GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của học
sinh Vận dụng lý thuyết để giải bài tập
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa
3 Phương pháp
- Tìm và giải quyết vấn đề.
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
Bài tập: Cho ABC, AB = AC, M là
trung điểm của BC Trên tia đối của
tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD
a CMR: ABM = DCM
b CMR: AB // DC
c CMR: AM BC
GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình
I Bài tập
Trang 29
HS:Thực hiện.
GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai
và yêu cầu sửa lại nếu chưa hoàn
chỉnh
Gọi 1 học sinh ghi GT, KL
HS: Thực hiện
Dự đoán hai tam giác có thể bằng
nhau theo trường hợp nào? Nêu cách
a) ABM = DCMb) AB // DC
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau thông qua chứng
minh hai tam giác bằng nhau
5 Dặn dò: (1 Phút)