1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình học 7 học ki 1

143 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở bài trước các em đã học về hai đường thẳng vuông góc và biết cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, đã được tìm hiểu về đường trung trực của đoạn thẳng. Để giúp các em nắm vững hơn các k[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17 /08/2017

Ngày giảng

Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

1 Về kiến thức: Nắm được khái niệm về hai đường thẳng song song và hai đường

thẳng vuông góc Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song Tiên đề Ơcơlit vềhai đường thẳng song song

2 Về kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng về đo đạc, gấp hình, vẽ hình, tính toán

về độ, đặc biệt học sinh biết vẽ thành thạo hai đường thẳng vuông góc, hai đườngthẳng song song bằng êke và thước thẳng

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Tập suy luận có căn cứ và bước đầu biết thế nào là chứng minh một định lí

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Những năng lực cần hướng tơi

- Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực tính toán suy luận logic

1 Về kiến thức: HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh và nêu được tính

chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2 Về kỹ năng:

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

- Bước đầu tập suy luận

Trang 2

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết hai

góc đối đỉnh

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

II/ CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, máy chiếu

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc

III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi chuyên gia, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, đồ dùng học bộ môn.( 2 phút)

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu chương I hình học lớp 7.

- Thời gian: 3 phút

- Mục tiêu: HS nắm được một cách khái quát kiến thức được học trong chương I-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: hỏi chuyên gia

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV giới thiệu các kiến thức sẽ được học trong chương I

1) Hai góc đối đỉnh

2) Hai đường thẳng vuông góc

3) Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường

thẳng

4) Hai đường thẳng song song

5) Tiên đề ƠClít về đường thẳng song song

6) Từ vuông góc đến song song

-Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV giới thiệu: Hai góc ^0 1 và o^ 2 có

mỗi cạnh của góc này là tia đối của một

cạnh của góc kia Ta nói ^0 1 và o^ 2 là 2

góc đối đỉnh

- Còn các mBn^ và ^pBq , ^AB^

không phải là 2 góc đối đỉnh

? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?

? Hai góc tại đỉnh O còn lại có phải là 2

góc đối đỉnh không? Tại sao?

? Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo ra

? Ngoài 2 cặp góc ^xOy đối đỉnh với

^x ' Oy ' thì còn cặp góc nào đối đỉnh với

HS : Quan sát và trả lời

- ^0 1 và o^ 2 có chung đỉnh O Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy Cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Ox

- , mBn^ và ^pBq có chung đỉnh B, tia Bm và Bq đối nhau, tia Bn và Bq không đối nhau

- ^AB^ không chung đỉnh nhưng bằng nhau

HS nghe GV giới thiệu

HS trả lời: Hai góc đối đỉnh là hai góc

mà mỗi cạnh của góc này là tia đối củamột cạnh của góc kia

HS:Có vì tia Ox’ là tia đối của tia Ox

và Oy’ là tia đối của tia Oy

HS: Sẽ tạo ra 2 cặp góc đối đỉnh

HS: Vì tia Bn và Bp không cùng nằm trên một đường thẳng

Trang 4

nhau nữa không trên hình vừa vẽ? với ^xOy '

Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh

- Thời gian: 16 phút

- Mục tiêu: HS nắm được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS xem hình 1 SGK/81

- GV: Yêu cầu HS quan sát 2 góc đối đỉnh

Ô1 và Ô3 ; Ô 2 và Ô 4 ; sau đó dùng thước

đo góc , đo số đo của chúng

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện cả lớp đo

góc của mình vẽ trong vở rồi so sánh

-GV : Dựa vào tính chất của 2 góc kề bù đã

Ta có : Ô 1 = Ô 3 ; Ô 2 = Ô 4

Suy luận :

Vì : Ô 1 và Ô 2 ( Kề bù ) ; Nên Ô 1 + Ô 2 = 180 ( 1 )

Ô 2 + Ô 3 = 180 ( 2 )

Từ ( 1) và ( 2) : Ô 1 + Ô 2 = Ô 2 + Ô 3

Nên Ô 1 = Ô 3

Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

4.Củng cố: 8 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV đưa nội dung bài 1 và bài 2

tr.82 SGK lên màn hình

GV gọi HS trả lời bằng miệng

? Trong bài học hôm nay cần nhớ

những kiến thức nào?

GV đưa nội dung lên màn hình

? Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu

tính chất của hai góc đối đỉnh?

HS đọc yêu cầu đề bài

Bài 1 ( SGK/82)

a) ^xOy đối đỉnh với ^x ' Oy ' là hai góc đốiđỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và

cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b) ^x ' Oy đối đỉnh với ^xOy ' là hai góc

đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.

Trang 5

GV: Ta có hai góc đối đỉnh thì

bằng nhau Vậy hai góc bằng nhau

có đối đỉnh không?

GV đưa hình vẽ minh hoạ

5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 2 phút

- Học thuộc định lí và tính chất về hai góc đối đỉnh

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

- Làm BT 3, 4, 5, 6 SGK/82

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 18/08/2017

Trang 6

Ngày giảng: Tiết 2

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết hai

góc đối đỉnh

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

II/CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc

III, PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :7 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV gọi 3 HS lên bảng

HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên và

chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình,

bằng suy luận hay giải thích vì sao hai góc đối đỉnh lại

bằng nhau

HS3: Làm bài 5 (SGK/82)

3 HS lần lượt lên bảng trình bày

HS dưới lớp nhận xét, đánh giá

3 Giảng bài mới

Trang 7

Hoạt động 1:

- Thời gian: 30 phút

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai góc đói đỉnh, rèn kĩ năng vẽ hình, trình bày bài tập

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS đọc to đề bài

? Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành 1 góc 47° ta làm thế nào?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình và

tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm

? Biết ^xOy ta có thể tính được

Vẽ tia đối của tia Ox và tia đối của tia Oy

Ta được hình ảnh của đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có 1 góc bằng 47°

HS: Vì ^xOy = ^x ' Oy ' = 47° (t/c hai góc đối đỉnh)

GV : Cho các nhóm nhận xét, đánh giá

GV : Cho điểm động viên nhóm làm

Trang 8

GV: yêu cầu Hs đọc đề bài

? Bài tập cho biết gì và yêu cầu gì ?

GV: Gọi 2 Hs lên bảng vẽ hình

? Hai góc này có đặc điểm gì ?

GV : Cho dưới lớp vẽ một số trường

hợp khác

? Qua bài em rút ra nhận xét gì?

? Muốn vẽ góc vuông ^xAy ta làm

thế nào?

? Muốn vẽ ^x ' Ay ' ta làm thế nào?

? Kể tên các cặp góc vuông đối đỉnh ?

? Kể tên các cặp góc vuông không đối

HS: ^xAy đối đỉnh với ^x ' Ay '

^x ' Ay đối đỉnh với ^xAy '

HS: ^xAy không đối đỉnh với ^x ' Ay

Trang 9

HS: … các góc còn lại đều là góc vuông.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV : Yêu cầu HS nhắc lại:

+ Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+ Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh?

-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT

Bài 7 (SBT/74)

Câu a đúngCâu b sai

- Dùng hình bác bỏ câu sai

5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 2 phút

- Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

- BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT

- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: /08/2017

Trang 10

Ngày giảng: Tiết 3

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b  a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

2 Về kỹ năng:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳngcho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

- Bước đầu tập suy luận

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết hai

đương thẳng vuông góc

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

II/ CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy in A4

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy in A4

III, PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 11

? Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của

hai góc đối đỉnh?

Vẽ ^xAy = 900

Vẽ ^x ' A y ' đối đỉnh với ^xAy

GV giới thiệu: Hai đường thẳng xy và x’y’ tạo

với nhau một góc bằng 900 Ta nói hai đường

thẳng vuông góc => bài mới

1 HS lên bảng trình bày

HS dưới lớp nhận xét, đánh giá

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa hai đường thẳng vuông góc

-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, trực quan, thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Cho HS làm ?1 sgk/83

Sử dụng giấy đã chuẩn bị sẵn để gấp

theo hướng dẫn

GV: Giới thiệu các nếp gấp là hình ảnh

của hai đường thẳng vuông góc với nhau

tạo thành 4 góc vuông

GV: Vẽ lên bảng hai đường thẳng xx’ và

yy’ cắt nhau tại A, ^xAy = 900

GV : Cho suy luận ?2

- Vẽ 2 đường thẳng x’x và y’y cắt nhau

tại A và ^xAy = 900

- Yêu cầu HS suy luận để chứng minh

^

xAy = ^x ' Ay = ^x ' A y ' = 900

GV chốt: Ta nói hai đường thẳng xx’ và

yy’ vuông góc với nhau tại A

? Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông

góc?

GV: Nêu định nghĩa SGK và viết kí hiệu:

xx’ ¿ yy’

GV nêu các cách diễn đạt như SGK

HS: gấp giấy theo hướng dẫn trong sgk

và hướng dẫn của giáo viên

Cho xx’ cắt yy’ tại A, ^xAy = 900

Tìm ^xAy = ^x ' Ay = ^x ' A y ' = 900

HS dựa vào bài 9 sgk/83 để làm

HS : Vẽ theo GV, ghi tóm tắt đầu bài

Trang 12

HS trả lời

HS đọc định nghĩa SGK

HS ghi bài vào vở

Hoạt động 2: Cách vẽ hai đường thẳng vuông góc

- Mục đích: HS biết vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng, êke

- Thời gian: 12 phút

-Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta

- Nhận xét bài của vài nhóm

? Qua bài ta thấy có thể có mấy đường

thẳng a’ đi qua O và vuông góc với a ?

GV : Yêu cầu trả lời BT 11/86 SGK

GV : Nhận xét và bổ sung nếu cần

GV cho HS trả lời trắc nhiệm: đúng/ sai

1 Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

2 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

Yêu cầu HS minh hoạ câu sai

HS : 1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác haiđường thẳng a ¿ a’

HS: Đọc đề bài và nhận xét vị trí tương đối giữa điểm O và đường thẳng

a, đó là điểm O thuộc hoặc không thuộc đường thẳng a

HS : Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ

HS: Chỉ vẽ được 1 đường thẳng a’ ¿

a

HS đứng tại chỗ trả lời:

a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

HS vẽ hình minh hoạ câu sai

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS biết được thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng, cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Yêu cầu vẽ một đoạn thẳng AB Vẽ

trung điểm I của AB Qua I vẽ đường

thẳng xy vuông góc với AB

GV giới thiệu: xy gọi là đường trung trực

của đoạn AB

? Thế nào là đường trung trực của một

đoạn thẳng ?

GV chốt định nghĩa, sau đó cho hs đọc

định nghĩa trong SGK/85

? Để một đường thẳng là trung trực của

một đoạn thẳng thì nó phải thỏa mãn

? Nếu một đường thẳng là trung trực của

một đoạn thẳng cho trước thì ta suy ra

HS: Xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng thước, qua trung điểm vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng

HS : Gấp hình để 2 đầu đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là đường trung trực

HS : - Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng

- Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng

4 Củng cố: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Hãy định nghĩa hai đường thẳng

Trang 14

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 2 phút

- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng

- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

Trang 15

Ngày giảng: Tiết 4

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết hai

đt vuông góc

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

II/ CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy in A4

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy in A4

III, PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : 6 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu nội dung kiểm tra:

HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

Cho đường thẳng xx’ và điểm O Hãy vẽ đường

thẳng yy’ đi qua O và vuông góc với xx’

HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn

thẳng? Cho đoạn thẳng AB = 30cm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng AB và nêu rõ

cách vẽ

- 2HS thực hiện trên bảng

Trang 16

- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS - Nhận xét bài cùng GV.

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Đặt vấn đề: (1 phút)

Ở bài trước các em đã học về hai đường thẳng vuông góc và biết cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, đã được tìm hiểu về đường trung trực của đoạn thẳng Để giúp các em nắm vững hơn các kiến thức đó hôm nay chúng ta cùng luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HS ghi bài:

Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy tại O hay có 4 góc vuông ^xOz , ^yOz , ^ yOt

, ^xOt

- Đứng tại chỗ trả lời

- Chiếu hình vẽ 10a,b,c ở bài 17

(SGK/87)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

? Bài tập yêu cầu gì ?

- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm

tra xem hai đường thẳng a và a’ có

vuông góc với nhau không nêu nhận

xét

Bài 17 (SGK/87)

- Đọc yêu cầu của bài tập

- HS trả lời: Kiểm tra xem hai đường thẳng

a và a’ có vuông góc với nhau không?

- 3 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp quan sát và nhận xét

Trang 17

- Theo dõi cả lớp và hướng dẫn HS

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hình và vẽ hình qua diễn đạt bằng lời

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Đứng tại chỗ đọc chậm đề bài

- HS hoạt động nhóm và sửa chữa cho nhau

- Đại diện 1 nhóm trình bày bài trên bảng:

- Dùng thước đo góc vẽ ^xOy = 45o

- Lấy điểm A nằm trong ^xOy

- Dùng ê ke vẽ đường thẳng d1 đi qua A và vuông góc với Ox tại B

- Dùng ê ke vẽ đường thẳng d2 đi qua A và vuông góc với Oy tại C

Hoạt động 4: Dạng 3 Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

d1

y

A

Trang 18

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Uốn nắn và sửa sai cho HS

? Trong hai hình vẽ trên, em có nhận

xét gì về vị trí của đường thẳng d1 và

đường thẳng d2 trong trường hợp 3

+ Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai đường trung trực cắt nhau tại 1 điểm

- Chữa bài vào vở:

- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB

- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

d2 d1

* Trường hợp 2: 3 điểm A, B, C không

thẳng hàng

- Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm, BC = 3cm sao cho A, B, C không cùng nằm trên 1 đường thẳng

- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB

- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nêu câu hỏi:

? Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ?

? Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và

vuông góc với đường thẳng cho trước?

- Chiếu nội dung :

Bài tập trắc nghiệm:

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB là

trung trực của đoạn AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng AB là trung

trực của AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và

vuông góc với AB là trung trực của đoạn AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 3 phút

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài: 10; 11; 12; 13; 14; 15 (SBT/75)

- Soạn trước bài: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Ngày soạn: /09/2017

Ngày giảng:

Tiết 5

CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Nếu một đường thẳng cắt hai đường

thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

- Bước đầu tập suy luận

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy

và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

II/ CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, bảng nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài.

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 : Cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị

Trang 21

- Thời gian : 20 phút

- Mục tiêu: HS nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị qua hình vẽ, có kĩ năng

vẽ góc so le trong, đồng vị

-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình:

+ hai đường thẳng phân biệt a, b

- Hai góc có vị trí giống nhau

đối với hai đường thẳng a, b và

4

3 21

b

a c

- 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

HS: Hai góc nằm phía trong của hai đường thẳng

a, b và nằm so le đối với đường thẳng c

HS: ^A 4 Và B^ 2

HS: Hai góc nằm phía dưới của hai đường thẳng a,

b và cùng nằm phía bên phải của đường thẳng c

HS: ^A 2 và ^ B 2 , ^A 3 và ^ B 3 , ^A 4 và ^ B 4

HS ghi bài vào vở:

a) Các cặp góc so le trong: ^A 4 và ^ B 2 , ^A 1

và ^ B 3b) Các cặp góc: ^A 2 và ^ B 2 , ^A 3 và ^ B 3 , ^A 4

và ^ B 4

là các cặp góc đồng vị

?1

- Hoạt động nhóm, làm ?1 trên bảng nhóm

Trang 22

4 3

2 1

4

3 21

v

t x

- Hai cặp góc so le trong: ^A 1 và ^ B 2 , , ^A 4

và ^ B 1

- Các cặp góc đồng vị: ^A 1 và ^ B 4 , , ^A 2

và ^ B 1, , ^A 3 và ^ B 2, , ^A 4 và ^ B 3

- Tại chỗ điền chỗ trống:

a) ^IPO và ^POR một cặp góc so le trong

b) OPI^ và ^PON là một cặp góc đồng vi

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

Hoạt động của GV Hoạt động của trò

- Chiếu nội dung ?2

Trang 23

vị như thế nào với nhau?

GV: Giới thiệu bài toán

chính là tính chất các góc

tạo bởi một đường thẳng

cắt hai đường thẳng

GV: Nhấn mạnh nội dung

tính chất điều cho trước và

điều suy ra

4 3 2 1 A

Tìm

=> ^A 1 = B^ 3b) ^A 1 = ^A 4 = 45 (đối đỉnh) => ^A 2 = B^ 3 = 45

Trang 24

quả bài 22 ta có thể phát biểu tính

chất như thế nào?

một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Hai góc so le trong bằng nhau+ Hai góc đồng vị bằng nhau + Hai góc trongcùng phía bù nhau

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 2 phút

- Học thuộc tính chất của bài học

- Làm các bài tập: 23 (SGK/89)

16, 17, 18, 19, 20(SBT/75,76,77)

- Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng

- Soạn bài 4: Hai đường thẳng song song

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Ngày soạn: /09/2017

Ngày giảng:

Tiết 6

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy

và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

II/ CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, máy chiếu

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, bảng nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ : 6 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu nội dung kiểm tra:

- Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt?

- Thế nào là hai đường thẳng song song?

GV: Nhận xét bài làm của hai HS và cho điểm

GV: Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng

song song Để nhận biết được hai đường thẳng có

song song hay không ta có những dấu hiệu nào?

Cách vẽ hai đường thẳng song song như thế nào?

Chúng ta sẽ học bài hôm nay

HS1 tại chỗ trả lời

HS2: Trả lời

- Hai đường thẳng phân biệtthì hoặc cắt nhau hoặc songsong

- Hai đường thẳng song song

là hai đường thẳng không cóđiểm chung

- Nhận xét bài cùng GV

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)

-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6

(SGK/90)

HS: Nhắc lại kiến thức cũ

- Hai đường thẳng song song là haiđường thẳng không có điểm chung

Trang 27

? Ngoài vị trí song song hai đường thẳng

còn có những vị trí nào ?

? Khi nói đến hai đường thẳng phân biệt

thì hai đường thẳng đó ở vị trí nào?

? Cho đường thẳng a và đường thẳng b,

muốn biết đường thẳng a có song song với

đường thẳng b không ta làm thế nào?

GV:Các cách làm trên mới cho ta nhận xét

trực quan và dùng thước không thể kéo dài

vô tận được Muốn biết hai đường thẳng

song song ta cần phải dựa trên dấu hiệu

nhận biết hai đường thẳng song song

- Hai đường thẳng trùng nhau

- Hai đường thẳng cắt nhau

- Hai đường thẳng phân biệt thì hoặccắt nhau hoặc song song

- Em có thể ước lượng bằng mắt nếu đường thẳng a và b không cắt nhau thì

a song song với b

- Em có thể dùng thước kéo dài mãi haiđường thẳng nếu chúng không cắt nhauthì a song song với b

Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Thời gian: 14 phút

- Mục tiêu: Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV:

Chiếu ?1

- Yêu cầu HS làm ?1 (SGK/90)

? Đoán xem các đường thẳng nào song

song với nhau?

GV: Chiếu hình ảnh dùng thước thẳng kéo

dài các đường thẳng

? Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của

các góc cho trước ở các hình trên ?

b) a)

HS:Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với đường thẳng e

HS: Trả lời

- H.a: Cặp góc cho trước là cặp góc so le

Trang 28

? Qua bài toán trên ta rút ra nhận xét gì?

GV: Đó chính là dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song Chúng ta thừa

nhận tính chất đó

- Chiếu “Dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song” SGK/90.

- Yêu cầu HS nhắc lại

? Trong tính chất này cần có điều gì và

suy ra được điều gì?

- Giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng song

song và ghi bảng

? Em hãy diễn đạt cách khác để nói lên a

và b là hai đường thẳng song song.?

GV: Trở lại hình vẽ ở phần 1

? Dựa vào dấu hiệu hai đường thẳng song

song, em hãy kiểm tra bằng dụng cụ xem a

có song song với b không?

? Vậy muốn vẽ hai đường thẳng song song

ta làm ntn?

trong, số đo mỗi góc đều bằng 45o

- H.b:Cặp góc cho trước là cặp góc so letrong, số đo hai góc đó không bằng nhau

vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó songsong

- Nhắc lại “Dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song”.

- Trong tính chất này cần có đường thẳng

c cắt hai đường thẳng a và b, có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau

Từ đó suy ra: a và b song song với nhau.HS: Ghi vào vở

- Hai đường thẳng a và b song song với nhau kí hiệu: a // b

- a và b là hai đường thẳng song song

- a và b là hai đường thẳng không có điểmchung

HS: Lên bảng kiểm tra theo gợi ý củaGV:

- Vẽ đường thẳng c bất kỳ

- Đo cặp góc so le trong (hoặc cặp gócđồng vị) so sánh rồi nêu nhận xét

Trang 29

HS: Đứng tại chỗ trả lờiPhải tạo ra được 1 cặp góc so le trong hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau.

Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng song song.

- Thời gian: 12 phút

- Mục tiêu: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng chotrước và song song với đường thẳng ấy Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặcchỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

-Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Uốn nắn và sửa sai cho HS

- Giới thiệu: Hai đoạn thẳng song song,

hai tia song song

Nếu biết hai đường thẳng song song thì ta

nói mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường

thẳng này song song với mọi đoạn thẳng

(mọi tia) của đường thẳng kia

- Hai đoạn thẳng song song, hai tia song song.

C

y'

y A

Trang 30

A, B  xy

C, D  x’y’

= > tia Ax // Cx’ tia

a) Hai đường thẳng a, b song song

với nhau được kí hiệu là …

b) Đường thẳng c cắt hai đường

- Chiếu tiếp bài tập trắc nghiệm:

Trong các câu trả lời sau hãy chọn

câu trả lời đúng

a)Hai đoạn thẳng song là hai đoạn

thẳng không có điểm chung

b)Hai đoạn thẳng song song là hai

đoạn thẳng nằm trên hai đường

thẳng song song

? Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song?

? Nêu nội dung cơ bản cần ghi nhớ?

- HS tại chỗ trả lời:

a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau

kí hiệu là a//bb) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b

- HS tại chỗ trả lời

- HS trả lời câu hỏi:

a) Sai vì hai đường thẳng chứa hai đoạn thẳng

có thể cắt nhau

b) Đúng

- HS trả lời

- HS trả lời

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :2 phút

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Làm bài: 25; 26 (SGK/91); 21; 23; 24 (SBT/77,78)

- Xem trước một số bài còn lại trong SGK cũng như SBT

- Chuẩn bị bài 5: Tiên đề Ơclit về đường thẳng song song

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

Ngày soạn /09/2017

Ngày giảng:

Tiết 7

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Củng cố dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

2 Về kỹ năng: - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng

cho trước và song song với đường thẳng ấy

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳngsong song

- Bước đầu tập suy luận

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất, dấu hiệu nhận biết

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

Trang 32

2 Kiểm tra bài cũ : 7 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HS: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng

song song?

Chữa bài 25 (SGK/91)

1HS lên bảng

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Dạng1 Vẽ một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời,

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV : Hướng dẫn HS vẽ hai đường

thẳng song song

- Chiếu bài tập 25 (SGK/22)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

Cho hai điểm A và B Hãy vẽ một

đường thẳng a đi qua A và đường

thẳng b đi qua B sao cho b song

- HS dưới lớp theo dõi màn hình

- 1HS lên bảng thực hiện các thao tác vẽ hình

- Dùng êke vẽ bBa^ = 450

- Vẽ tia đối của tia Bb

 Đường thẳng b/ /a (vì có cặp góc so le trongbằng nhau)

A

B b

a

0 45

0 45

HS: Nghe và chữa bài vào vở

Bài 28 (SGK/91)

- 1HS đọc đề bài, HS dưới lớp theo dõi màn hình

Trang 33

? Bài tập cho gì? Yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu 1HS thực hiện vẽ hình

trên bảng xong nêu cách vẽ

- Uốn nắn và sửa sai cho HS

- Yêu cầu 1HS nhắc lại cách vẽ

GV: Chốt lại cách vẽ

- Yêu cầu vẽ đường thẳng xx’ // yy’

- 1HS lên bảng chữa bài, còn lại làm bài vào vở

- Mục tiêu: Củng cố lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu đề bài 26 (SGK/91)

- Yêu cầu HS đọc đề

? Có những cách nào để vẽ góc

1200?

- Yêu cầu 1HS khác nhận xét bài

của bạn, uốn nắn và sửa sai cho

HS

? Để làm bài tập trên, em đã vận

dụng kiến thức nào?

? Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai

Dạng 2: Nhận biết hai đường thẳng song song

x

- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Trình bày lời giải:

Cho: ^xAB ; ^y ' BA là hai góc so le trong và

A

Trang 34

đường thẳng song song ?

GV: Giới thiệu hai góc có cạnh

tương ứng vuông góc, sau đó cho

HS làm bài tập (chiếu đề bài)

Bài tập: Xem hình vẽ sau chỉ ra

các cạnh song song có trong hình

Trong hình vẽ sau có ˆA1  600,

- Chữa bài vào vở

HS : Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

HS : trả lời

Ta có Bˆ1 Bˆ2  1800 ( vì kề bù)

ˆ 2

1

B 

nên: B ˆ 2 2Bˆ 1Suy ra: Bˆ1 Bˆ2 Bˆ1  2Bˆ1  1800

0 1

Do đó a // b (theo dấu hiệu nhận biết hai đườngthẳng song song)

Cách khác:

Trang 35

? Còn cách chứng tỏ nào khác

không?

- Nhận xét, chữa bài cùng HS

? Trong các bài tập trên để chỉ ra

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?

? Nêu các dạng bài đã chữa trong giờ ?

- Tại chỗ trả lời

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 2 phút

- Làm các bài còn lại trong SGK, SBT

- Đọc và soạn bài 5: Tiên đề Ơclit về đường thẳng song song

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 36

Ngày soạn: /09/2017

Ngày giảng: Tiết 8

tiên đề ơ-clit về đờng thẳng song song

- Rốn luyện khả năng quan sỏt, dự đoỏn, suy luận hợp lý và suy luận lụgic;

- Khả năng diễn đạt chớnh xỏc, rừ ràng ý tưởng của mỡnh và hiểu được ý tưởng củangười khỏc;

- Phỏt triển trớ tưởng tượng khụng gian;

- Cỏc thao tỏc tư duy: so sỏnh, tương tự, khỏi quỏt húa, đặc biệt húa;

5.Năng lực: - NL giải quyết vấn đề: Tỡm ra được tớnh chất, dấu hiệu nhận biết

- NL tư duy toỏn học: Vẽ hỡnh, phõn tớch hỡnh vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tỏc, giao tiếp: Trong hoạt động nhúm, trao đổi giữa thầy

và trũ

- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toỏn thực tiễn Quan sỏt, phõn tớch, liờn hệ thực tế

II/ chuẩn bị

- GV: SGK, thước thẳng, ờ ke, thước đo gúc, mỏy chiếu

- HS: SGK, thước thẳng, ờ ke, thước đo gúc, bảng nhúm.

III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương phỏp: Vấn đỏp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhúm

Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhúm, giao nhieemjn vụ

Trang 37

IV/TIẾN TRèNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: ( 1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài.

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Hình thành tiên đề ơ-clit

- Thời gian: 15 phỳt

- Mục tiờu: Hiểu nội dung tiên đề ơ- clit là công nhận tính duy nhất của đờng thẳng b

đi qua M (M  a) sao cho b // a Hiểu đợc ứng dụng của tiên đề

-Hỡnh thức tổ chức: dạy học tỡnh huống

- Phương phỏp: Vấn đỏp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

- Chiếu đề bài toỏn

Bài toán: Cho điểm M không thuộc đờng thẳng a Vẽ

đờng thẳng b đi qua M và b//a

- Để vẽ đờng thẳng b đi qua diểm M và b // a ta có

nhiều cách vẽ Nhng liệu có bao nhiêu đờng thẳng

qua M và song song với đờng thẳng a?

GV: Bằng kinh nghiệm thực tế nhận thấy: Qua điểm

M nằm ngoài đờng thẳng a, chỉ có một đờng thẳng

song song với đờng thẳng a mà thôi Điều thừa nhận

ấy mang tên “Tiên đề ơ - clit”

- Thông báo nội dung tiên đề ơ - clit trong SGK/92

- Cho HS đọc mục “Có thể em cha biờ́t” GSK/93(Phụ

lục cuối bài)

Bài 32(SGK/94)

- Chiếu đề bài

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào diễn đạt đúng

nội dung của tiên đề ơ - clit

a) Nếu qua điểm M nằm ngoài đờng thẳng a có hai

đ-ờng thẳng song song với a thì chúng trùng nhau.

b) Cho điểm M nằm ngoài đờng thẳng a Đờng thẳng

- Cả lớp làm ra nháp, 1HS lên bảng làm bài

- Nhận xét: Đờng thẳng b em

vẽ trùng với đờng thẳng bạn vẽ

- Qua M chỉ vẽ đợc một đờng thẳng song song với a

- Đọc tiên đề

* Tiên đề ơ - clit : SGK/92

M a; b qua M và b // a là duy nhất.

HS: Đứng tại chỗ trả lời:a)Đ

b)Đ

Trang 38

đi qua M và song song với đờng thẳng a là duy nhất.

c) Có duy nhất một đờng thẳng song song với một

đ-ờng thẳng cho trớc

d) Qua điểm M nằm ngoài đờng thẳng a có ít nhất

một đờng thẳng song song với a

- Chiếu bài toán: Δ ABC có AE // BC ; AF // BC

Hãy chứng tỏ A, E, F thẳng hàng

? Sử dụng tiên đề oclit để chứng minh dạng toán nào?

GV: Vận dụng tiên đề ơ - clit ta chứng tỏ đợc 3 điểm

thẳng hàng Đó là một trong những ứng dụng của

tiên đề

GV: Với hai đờng thẳng song song a và b, có những

tính chất gì, ta chuyển sang mục sau:

c)S d)S

- Vì AE, à cùng // BC => AE trùng với à ( Theo tiên đề ơ - clit) Do đó A, E, F thẳng hàng

HS: Trình bày tại chụ̃

Hoạt động 2: Xây dựng tính chất của hai đờng thẳng song song

- Kĩ thuật dạy học: chia nhúm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

GV:Em hãy kiểm tra xem hai góc

trong cùng phía có quan hệ thế nào

HS: Trả lời:

HS: Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800

(hay bù nhau)

*Tính chất: Nếu một đờng thẳng cắt hai đờng

Trang 39

- Chiếu nội dung “TÝnh chÊt hai

®-êng th¼ng song song”.

? TÝnh chÊt nµy cho biÕt ®iÒu g× vµ

4 Củng cố: 8 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Bài hôm nay em cần nhớ

những kiến thức nào?

? Nhắc lại nội dung tiên đề

Owclit và tính chất hai đường

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau : 3 phút

- Làm bµi tËp: 31, 35, 36 (SGK/94);

27, 28 , 29 (SBT/78, 79)

- Lµm l¹i bµi 34 vµo vë bµi tËp

Trang 40

HD bài 36(SGK/94): Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song để làm.

Ngày đăng: 07/02/2021, 10:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w