Kỹ năng: - Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.. - Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.. Nhìn vào hình vẽ có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng a’ đi qua 0 và Xác định trun
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2018
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Giáo viên: SGK, SGV, thước đo góc, bảng phụ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
18
Phút
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối
đỉnh?
GV: Giới thiệu qua về chương trình
Hình học 7 và nội dung chương I
Định nghĩa: (SGK - 81).
và là hai góc đối đỉnh
Trang 2+ = 1800 (Hai góc kề bù)(2)
- Học thuộc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh và cách vẽ hai góc đối đỉnh.
- Làm các bài tập 2,3,4,5 (SGK-Trang 82); bài tập 1,2,3(SBT-Trang73,74).
- Bài sau: Luyện tập.
- Hướng dẫn bài tập 5: Ôn tập lại các khái niệm đã học ở lớp 6:
- Hai góc kề nhau; Hai góc bù nhau; Hai góc kề bù.
Trang 3- Nắm chắc được khái niệm thế nào là hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc
đối đỉnh bằng nhau, qua đó đó biết vận dụng tìm các cặp góc đối đỉnh
- Nhận biết được mối quan hệ giữa hai góc đối đỉnh trong một hình.
Giáo viên: SGK, SGV, thước đo góc, bảng phụ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Thế nào là hai góc đối đỉnh? tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình hai góc đốiđỉnh?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV: Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau
và tạo thành góc 470 ta vẽ như thế nào
Trang 4Phút
10
Phút
Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được
đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có 1
lên bảng vẽ ba đường thẳng xx’, yy’,
zz’ cùng đi qua điểm O
HS: Lên bảng vẽ hình
Từ hình vẽ trên em hãy viết tên các
cặp góc bằng nhau?
HS: Lên bảng làm bài
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn
hoá và cho điểm
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn
hoá và cho điểm
- GV: Em hãy cho biết
- Thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Tính chất của hai góc đối đỉnh?
- GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá.
1
z’
Trang 5Tuần 2
Tiết 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2018
§2 HAI DƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được, hiểu khái niệm hai đường thẳng vuông gócvới nhau.
- Công nhận tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O và vuông
góc với a
- Hiểu và nắm được định nghĩa đường trung trục của một đoạn thẳng.
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Sử dụng thành thạo êke và thước.
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án,thước đo độ và êke
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, eke, đọc trước bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: Thế nào là hai gốc đối đỉnh? Vẽ góc =900 và góc là góc đốiđỉnh của góc
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 6GV: Hướng dẫn HS tâp suy luận câu
? 2 Sử dụng hai góc kề bù hoặc hai
góc đối đỉnh
HS:Tập suy luận
GV: Thông báo hai đường thẳng xx’
và yy’ vuông góc với nhau
Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông
góc với nhau?
HS: Trả lời khái niệm hai đường
thẳng vuông góc với nhau
GV: Giới thiệu cách gọi tên
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng
vuông góc.
GV: Yêu cầu học sinh xem SGK và
yêu cầu học sinh phát biểu cách vẽ ?4
HS: Xem SGK và phát biểu lại cách
vẽ
GV: Hướng dẩn cho học sinh kỹ năng
vẽ hình
Nhìn vào hình vẽ có thể vẽ được bao
nhiêu đường thẳng a’ đi qua 0 và
Xác định trung điểm I của đoạn AB
Vẽ đường thẳng xy đi qua I và vuông
góc với AB
HS: Vẽ vào vở
GV: Thông báo đường thẳng xy là
đường trung trực của đoạn AB
= = 900 (2 góc đốiđỉnh)
= = 1800 - =900
(2 góc kề bù)
Định nghĩa: Hai đường thẳng
xx’ và yy’ vuông góc với nhaukhi:
xx’ cắt yy’
Trong các góc tạo thành có mộtgóc vuông
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Vẽ đường thẳng a’ đi qua O vàvuông góc với a
Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Điểm O chotrước nằm trên đường thẳng a(Hình 5)
Trường hợp 2: Điểm O chotrước nằm ngoài đường thẳng a(hình 6)
Tính chất:
Chỉ có một và chỉ một đườngthẳng a’ đi qua 0 và vuông gócvới a
3 Đường trung trực của đoạn thẳng.
y
y’
Trang 7Vậy thế nào là đường trung trực của
của đoạn thẳng AB là đườngthẳng:
+ Đi qua trung điểm của đoạnthẳng AB
+ Vuông góc với đoạn thẳng AB
Chú ý: A, B đối xứng với nhau
qua đường thẳng xy
4 Củng cố: (4 Phút)
- Phát biểu lại định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Nắm được định nghĩa đường thẳng trung trực của một đoạn thẳng
- Cũng cố lại cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc.
Trang 8- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Vẽ được đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
2 Kỹ năng:
- Vận dung để giải một số bài tập liên quan.
- Sử dụng thành thạo êke và thước.
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án,thước đo độ và êke
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, eke, học bài cũ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau?
Cho đường thẳng xx'; và điểm O bất kỳ vẽ đường thẳng thẳng yy' đi qua O vàvuông góc với xx’
Thế nào là đường thẳng trung trục của một đoạn thẳng
Cho đoạn thẳng AB= 4 cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn AB
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Trang 9b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Đặt câu hỏi và hệ thống các đáp
án trả lời
Yêu cầu học sinh chon đáp án
Sau đó minh hoạ bằng hình vẽ
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Để vẽ được hình trước tiên ta
Câu 1: Trong câc đáp án sau
đáp án nào đúng, đáp án nàosai?
a Hai đường thẳng vuông gócvới nhau tạo thành hai cặp gócđối đỉnh
b Hai đuuịng thẳng cắt nhau tạothnh hai cạp gĩc đối đỉnh
c Hai đường thẳng cắt nhau thìvuơng gĩc với nhau
d Hai đường thẳng vuông gócvới nhau thì cắt nhau
Câu 2: Trong các khẳng định
sau, khẳng định nào đúng, khẳngđịnh nào sai
a Đường thẳng đi qua trungđiểm của đoạn AB là trung trựccủa đoạn AB
b Đường thẳng vuông góc vớiđoạn thẳng AB thì l đường trungtrực của đoạn AB
c Đường thẳng đi qua trungđiểm của đoạn AB và vuông gócvới đoạn AB thì l đường trungtrực của đoạn AB
d Hai điểm của mút của đoạnthẳng đối xứng với nhau quađường trung trực của nó
II Vẽ hình Bài 18 (SGK - 87):
Bài 19 (SGK - 87):
Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O:
góc d1Od2 = 600.Lấy A trong góc d2Od1.
xO
Trang 10Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C
GV: Cho HS làm vào tập và nhắc lại
các dụng cụ sử dụng cho bài này
Gọi 1 học sinh lên bảng làm
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét bài làm của học sinh
GV: Yêu cầu HS vẽ lại hình 11 (Bài
19 SGK) rồi nói rõ trình tự vẽ
GV: gọi nhiều HS trình bày nhiều
cách vẽ khác nhau và gọi một HS lên
trình bày một cách
GV: Cho HS làm BT 20 SGK
Vẽ AB = 2cm, BC = 3cm Vẽ đường
trung trực của một đoạn thẳng ấy
GV: gọi 2 HS lên bảng, mỗi em vẽ
- I, I’: trung điểm của AB, BC
- d, d’ qua I, I’ và dAB,d’BC
=> d, d’ là trung trực của AB vàBC
4 Củng cố: (4 Phút)
- Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?
- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết.
- Đọc trước bài §3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2018
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Trang 11- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6); công nhận dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và
song song với đường thẳng ấy
2 Kỹ năng:
- Vận dung để giải một số bài tập liên quan.
- Bước đầu tập suy luận.
3 Thái độ:
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước thẳng, thước đo độ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: Cho = =450 (nhìn vào hình vẽ)
Hãy chỉ ra các cặp góc sole trong và các cặp góc đồng vị Tính Â2 = ?
GV: Nhận xét và cho điểm
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
214
3
Trang 12Phút
10
Phút
biết hai đường thẳng có song song với
nhau hay không thì ta làm thế nào?
HS: Nêu dự đoán của mình
+ Ước lượng bằng mắt
+ Dùng thước
GV: Để nhận biết hai đường thẳng có
song song với nhau hay không chúng
ta cùng nhau tìm hiểu dấu hiệu nhận
biết của nó
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song.
GV: Cho học sinh quan sát vào hình ở
?1 Đoán xem các đường thẳng nào
song song với nhau ?
HS: Quan sát và trả lời: a// b , m//n
đường thẳng đó song song với nhau
=> Dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song
HS: Lắng nghe và ghi chép vào vở
GV: Muốn chứng minh hai đường
thẳng song song với nhau ta phải làm
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
Cho học sinh nghiên cứu SGK và
trình bày lại cách vẽ
HS: Làm việc theo cá nhân và trình
bày cách vẽ
GV: Củng cố lại
Có hai cách vẽ hai đường thẳng song
2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Hình a Hình c
Trang 13+Vẽ hai góc so le trong bằng nhau
+ Vẽ hai góc đồng vị bằng nhau
- Vẽ hai góc so le trong bằngnhau
- Vẽ hai góc đồng vị bằng nhau
4 Củng cố: (4 Phút)
Bài 24 (SGK - 91):
- Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b.
- Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo
- thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a song song với b.
A
Trang 14Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2018
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit,
tính chất hai đường thẳng song song
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước thẳng, thước đo độ
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
13
Phút
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu vào
bài 37 sgk Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ
lại hình
HS: nghiên cứu sgk và một bạn lên vẽ
hình
GV: Yêu cầu HS khác nhắc lại tính
chất của hai đường thẳng song song
= (đối đỉnh)
b
CED
Trang 15GV: Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính chất
của hai đường thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song
song
HS: nhắc lại kiến thức
GV: Yêu cầu một bạn lên bảng làm
Khắc sâu cách chứng minh hai đường
thẳng
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh đọc lại nội
dung bài 39 SGK
HS: Đọc nội dung bài toán
GV: bài toán cho biết cái gì và yêu
Biết:
a) = hoặcb) = hoặcc) + = 1800
thì suy ra d//d’
Bài 39 (SGK - 95):
Góc nhọn tạo bởi a và d2 là
Ta có: + = 1800 (hai góctrong cùng phía) => = 300
4 Củng cố: (4 Phút)
- Phát biểu tiên đề Ơ-clit.
- Nêu tính chất của hai đường thẳng song song.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm.
- Chuẩn bị bài §6: Từ vuông góc đến song song.
- Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm.
- Chuẩn bị bài §6: Từ vuông góc đến song song.
B1
2342143
Trang 16Tuần 8
Tiết 15 Ngày soạn: 9/ 10/ 2018
Trang 17ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, thước thẳng
Học Sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới, thước kẻ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 18HS: Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của
bài toán, nêu giả thiết, kết luận của
bài
Đường lối giải quyết bài toán
Cần phải vẽ thêm yếu tố phụ nào
Kẻ Bz // Cy Tính ?
Tính để từ đó suy ra Bz // Ax?
=> =1800 - =1800 -1320
Trang 19- Tính chất của hai đường thẳng song song.
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Cánh chứng minh hai đường thẳng song song.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn tập lại toàn bộ phần lí thuyết của chương Xem lại cách giải các bài đã
chữa
- Tiết sau kiểm tra 45 phút.
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Tuần 8
Trang 20Tiết 16 Ngày soạn: 9/ 10/ 2018
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cơ bản từ tiết 1 đến tiết 15 về: Hai góc đối
đỉnh, các đường thẳng vuông góc, song song, định lí
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải BT.
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (42 Phút)
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
1 MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRAỂM TRA
2 điểm
Trang 21Vẽ hình minh
Vẽ đườngtrung trựccủa đoạnthẳng ABdài 4cm
và kết luậncủa định lí
3 điểm
Biết xx' // yy' ; góc OAx= 30o, góc OBy = 700
Tính số đo của góc AOB
a
Bc
b
Trang 220.5 điểm
Câu 2:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba
thì song song với nhau
Tuần 11
Tiết 21 Ngày soạn: 30/ 10/ 2018
yx
A
O
B
yx
Trang 23- Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết ra
hai tam giác bằng nhau
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Gọi 1 học sinh lên bảng làm
Yêu cầu cả lớp làm bài và nhận
Bài tập 12 (SGK- Trang 112).
HA
Trang 24Có nhận xét gì về chu vi của hai
tam giác bằng nhau
Hoạt động 3:
Đọc đề bài 14
Bài toán yêu cầu làm gì?
Để viết kí hiệu 2 tam giác bằng
nhau ta phải xét các điều kiện
Bài tập 13 (SGK - Trang 112).
Vì ABC = DEF
6cm, AC = DF = 5cmChu vi của ABC và DEF là:
ABC = IKH
4 Củng cố: (4 Phút)
- Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các
góc tương ứng bằng nhau và ngược lại
- Khi viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta cần phải chú ý các đỉnh của 2 tam
giác phải tương ứng với nhau
- Để kiểm tra xem 2 tam giác bằng nhau ta phải kiểm tra 6 yếu tố: 3 yếu tố về
cạnh (bằng nhau), và 3 yếu tố về góc (bằng nhau)
6
Trang 25- Rèn kĩ năng nhận biết 2 tam giác bằng nhau cạnh- góc - cạnh, kĩ năng vẽ
hình, trình bày lời giải bài tập hình
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa
3 Phương pháp
- Tìm và giải quyết vấn đề.
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu tính chất 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc- cạnh và
hệ quả của chúng
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Bài 28 (SGK - 120).
Trang 2613
Phút
Cho HS nghiên cứu đề bài
Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm:
Các nhóm tiến hành thảo luận và
làm bài ra phiếu học tập
Đại diện một nhóm lên bảng
trình bày lời giải
Ghi GT, KL của bài toán
Quan sát hình vẽ em cho biết
ABC và ADE có những yếu tố
nào bằng nhau
ABC và ADE bằng nhau
theo trường hợp nào
Gọi 1 học sinh lên bảng làm, cả
AC = AE
4 Củng cố: (4 Phút)
- Để chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta có các cách:
- Chứng minh 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau (c.c.c).
- Chứng minh 2 cặp cạnh và 1 góc xen giữa bằng nhau (c.g.c).
- Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương
D
Trang 27Tuần 16
Tiết 31 Ngày soạn: 04/ 12/ 2018
ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất,
hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng các
Trang 28góc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của tamgiác).
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng vẽ hình, ghi GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của học
sinh Vận dụng lý thuyết để giải bài tập
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa
Học Sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
35
Phút
Hoạt động 1:
GV: Hướng dẫn HS làm BT sau:
Bài tập: Cho ABC, AB = AC, M là
trung điểm của BC Trên tia đối của
tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD
a CMR: ABM = DCM
b CMR: AB // DC
c CMR: AM BC
GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình
HS: Thực hiện
GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai
và yêu cầu sửa lại nếu chưa hoàn
chỉnh
Gọi 1 học sinh ghi GT, KL
HS: Thực hiện
Dự đoán hai tam giác có thể bằng
nhau theo trường hợp nào? Nêu cách
a) ABM = DCMb) AB // DC
c) AM BC
Chứng minh:
a Xét ABM và DCM có:
AM = MD (GT)
Trang 294 Củng cố: (4 Phút)
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau thông qua chứng
minh hai tam giác bằng nhau
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn kĩ lí thuyết, xem lại các dạng bài đã ôn tập.
- Chuẩn bị cho kiểm tra học kì I.