1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học lớp 7 - Trần văn Hồng - Tiết 26: Luyện tập 1

2 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 111,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS1: Phát biểu trường hợp bằng nhau c.g.c.. Để xét xem có các tam giác nào bằng nhau k[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết: 26

LUYỆN TẬP 1

A/ Mục tiêu:

- Củng cố trường hợp bằng nhau c.g.c

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, lập luận, trình bày lời giải

B/ Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi đề bài tập

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- HS1: Phát biểu trường hợp bằng nhau c.g.c Giải bài 27/119 SGK (câu a, b)

- HS2: Phát biểu hệ quả áp dụng trường hợp bằng nhau c.g.c vào tam giác vuông?

Giải bài 27/119 SGK (câu c)

Hoạt động 2: Luyện tập

- Bài 26/118 SGK:

GV hãy sắp xếp lại 5 câu cho sẵn theo thứ

tự hợp lí

- Bài 28/120 SGK:

Để xét xem có các tam giác nào bằng nhau

không ta làm gì?

- Bài 29/120 SGK:

GV hướng dẫn HS vẽ hình, ghi GT, KL

GV hỏi: Quan sát hình vẽ em hãy cho biết

ABC và ADE có đặc điểm gì?

Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp

nào?

- GV hướng dẫn học sinh giải

HS sắp xếp thep trình tự sau:

5, 1, 2, 4, 3

KDE có:

Kˆ  Dˆ  Eˆ = 1800

800 + + 40 0 = 1800

= 1800 - (800 + 400) = 600

Dˆ Bˆ

 ABC = KDE (c.g.c)

xÂy

GT B  Ax; DAy; AB = AD

E  Bx; CBy; BE = BC

KL ABC = ADE

HS trình bày:

Xét ABC và ADE ta có:

AB = AD (gt)

 chung

Ta lại có:

A

B

C

x

y D

E

Lop7.net

Trang 2

AE = AB + BE

AC = AD + DC

mà AB = AD (gt)

DC = BE (gt) nên AE = AC Vậy ABC = ADE (c.g.c)

Hoạt động3: Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn kĩ hai trường hợp bằng nhau c.c.c; c.g.c

- Làm bài tập 30, 31, 32/120 SGK

40 42, 43 SBT

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm