1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học lớp 7 - Tiết 29 đến tiết 31

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 165,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Daáu hieäu 1: - Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời rồi Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b cùng toàn lớp nhận xét: vaø trong caùc goùc taïo thaønh coù moät caëp goùc sole trong bằng[r]

Trang 1

Tuaàn:15- Tieỏt:29

LUYEÄN TAÄP

I Mục tiêu:

góc nhọn của hai tam giác vuông

Luyện khả năng sử dụng dụng cụ để vẽ hình, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình, rèn tính thông minh,

tính chính xác.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Chuẩn Bị:

- Giáo viên: Giáo án, A B thẳng, bảng phụ,  B đo góc, .

III Tiến trình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu câu hỏi

-c -của hai tam giá-c ?

-hai tam giác cụ thể

ABC = A’B’C’ 

GV: Nhận xét và cho điểm.

TH1:

Nếu ABC và A’B’C’ có: 

AB = A’B’

AC = A’C’

BC = B’C’

thì ABC = A’B’C’ 

TH2:

Nếu ABC và A’B’C’ có 

AB = A’B’

Góc B = góc B’

BC = B’C’

Thì ABC = A’B’C’ 

3 Bài mới:

nhất và thứ hai của tam giác.

HS: Lên bảng điền kí hiệu hai tam giác bằng

Trang 2

GV: ẹaởng Thũ Ngoùc Bớch THCS Taõn Long

Hoạt động 2: Chữa bài tập 36 SGK

GV: Treo bảng phụ hình vẽ 100 SGK và yêu cầu HS

chứng minh AC = BD

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm sau đó gọi đại diện

lên bảng làm bài.

- Để chứng minh AC = BD ta cần chứng minh

điều gì ?

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó GV

chuẩn hoá và cho điểm.

HS: Lên bảng làm bài tập

Xét OBD và OAC có 

OB = OA (gt) GócO chung GócOBD = gócOAC (gt) Suy ra OBD = OAC  

Hoạt động 4: Củng cố

giác góc – cạnh – góc ?

GV: Treo bảng phụ hình 101, 102, 103 SGK

Em hãy cho biết, trên mỗi hình vẽ có các tam giác nào

bằng nhau ? Vì sao ?

GV: Gọi HS nhận xét, sau đó giáo viên chuẩn hoá và

cho điểm.

HS: Lên bảng trả lời câu hỏi.

HS: Lên bảng làm bài tập Hình 101:

Xét tam giác ABC và FDE có: 

- GócB = gócD = 80 0

- Cạnh BC = DE = 3

- Góc C = gócE = 40 0

Vậy ABC = FDE (g-c-g) 

Hình 102:

Tam giác HIG không bằng tam giác LKM (vì

Góc I = góc K, Cạnh GI khác KM, góc G = góc M)

Hình 103:

NPR = RQN (g-c-g)

5 Hướng dẫn về nhà:

2 Làm bài tập 38  45 SGK trang 124, 125

HD: bài 38

Xét hai tam giác ABC và DCB có:

Góc ABC = góc DCB (t/c song song)

BC = CB

Gốc BCA = góc CBD

Suy ra ABC = DCB (g-c-g) 

Suy ra đpcm

Lop7.net

Trang 3

Ngày soạn:

Tuần:16- Tiết: 30

ÔN TẬP HỌC KỲ I

A Mục Tiêu

 Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của học kỳ I về khái niệm, định

nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng

các góc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau

thứ hai của hai tam giác)

Luyện tập kĩ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầu suy luận có căn cứ của

HS

B Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

 Giáo viên: bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập

 Thước kẻ, compa, êke

 HS: - Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập

 Thước kẻ, compa, êke

C Tiến Trình Dạy Học

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Tiến hành trong quá trình ôn tập

3.Vào bài :

Hoạt động 1 : Lí Thuyết

1) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình

Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

Chứng minh tính chất đó

HS: - Phát biểu định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh (SGK)

GT Oˆ 1 và đối đỉnh

2

ˆ

O

KL Oˆ 1 =

2

ˆ

O

HS chứng minh miệng lại tính chất của hai góc đối đỉnh

2) Thế nào là hai đường thẳng song song

?

- Nêu các dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song (đã học)

HS: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

* Các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song:

1) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a

3 O

2 1

a

b

Trang 4

GV: Đặng Thị Ngọc Bích THCS Tân Long

GV yêu cầu HS phát biểu và vẽ hình

minh hoạ

3) Phát biểu tiên đề Ơclít vẽ hình minh

họa

- Một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc

- Một cặp góc đồng vị bằng nhau hoặc

- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b (hình 1)

2) G T

a  b; b  c (a và b phân biệt) K

L

a // b (hình 2)

3) G T

a // b; b // c (a và b phân biệt) K

L

a // b (hình 3) Hình 1

Aˆ 1 =

1

ˆ

B

hoặc Aˆ 2 =

1

ˆ

B

hoặc + Aˆ 1 = 1800 thì a // b

3

ˆ

B

Hình 2 Hình 3

HS: Phát biểu tiên đề Ơclít

- Phát biểu định lý hai đường thẳng song

song bị cắt bởi đường thẳng thứ ba

- HS phát biểu định lí tính chất của hai đường thẳng song song

- Định lí này và định lí về dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song có quan

hệ gì ?

- Định lí và tiên đề có gì giống nhau ?

- Hai định lí này ngược nhau GT của định lí này là KL của định lí kia và ngược lại

- Định lí và tiên đề đều là tính chất của các

2

a

b B 1 3

1

c

a b c

b a

M

Lop7.net

Trang 5

Có gì khác nhau hình, là các khẳng định đúng.

Định lí được chứng minh từ các khẳng định được coi là đúng

Tiên đề là những khẳng định được coi là đúng, không chứng minh được

4) Ôn tập một số kiến thức về tam giác

GV đưa ra một bảng phụ (như bảng sau)

Yêu cầu HS điền ô “Tính chất”

Tổng ba góc Tam giác

Góc ngoài tam giác Hai tam giác bằng nhau Hình

vẽ

Tính

chất

+ + = 1800

Aˆ Bˆ Cˆ Bˆ 2 = +

1

ˆ

A Cˆ 1

>

2

ˆ

B Aˆ 1

>

2

ˆ

B Cˆ 1

1) Trường hợp bằng nhau c.c.c

AB = A’B’ ; AC = A’C’;

BC = B’C’

2) Trường hợp bằng nhau c.g.c

AB =A’B’ ; = ; AC = A’C’Aˆ Aˆ'

3) Trường hợp bằng nhau g.c.g

BC = B’C’;

= ; =

Bˆ Bˆ' Cˆ Cˆ'

Hoạt động 2: Luyện Tập

Bài tập

a) Vẽ hình theo trình tự sau:

- Vẽ  ABC

- Qua A vẽ AH  BC (H  BC)

- Từ H vẽ HK  AC (K  AC)

- Qua K vẽ đường thẳng song song với

BC cắt AB tại E

b) Chỉ ra các cặp góc bằng nhau trên

hình, giải thích

c) Chứng minh AH  EK

d) Qua A vẽ đường thẳng m vuông góc

với AH

Chứng minh m //EK

a) HS vẽ hình và ghi GT, KL vào vở

Một HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL

GT  ABC: AH  BC (H  BC)

HK  AC (K  AC)

KE // BC (E  AB): Am  AH

KL b) Chỉ ra các cặp góc bằng nhau c) AH  EK

d) m // EK b) = Eˆ 1

1

ˆ

B

(hai góc đồng vị của EK //BC) = (như trên)

2

ˆ

K Cˆ 1

A

A

2 1

1 1

A

A’

A

m

Trang 6

GV: Đặng Thị Ngọc Bích THCS Tân Long

=

1

ˆ

K Hˆ 1

(hai góc sole trong của EK // BC) = (đối đỉnh)

2

ˆ

K Kˆ 3

AHC = HKC = 900

Câu c và d cho HS hoạt động nhóm, sau 3 phút yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày

GV cho HS trả lời miệng câu ba tại lớp

(GV bổ sung các chỉ số góc vào hình vẽ)

c) AH  BC (GT)

AH  EK

EK // BC

(Quan hệ giữa tính và //)

d) m  AH (c/m trên)

m // EK

EK  AH (c/m trên)

(Hai đt cùng  với đt thứ ba )

HS nhận xét bài làm của các nhóm

Hoạt động 3 : Hướng Dẫn Về Nhà

Ôn tập lại các định nghĩa, định lí, tính chất đã học trong học kỳ

Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL

Làm các bài tập 47, 48, 49 (Tr 82, 83 SBT)

Bài 45, 47 (Tr 103 SBT)

Tiết sau ôn tập tiếp

Lop7.net

Trang 7

Tuần:17- Tiết: 31

ÔN TẬP HỌC KÌ I(tt)

A Mục Tiêu

 Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và

Chương II của học kì I qua một số câu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng

 Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

B Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

 GV: SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ ghi đề bài tập

 HS: Thước thẳng, compa, SGK

C Tiến Trình Dạy Học

1 Oån định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Tiến hành trong quá trình ôn tập

3.Vào bài :

Hoạt động 1: Kiểm Tra Việc Oân Tập Của Học Sinh

GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Phát biểu các dấu hiệu (đã học) nhận

biết hai đường thẳng song song ?

HS trả lời:

Dấu hiệu 1:

- Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời rồi

cùng toàn lớp nhận xét:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) (hoặc một cặp góc trong cùng phía bù nhau) thì a và b song song với nhau

Dấu hiệu 2: Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

Dấu hiệu 3: Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

2) Phát biểu định lý tổng ba góc của

một tam giác ? Định lí về tính chất góc

ngoài của tam giác ?

* GV cho 2 HS phát biểu, mỗi học sinh

phát biểu một ý của câu hỏi

- HS1: Phát biểu định lí tổng ba góc của một tam giác Tr 106 SGK

- HS2: Phát biểu định lí về tính chất góc

Trang 8

GV: Đặng Thị Ngọc Bích THCS Tân Long

Hoạt động 2 : Oân Tập Bài Tập Về Tính Góc

Bài 2: (Bài 11 Tr 99 SBT)

Cho tam giác ABC có = 70Bˆ 0, = 30Cˆ 0

Tia phân giác của góc A Cắt BC tại D

Kẻ AH vuông góc với BC (H  BC)

a) Tính BAC

b) Tính HAD

c) Tính ADH

* GV yêu cầu 1 HS đọc to đề cả lớp

theo dõi

* 1 HS khác vẽ hình và viết giả thiết

kết luận trên bảng cả lớp làm vào vở

HS làm:

GT  ABC: = 70Bˆ 0 , = 30Cˆ 0

Phân giác AD (D  BC)

AH  BC (H  BC)

KL a) BAC = ? b) HAD = ? c) ADH = ?

* Giáo viên cho học sinh suy nghĩ

khoảng 3 phút rồi mới yêu cầu trả lời

- Theo giả thiết đầu bài, tam giác ABC

có đặc điểm gì ?

Hãy tính góc BAC

* HS trả lời:

 ABC có = 70Bˆ 0, = 30Cˆ 0

Giải a)  ABC: = 70Bˆ 0 ; = 30Cˆ 0 (gt)

 BAC = 1800 – (700 + 300) BAC = 1800 - 1000 = 800

* Để tính HAD ta cần xét đến những

tam giác nào ?

HS trả lời

- Xét  ABH để tính Aˆ 1

- Xét  ADH để tính HAD hay Aˆ 2

=

2

ˆ

2

BAC

1

ˆ

A

b) Xét  ABH có = 1v hay - 900

 = 90Aˆ1 0 - 700 = 200

(Trong  vuông hai góc nhọn phụ nhau) =

2

ˆ

2

BAC

1

ˆ

A

= - 200 hay HAD = 200 2

ˆ

A

2

800

c)  AHD có = 90Hˆ 0 ; = 200

2

ˆ

A

 ADH = 900 - 200 = 700

hoặc ADH = Aˆ 3 + (t/c góc ngoài của tam Cˆ

giác)

B

A

C

1 2 3

70 o

30 o D

H

Lop7.net

Trang 9

ADH = + 300

2

BAC

ADH = 400 + 300 = 700

Hoạt động 3: Luyện Tập Bài Tập Suy Luận

Bài 3: Cho tam giác ABC có:

AB = AC, M là trung điểm BC, trên tia

đối của tia MA lấy điểm D sao cho

AM = MD

a) Chứng minh  ABM =  DCM

b) Chứng minh AB // DC

c) Chứng minh AM  BC

d) Tìm điều kiện của  ABC để

ADC = 300

HS1 đọc to đề bài cả lớp theo dõi

HS2 lên bảng vẽ hình viết giả thiết và kết luận

G T

 ABC: AB = AC

M  BC: BM = CM

D  tia đối của tia MA

AM = MD K

L

a)  ABM =  DCM b) AB // DC

c) AM  BC d) Tìm điều kiện của  ABC để ADC = 300

GV hỏi:  ABM và  DCM có những

yếu tố nào bằng nhau?

Vậy  ABM =  DCM theo trường hợp

bằng nhau nào của hai tam giác?

Hãy trình bày cách chứng minh?

Giải:

a) Xét  ABM và  DCM có:

AM = DM (gt)

BM = CM (gt) = (hai góc đối đỉnh)

1

ˆ

  ABM =  DCM (TH c.g.c)

GV hỏi: Vì sao AB // DC ? b) Ta có:

 ABM =  DCM (chứng minh trên)

 BAM = MDC (hai góc tương ứng) mà BAM và MDC là hai góc so le trong  AB // DC (theo dấu hiệu nhận biết)

* Để chỉ ra AM  BC cần có điều gì ? c) Ta có:  ABM =  ACM (c.c.c)

Vì AB = AC (gt) cạnh AM chung;

BM = MC (gt)

 AMB = AMC (hai góc tương ứng) mà AMB + AMC = 1800

(do 2 góc kề bù)

 AMB = 180 = 900

0

A

D

M 1 2

Trang 10

GV: Đặng Thị Ngọc Bích THCS Tân Long

 AM  BC

* GV hướng dẫn:

+ ADC = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 khi nào ?

+ DAB = 300 có liên quan gì với góc

BAC của  ABC ?

d) ADC = 300 khi DAB = 300

(vì ADC = DAB theo kết quả trên) mà DAB = 300 khi BAC = 600

(vì BAC = 2.DAB do BAM = MAC) Vậy ADC = 300 khi  ABC có

AB = AC và BAC = 600

Hoạt động 4: Dặn Dò

Ôn tập kĩ lí thuyết làm tốt các bài tập trong SGK và SBT chuẩn bị cho bài kiểm

tra học kì I

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w