Trò chơi vận động - Cô cho trẻ chơi : “Lộn quay cầu cầu vồng” , “Kéo co” trượt - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: Hai bạn cầm tay nhau và đọc bài “Lộn cầu vồng” - Cho trẻ chơi - Cô[r]
Trang 1Tuần thứ 4
Tên chủ đề lớn: TRƯỜNG MẦM NON
(Thời gian thực hiện: 4 tuần từ 6/9 đến 1/10 năm 2021
Tên chủ đề nhánh 4 : LỚP MẪU GIÁO THÂN YÊU CỦA BÉ
(Thời gian thực hiện: 1 tuần từ 27/9 đến 1/10 năm 2021
A TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
CHUẨN BỊ HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 2Biết chào
cô giáo và chào bố mẹ
- Biết cất
đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Trẻ biết
và phòng tránh các nơi nguy hiểm Nhậnbiết dấu hiệu bị đau
ốm, nguy hiểm và cách đề nghị người giúp
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết sựvắng mặt
có mặt của bạn
- Mở cửa thông thoáng phòng học-Nước uống, khăn mặt tranh ảnh,
ND trò truyện vớitrẻ, sổ tay,bút viết
- Kiểm tracác ngăn
tủ để tư trang của trẻ
- Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi trang trí các góclớp
- Sổ theo dõi trẻ
1 Đón trẻ
- Cô ân cần nhẹ nhàng đóntrẻ
-Trao đổi với phụ huynh tình hình sức khoẻ của trẻ
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh
về một số hoạt động của lớp học Trò chuyện với trẻ:
+ Các con vừa xem tranh nói về điều gì?
+ Đến lớp các con có những hoạt động nào?
- Giáo dục trẻ: Yêu trườnglớp, các cô và các bạn
Đoàn kết với nhau trong các hoạt động
2 Điểm danh
- Giáo viên gọi tên trẻ theo
sổ theo dõi trẻ, gọi đến tênbạn nào bạn đó đứng dậy khoanh tay dạ cô
- Cô chấm cơm và báo ăn
- Trẻ chào
cô giáo, chào
bố mẹ
- Cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Trẻ trả lờitheo ý thích
- Rèn phát
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm trasức khỏe của trẻ
* Khởi động: Cho trẻ đi
thành vòng tròn kết hợp đibằng mũi chân, đi gót chân, chạy nhanh, chạy chậm và về 3 hàng ngang
để tập bài tập thể dục
* Trọng động: Tập theo
nhạc bài thể dục tháng 09 (Mỗi động tác tập 2 lần
x 8 nhịp)
- Trẻ đi vòng tròn kết hợp vớicác kiểu đi
và về 3 hàng ngang
Trang 3triển các
cơ quan vận động
+ Hô hấp: Thổi bóng bay+ ĐT tay vai: Đưa hai tay
ra trước gập trước ngực
+ ĐT chân: Đứng khụy chân trước chân sau
+ ĐT bụng: Đưa hai tay lên cao cúi gập người về trước
+ ĐT bật: Bật tách chân, khép chân
* Hồi tĩnh: Trẻ thực hiện
những đt nhẹ nhàng
- Trẻ thực hiện cùng cô
- Trẻ biết thể hiện đúng vai chơi của mình
- Trẻ biết hát các bài hát về trường mầm non
- Trẻ biết xây dựng trường mầm non
- Trẻ biết phối hợp các loại đồ chơi, vật liệu khác nhau để tạosản phẩm
- Bộ đồ chơi góc phân vai
- Dụng cụ
âm nhạc cho trẻ biểu diễn
- Gạch xây dựng
- Đồ dùng
ở góc cho trẻ hoạt động
- Đồ dùng cho trẻ sang tạo
- Tranh
1 Ổn định gây hứng thú
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh về lớp mẫu giáo của bé
- Trò chuyện với trẻ về bức tranh
- GD: trẻ yêu quý bạn, kính trọng vâng lời cô giáo, ông bà cha mẹ
+ Góc xây dựng: Lắp
ghép, xây dựng trường mầm non, xếp hàng rào, xếp đường tới lớp
+ Góc sáng tạo:
- Cô cho trẻ nêu ý tưởng của mình Những đồ dùng,nguyên liệu nào để làm
- Cô cho trẻ thoải mái sang tạo theo ý thích của mình
+ Góc tuyên truyền:
Cô giới thiệu, tuyên truyền
-Trẻ quan sát
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe
- Tự chọn
Trang 4Cô giới thiệu, tuyên truyền về các cách phòng chống dịch bệnh, tai nạn thươngtích.
- Hỏi trẻ nhưng việc
đã làm trong công tác phòng chống dịch bệnh
- Cô cho trẻ chọn góc chơi mình thích
ảnh, video
về cách phòng chống dịch và tainạn
thương tích ở trẻ mầm non
về các cách phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích
+ Tương tự với các góc khác cô nêu nội dung chơi
- Cô cho trẻ chọn góc chơimình thích
- Gợi ý trẻ thỏa thuận như thế nào?
b Quá trình trẻ chơi:
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, xử lý cáctình huống
- Gợi ý trẻ chơi - cô nhập vai chơi cùng trẻ nếu cần thiết
c Nhân xét sau khi chơi:
- Cho trẻ đi tham quan cácgóc chơi, nhận xét góc chơi
- Trẻ nhận vai chơi
về quang cảnh xung quanh trường:
- Cây xanh,ghế đá, cầutrượt, đu
- Câu hỏi đàm thoại
- Trẻ biết
1 Hoạt động có chủ đích
- Giới thiệu buổi đi dạo, nhắc trẻ những điều cần thiết khi đi dạo
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hátbài : “Cháu đi mẫu giáo”
- Cô cho trẻ dạo chơi trong trường
- Cô cho trẻ quan sát trò chuyện về lớp, các góc chơi trong lớp, đồ chơi đồ dùng của lớp
- Lắng nghe
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát, trả lời
- Trẻ nhặt lá
Trang 5- Trẻ biết làm đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
nhặt lá, có
ý thức giữgìn vệsinh
trường lớp
- Sân chơi,trò chơi
- Bóng, đuquay cầu trượt
- Nhặt gom lá trong sân trường
- Làm đồ dùng, đồ chơi trong lớp
- Đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói về những hiểu biết của trẻ về các góc chơi đó
3 Kết thúc:
- Giáo dục biết yêu quý các bạn vâng lời cô
-Trẻ trò chuyện
- Lắng nghe
- Thực hiệnchơi
vệ sinh, laumiệng sau khi ăn
- Ấm áp mùa đông
-Nước, xà phòng, khăn khô sạch
Khăn ăn ẩm
-Phòng ăn
kê bàn, phòng ngủ
kê sạp giường,
* Trước khi ăn :
-Tổ chức vệ sinh cá nhân + Hỏi trẻ các bước rửa tay + Cho trẻ rửa tay
- VS phòng ăn, phòng ngủthông thoáng
+ Cô cùng trẻ kê bàn ăn ngay ngắn
+ Cho trẻ xếp khăn ăn vàokhay
* Trong khi ăn:
- Tổ chức cho trẻ ăn:
+ Chia cơm thức ăn cho
- Trẻ nói các bước rửa tay
- Trẻ rửa tay
- Trẻ kê bàn ăn cùng cô
- Trẻ xếp khăn vào khay-Trẻ ngồi ngoan
Trang 6- Phòng sạch sẽ
- Rèn khả năng nhận biết món
ăn, cô mời trẻ, trẻ mờicô
- Đảm bảo
an toàn chotrẻ
- Giúp trẻ
có tư thế thoải mái
dễ ngủ
- Giúp trẻ
dễ ngủ
rải chiếu, gối
-Bát thìa, cơm canh,
ăn theo thực đơn
- Sạp giường, chiếu, gối
- Bài hát
ru hoặc băng đĩa
trẻ + Cô giới thiệu món ăn.Côhỏi trẻ tác dụng của cơm, của món ăn
+ Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm, biết ơnbác nông dân, cô cấp dưỡng
+ Cho trẻ ăn-Tạo bầu không khí khi ăn+ Cô động viên trẻ tạo không khí thi đua: Bạn nào ăn giỏi nhất
+ Nhắc trẻ không rơi vãi cơm
+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng
* Trước khi ngủ :
- Tổ chức cho trẻ ngủ+ Quan sát để không cótrẻ nào cầm đồ dùng, đồchơi, gạch, đá sỏi, hột hạt,vật sắc nhọn trước khi chotrẻ ngủ
+ Nhắc trẻ bỏ dây buộctóc, dây váy
* Trong khi ngủ:
- Hát ru cho trẻ ngủ
- Cô hát ru cho trẻ nghe
- Trẻ nói tác dụng cuả các món ăn
- Trẻ nghe
- Trẻ ăn cơm
- Trẻ ăn không rơi vãi
- Trẻ lau miệng
- Trẻ bỏ các đồ chơi mình có
- Trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy
- Trẻ nghe hát và ngủ
- Hào hứnghoạt động theo ý thích
- Hứng thú thú tham gia hoạt động văn nghệ tập thể
- Trẻ có ý thức giữ
- Quà chiều
- Ôn bài hát bài đồng dao
về trường mầm non
- Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ hoạt động góc theo ý thích
- Cho trẻ nhận xét nêu gương cuối ngày, cuối tuần
-Trẻ vận động, ăn quà chiều-Trẻ ôn lại các bài hát,thơ đã được học buổi sáng
- Trẻ xếp
đồ chơi gọn gàng
- Trẻ hoạt động theo ýthích
Trang 7-Trẻ biết đánh giá đúng hành
vi của mình, của bạn
- Cố gắng trong học tập
- Tạo tâm
lí an toàn cho phụ huynh
- Phụ huynh có biện pháp phối kết hợp với cô
- Bảng bé ngoan, cờ
- Trang phục cô vàtrẻ gọn gàng
- Đồ dùng của trẻ
+ Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
+ Cho trẻ nêu tiêu chuẩn:
Bé sạch, bé chăm, bé ngoan
+ Cho trẻ nhận xết hành vicủa mình, của bạn
+ Cô nhận xét chung
- GD trẻ chăm ngoan để đạt tiêu chuân bé ngoan, động viên trẻ cố gắng phấn đấu vươn lên
+ Phát cờ cho trẻ :
- Khi cô phát từng cá nhân
cả lớp vỗ tay từng tiếng
- Khi cô phát hết cả lớp vỗdồn
- Cô tổ chức cho trẻ cắm cờ:
+ Từng cá nhân được cắm
cờ lên cắm
- Cô trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ: sức khỏe, học tập,
sự tiến bộ của trẻ
- Trẻ nhận xét, nêu gương
- Trẻ nêu
- Trẻ nghe
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ chào
cô chào người thân
B HOẠT ĐỘNG HỌC – HOẠT ĐỘNG CHƠI TẬP CÓ CHỦ ĐỊNH
Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: VĐCB: Bò bằng bàn chân, bàn tay 4- 5m
TCVĐ:Bánh xe quay HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: + Vận động theo nhạc: Đoàn tàu
I – MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết cách bò bằng bàn tay và bàn chân 4- 5 m một cách khéo léo
Trang 8- Trẻ biết ném xa bằng một tay thành thạo
- Biết cách chơi trò chơi” Bánh xe quay”, hiểu được cách chơi và luật chơi của trò chơi vận động
2 Kỹ năng:
- Trẻ bò đúng bằng bàn tay, bàn chân, ném xa bằng một tay
- Phát triển cơ tay, cơ chân, cánh tay
- Rèn khả năng tập trung và chú ý
- Rèn tố chất khéo léo, khả năng nhanh nhẹn ở trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ trật tự mạnh dạn trong khi luyện tập
- Tích cực tham gia vào hoạt động, biết phối hợp với bạn khi chơi
- Trẻ biết ăn đủ chất, vệ sinh cơ thể sach sẽ, chăm tập thể dục
II – CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Địa điểm tập sạch sẽ, an toàn Quần áo gọn gàng
- Túi cát, vạch chuẩn, 2 đoạn dây dài 5m
2.Địa điểm tổ chức: Ngoài sân trường
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 9* Đánh giá trẻ hàng
ngày
1 Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ chơi trò chơi: Chi chi chành chành
+ Cô và các con vừa chơi trò chơi gì?
+ Trò chơi đó có tên tên gì?
+ Trò chơi chi chi chành chành là trò chơi gì?
+ Các con có thích đi học không?
- Giáo dục: Chăm chỉ đi học, thích đến trường mầm
non đoàn kết với bạn
2 Giới thiệu bài
Hôm nay cô giới thiệu một vận động mới có tên“
bò bằng bàn chân, bàn tay 4-5m” chúng mình cùng
tham gia nhé
3 Hướng dẫn
Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho trẻ khởi động theo bài "Đoàn tàu" kết hợp
các kiểu đi: Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi
bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm
Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
( Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp )
+ Động tác Tay : Hai tay đưa ra phía trước, sau
+ Động tác Chân : Khụy gối
+ Động tác Bụng : Đứng cúi người về trước
+ Động tác Bật : Bật tại chỗ
* Vận động cơ bản: “ Bò bằng bàn chân, bàn
tay 4-5m”
- Cô giới thiệu tên bài tập vận động
+ Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích
+ Cô làm mẫu lần 2: Giải thích cụ thể: Tư thế
chuẩn bị: Cô đứng trước vạch xuất phát đứng chân
rộng bằng vai, khi có hiệu lệnh” Bắt đầu” cô chống
2 bàn tay xuống sàn, người nhổm cao lên, bò về
phía trước( chân nọ tay kia) mắt nhìn thẳng phía
- Trẻ chú ý
- - Trẻ khá lên tập
Trang 10(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVCC: Làm quen với chữ cái o, ô, ơ
Hoạt động bảo trợ: Giải câu đố Trò truyện chủ đề Chơi trò chơi.
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái: o, ô, ơ
- Nhận ra chữ cái o, ô, ơ trong từ đơn lẻ
- Biết chơi trò chơi với chữ cái một cách thành thạo
2 Kỹ năng:
- Trẻ nghe và phát âm chính xác chữ cái: o, ô, ơ
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định
- Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ có tinh thần thi đua trong học tập Biết ý nghĩa của ngày tết trung thu thêm yêu quý truyền thống của dân tộc
- Chăm chỉ học tập chú ý lắng nghe cô giảng bài
Trang 11II CHUẨN BỊ
1 Đồ dung cho giáo viên và trẻ:
+ Đồ dùng của cô: Thẻ chữ cái: o, ô, ơ in thường, viết thường, in hoa.
- Tranh có từ: Đèn ông sao, đèn lồng, bánh nướng
- Thẻ chữ rời Ngôi sao có gắn chữ o, ô, ơ cho trẻ chơi trò chơi
+ Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ cái: o, ô, ơ
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát có nhắc đến hoạt động nào?
- Giáo dục: Trẻ biết được đi học rất vui, có nhiều
các bạn
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng các con được làm quên với
các chữ cái đó là chữ gì các con cùng học nhé
3 Hướng dẫn trẻ:
Hoạt động 1: Làm quen với chữ cái
* Làm quen với chữ o.
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ đèn ông sao
+ Con có nhận xét gì về bức tranh này?
+ Cô đọc từ dưới bức tranh Cho trẻ đọc từ dưới
Trang 12+ Cô ghép từ đèn ông sao bằng thẻ chữ rời.
- Đếm chữ cái trong từ
- Cô giơ thẻ chữ o, hỏi xem ai đã biết chữ cái
này
- Gắn thẻ chữ o to hơn và giới thiệu chữ o
- Đây là chữ có tên là chữ o, phát âm là chữ o
- Cô phát âm chữ o, cho trẻ phát âm
+ Cho trẻ tri giác chữ o Con có nhận xét gì về
chữ o
- Đúng rồi chữ o gồm có một nét cong tròn khép
kín
+ Cô giới thiệu chữ o in thường, viết thường, in
hoa Tuy cách viết khác nhau nhưng đều phát âm
- Dưới bức tranh có từ, đèn lồng cô phát âm mẫu
+ Cho trẻ phát âm từ dưới tranh và đếm chữ cái
- Cô phát âm mẫu, cho trẻ phát âm 3 lần
+ Cho trẻ tri giác chữ ô và nêu lên cấu tạo của
Trang 13- Chữ ô gồm 1 nét còng tròn khép kín và 1 cái mũ
trên đầu
+ Cô giới thiệu chữ ô in thường, viết thường, in
hoa Tuy cách viết khác nhau nhưng đều phát âm
giống nhau
+ Cho trẻ phát âm nhiều lần cả lớp, cá nhân
* Làm quen với chữ cái ơ: Tương tự như chữ o,
+ Cô nhắc lại: chữ o và chữ ô giống nhau đều có
1 nét cong tròn khép kín, khác nhau chữ o không
có mũ ở trên đầu còn chữ ô có mũ ở trên đầu
* So sánh chữ o và chữ ơ
+ Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau của 2
chữ cái o, ơ
+ Cô nhắc lại: chữ o và chữ ơ giống nhau đều có
1 nét cong tròn khép kín, khác nhau chữ ơ có dâu
còn chữ o không có dâu ở trên đầu
Hoạt động 3: Luyện tập.* Trò chơi: Chơi với lô
tô
- Cách chơi: Cô phát âm chữ cái nào trẻ giơ chữ
đó lên và phát âm to
- Lần 2: Cô nói cấu tạo của chữ cái nào trẻ tìm
chữ cái đó giơ lên và phát âm
* Trò chơi: Tìm đúng ngôi sao.
- Giống nhau đều có mộtnét con trò khép kín
- Khác nhau chữ ô có thêmmũ
- Giống nhau đều có mộtnét con trò khép kín
- Khác nhau chữ ơ có thêmdâu
- Nghe cô phổ biến luậtchơi, cách chơi
- Nghe cô phổ biến luậtchơi, cách chơi
- Nghe cô phổ biến luậtchơi, cách chơi
- Chơi cùng cô
- Làm quen với chữ cái o,
ô, ơ
Trang 14- Cách chơi: Cô có 3 ngôi sao mỗi ngôi sao có
chứa chữ o,ô,ơ Mỗi bạn cầm một chữ cái sau đó
làm các chú thỏ đi kiếm ăn khi có hiệu lệnh các
chú thỏ phải về đúng ngôi sao của mình
- Luật chơi: Chú thỏ nào về sai ngôi sao sẽ phải
nhảy lò cò, hoặc hát một bài
* Nối chữ trong từ: Cách chơi: Chia lớp làm 3
nhóm, Cô có 3 bức tranh có chứa các chữ cái
trong từ Các con phải tìm các chữ cái đó và nối
vào chữ in đậm
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
4 Củng cố: Hỏi tên bài học.
- Trẻ thích đi học Trẻ có tinh thần thi đua trong
học tập Biết ý nghĩa của ngày tết trung thu thêm
yêu quý truyền thống của dân tộc
- Chăm chỉ học tập chú ý lắng nghe cô giảng bài
5 Kết thúc:
- Nhận xét – tuyên dương
Cho trẻ vận động bài “Em đi mẫu giáo”
- Hát kết hợp vận động
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe: trạng
thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Trang 15
Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021
Tên hoạt động: KPKH: TRÒ CHUYỆN VỀ LỚP MẪU GIÁO 5 TUỔI D2 CỦA BÉ
Hoạt động bổ trợ: Hát “Trường chúng cháu là trường Mầm non”.
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ hiểu biết về lớp mầm non, về cô giáo và các bạn trong lớp.
- Trẻ biết về các hoạt động, một số đồ chơi, cách sử dụng
2 Kĩ năng:
- Trẻ biết cách ghép đôi để chơi các trò chơi.
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Rèn luyện khả năng diễn đạt ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ có ý thức bảo vệ các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, chơi xong biết cất đồ chơi đúng chỗ
- Trẻ biết đoàn kết với các bạn, lễ phép với cô giáo
II CHUẨN BỊ
Trang 161 Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Các con vừa hát bài hát gì ?
- Trường mầm non của các con là trường gì?
- Con đang học lớp mẫu giáo mấy tuổi?
- Đến trường con được làm những gì ?
- Giáo dục trẻ giữ gìn đồ chơi, vứt rác đúng quy
định
2 Giới thiệu bài
Các con đến trường được học và được chơi, vậy
hôm nay cô và các con cùng khám phá về lớp học