1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 4 lớp 4 năm học 2021 2022 đã chỉnh sửa theo cv 2345

48 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30p * Mục tiêu: - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Mục tiê

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Quan sát tranh và lắng nghe

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

2.1 Luyện đọc: (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và

giải nghĩa được một số từ ngữ

Trang 2

- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho

các HS (M1)

- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về

một số từ khó:

+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.

+ Em hiểu thế nào là người tài ba?

Đoạn 3: Một hôm Trần Trung Tá

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nốitiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.

* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

+ Đọc đoạn 1

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người như

thế nào?

- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp

chia sẻ kết quả trước lớp:

+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hịên như thế

nào?

+ Đoạn 1 kể về điều gì?

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là

người chăm sóc ông ?

+ Còn Gián nghị đại phu thì sao?

+ Đoạn 2 nói đến ai?

+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên

- 1 HS đọc đoạn, lớp đọc thầm

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực.

- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài

- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình

thảo luận để trả lời câu hỏi (3p)

+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông

cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán.

1 Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

+ Quan Tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh.

+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được.

2 Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường hầu hạ.

+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.

+ Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu Trần Trung Tá.

+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm

Trang 3

khi ông tiến cử Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm người giúp nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành được

thể hiện như thế nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người

vụ lợi, gian dối

hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc mà lại không được ông tiến cử

+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ không cử người ngày đên chăm sóc hầu

- HS nêu ý nghĩa của bài đọc:

* Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan

Tô Hiến Thành.

- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- GV nhận xét chung

4 Hoạt động ứng dụng (2 phút)

- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?

- Giọng thong thả, rõ ràng Lời của TôHiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thểhiện thái độ kiên định

- Lời Thái hậu: ngạc nhiên

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcphân vai

+ Phân vai trong nhóm+ Luyện đọc phân vai trong nhóm

- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhómthi đọc phân vai trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn

- HS nêu suy nghĩ của mình

- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đềtrong sách Truyện đọc 4

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 4

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng

tạo, NL tư duy - lập luận logic

*Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a)

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

1 Hoạt động mở đầu: (5p)

- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?

- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng

viết số

- HS tham gia chơi

- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiếnthắng

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (13p)

* Mục tiêu: HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về so sánh hai STN, đặc

Trang 5

+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu

của nhóm trưởng và báo cáo kết quảtrước lớp

+ Vì ta luôn so sánh được các STN với nhau.

Bài 2(a, c): Cá nhân – Lớp

Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến

lớn

+Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?

Bài 3(a): Cá nhân-Lớp

Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến

HS làm cá nhân Chia sẻ cặp đôi Chia sẻ kết quả trước lớp

Trang 6

- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(2p)

a 1984 > 1978 > 1952 > 1942

b 1969 > 1954 > 1945 > 1890

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Tìm các bài toán tương tự trong sách Toán buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

KHOA HỌC ( CT HIỆN HÀNH) TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- HS hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Hiểu về tháp dinh dưỡng: cần ăn đủ các nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối

2 Kĩ năng

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết cách chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinh dưỡng

3 Phẩm chất

- Ăn uống đầy đủ và đa dạng thực phẩm để có đầy đủ chất dinh dưỡng

4 Góp phần phát triển các năng lực

- NL giải quyết vấn đề, hợp tác

* GDKNS:

-Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

- Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và

có lợi cho sức khỏe

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng

- GV:- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng nhóm

- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu

2.Phương pháp, kĩ thuật

- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi

Trang 7

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh

1 Hoạt động mở đầu: (5p)

- Trò chơi: Tôi chứa viatamin gì?

- GV chốt KT, dẫn vào bài mới

- HS chơi theo tổ

- 1 HS cầm tấm thẻ có ghi tên thực phẩm, chỉ định 1 HS khác nói tên vitamin có trong loại thực phẩm đó

- HS nhận xét, đánh giá

3 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30p)

* Mục tiêu: - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.

- Hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món, biết cần ăn đủ chất dinh dưỡng

* Cách tiến hành

a Tìm hiểu bài:

HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món:

- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 4

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món?

- GV theo dõi, giúp đỡ nếu HS gặp khó

khăn, GV có thể đưa ra câu hỏi phụ

- TBHT điều khiển lớp báo cáo dưới sự

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất

cẩ các chất dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn

thịt cá mà không ăn rau?

+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

- GV chốt KT và chuyển HĐ

HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu

tháp dinh dưỡng cân đối

Bước 1: Làm việc cá nhân:

+ YC HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng

dành cho người lớn

* Bước 2: Làm việc theo cặp:

- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu

- HS thảo luận nhóm 4 dưới sự điều

2.Tìm hiểu tháp dinh dưỡng

- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng

Trang 8

hỏi và trả lời:

+ Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?

+ Nhóm nào cần ăn vừa phải hoặc có

mức độ?

+ Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc hạn

chế?

* Bước 3: Làm việc cả lớp:

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

làm việc theo cặp dưới dạng đố vui

* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ

người được đố đưa ra tên một loại thức

ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức

ăn đó cần được ăn như thế nào

- GV kết luận và chuyển HĐ

HĐ3: Trò chơi: Đi chợ:

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết các

thức ăn, đồ uống hằng ngày

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi

Bước 3: GV và HS nhận xét sự lựa của

ai phù hợp, có lợi cho sức khoẻ

- Nhận xét, khen, tổng kết trò chơi

- GD KNS: Biết cách chọn lựa thức ăn

và tự phục vụ bản thân các món ăn đơn

giản phù hợp và có lợi cho SK

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(1p)

- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

- HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trướclớp những thức ăn, đồ uống mà mìnhlựa chọn cho từng bữa và giải thích tạisao lại chọn món ăn đó

- HS nêu

- Xây dựng thực đơn cho bữa ăn trưa 4 người với đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

Thứ ba ngày

CHÍNH TẢ TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Trang 9

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các

hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát

* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

a Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết

- Gọi HS đọc thuộc bài viết

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà?

+Qua các câu chuyện cổ cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì?

- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết

sai?

- 2, 3 học sinh đọc

- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc

và nhân hậu.

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biêt thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau ở hiền sẽ gặp điều may mắn, hạnh phúc.

- sâu xa, phật, rặng dừa, nghiêng soi,truyện cổ

- Hs viết bảng con từ khó

- HS đọc từ viết khó

- 1 hs đọc lại bài viết Cả lớp đọc 1 lần

Trang 10

- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

3.1 Viết bài chính tả: (20p)

* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.

* Cách tiến hành:

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- GV giúp đỡ các HS M1, M2

- HS nhớ - viết bài vào vở

3.2 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn Nhận ra các

lỗi sai và sửa sai

* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình

theo

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe

3.3 Làm bài tập chính tả: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "r/d/gi".

* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp

Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi

- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn

chỉnh

- Chữa bài, nhận xét

* KL:

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(2p)

- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp

Đáp án : gió thổi - gió đưa - gió nâng cánh diều

- 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn chỉnh

- Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi

- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm r/d/gi

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN

Tiết 17: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

Trang 11

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4

- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tâpk

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 Hoạt động luyện tập, thực hành: (30p)

* Mục tiêu: HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng X < 5 , 2 > X < 5 với X là số tự nhiên Biết cách giải

và trình bày theo mẫu

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- Các nhóm cử đại điện trình bàyĐáp án:

a 859 0 67 < 859 167

b 492 037 > 482 037 c.609 608 < 609 60 9

d 264 309 = 2 64 309

Trang 12

- GV hỏi để chốt KT:

+ Hãy nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

với nhau

Bài 4: Cá nhân- Cả lớp

Tìm số tự nhiên x

+Hãy nêu những STN bé hơn 5?

- GV HD cách trình bày dạng bài tìm

x<5

- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào

vở

- Chữa bài, nhận xét

Bài tập chờ (Bài 2): Dành cho Học

sinh năng khiếu

- Gọi hs nối tiếp nêu miệng kết quả

+Có bao nhiêu số có 1chữ số ?

+Có bao nhiêu số có 2 chữ số?

- Chữa bài, nhận xét, chốt công thức

tính

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(2p)

- Giải thích tại sao mình lại điền như vậy

- Hs đọc đề bài

a Tìm x biết x < 5 Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 4 Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4

b.Tìm x biết : 2 < x < 5

Số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là: 3; 4

Vậy x là : 3 ; 4

- HS nêu kết quả

- Giải thích cách làm

- Nắm lại kiến thức của tiết học

- Tìm x biết 13 > x > 5

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

LỊCH SỬ NƯỚC ÂU LẠC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân

Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

* HS năng khiếu:

- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt

Trang 13

- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động mở đầu: (4p)

-Yêu cầu HS kể chuyện Chiếc nỏ thần.

- Nhận xét và giới thiệu vào bài

- 1 HS kể (M4) - HS chú ý lắng nghe

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30p)

* Mục tiêu: - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc

* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp

HĐ1: So sánh cuộc sống của người

Lạc Việt và người Âu Việt

- GV phát phiếu bài tập cho HS

- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài

tập sau: Điền dấu x vào ô  những

điểm giống nhau về cuộc sống của

người Lạc Việt và người Âu Việt

*Kết luận: Cuộc sống của người Âu

Việt và người Lạc Việt có những điểm

tương đồng và họ sống hòa hợp với

nhau

HĐ 2: Tìm hiểu về nước Âu Lạc

- GV treo lược đồ lên bảng

- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1

nơi đóng đô của nước Âu Lạc

- HS làm việc cá nhân-Chia sẻ trước lớp

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS chỉ vị trí của nước Âu Lạc trênlược đồ

- HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp

Trang 14

- TBHT điều khiển các nhóm lên báo

cáo kết quả

- GV chốt:

Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu

là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô

ở vùng đồng bằng

- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi

lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo

nỏ thần

HĐ 3: Cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại

rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?

- GV nhận xét và kết luận, liên hệ giáo

dục ý thức cảnh giác cho HS

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(2p)

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

- GV tổng kết và giáo dục tư tưởng.

+ “So sánh sự khác nhau về nơi đóng

đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”.

+ Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ khí? )

- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung

- 2 HS đọc

- Tìm đọc các tác phẩm liên qua đến AnDương Vương: Mị Châu-Trọng Thuỷ,

An Dương Vương xây thành Cổ Loa,

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

Thứ tư ngày LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

Trang 15

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt:

+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);

+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từláy)

2 Kĩ năng

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép,

từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động mở đầu: (3p)

* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và chuyển tiếp vào bài mới.

* Cách tiến hành

- HS đọc bài thơ: Chú bé liên lạc

- GV chuyển ý vào bài mới

- 2 HS đọc

- Lớp đồng thanh

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15p)

* Mục tiêu: HS hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp

a Phần nhận xét.

- Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận

xét

- TBHT điều khiển nhóm báo cáo

+Nêu các từ phức trong đoạn thơ?

+Từ phức nào do các tiếng có nghĩa

tạo thành?

+Từ phức nào do các tiếng có âm đầu

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- GV chốt:

- Hs nối tiếp đọc các yêu cầu

- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏiphần nhận xét

+ Truyện cổ; cha ông; lặng im,thầm thì,

chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

+ Truyện cổ, cha ông, lặng im.

+ Thầm thì; chầm chậm, se sẽ, cheo leo.

Trang 16

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép

laị với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hay phần vần giống

nhau gọi là từ láy

+ Tại sao em xếp từ "bờ bãi", từ

"dẻo dai" vào từ ghép?

- Hs làm bài theo nhóm 4- Chia sẻ trước lớp

+tiếng"bờ", tiếng "bãi|" đều có nghĩa+tiếng "dẻo", tiếng "dai"đều có nghĩa

ngay ngắn

thẳn g

thẳng cánh,thẳng đứng,thẳng đuột,thẳng tính

- Tìm các từ láy, từ ghép trong câu thơ sau:

Bác ơi, tim Bác mênh mông thế

a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ

nô nức

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao

mộc mạc,nhũn nhặn,cứng cáp

Trang 17

Ôm trọn non sông, cả kiếp người.

Các từ sau là từ ghép hay từ láy: gập ghềnh, cập

kênh, cong queo, cà kê?(Từ láy âm đầu /g/ âm /c/)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- Chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam

- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn

3 Phẩm chất

- Tích cực, tự giác học bài

4 Góp phần phát triển các kĩ năng

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic

* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phéptính)

- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm

- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động mở đầu: (3p)

- Thực hành cân

- Đặt vấn đề: Với những vật có khối

lượng lớn hơn thì chúng ta còn sử dụng

những đơn vị nào để đo?

- HS thực hành cân số cân nặng củamình bằng cân đồng hồ (kg)

- HS nêu ý tưởng

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15p)

* Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn Nắm được mối quan

hệ của yến, tạ, tấn

Trang 18

- Giới thiệu tương tự như tạ

* KL và chốt lại 3 đơn vị vừa học và

* Mục tiêu: HS biết áp dụng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, thực hiện tính

toán với các số đo khối lượng

* Cách tiến hành:

Bài 1: Viết vào chỗ chấm.

- Yêu cầu lấy thêm VD về cân nặng của

c Con voi cân nặng 2 tấn

- HS nối tiếp nêu VD

Trang 19

Bài 4: Bài tập chờ (dành cho HS hoàn

thành sớm)

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(2p)

- HS trình bày bài giải vào vở Tự học Bài giải

Đổi 3 tấn = 30 tạ Chuyến sau chở được số tạ muối là:

30 + 3 = 33 (tạ)

Cả hai chuyến chở được số tạ muối là:

30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ muối Ước lượng cân nặng của môt số vật với các đơn vị đo tấn, tạ, yến

- Giải BT4 với cách ngắn gọn hơn

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập - Hiểu được được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ 2 Kĩ năng - Có kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để vượt khó trong học tập 3 Phẩm chất Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập - Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó 4 Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo *KNS: -Lập kế hoạch vượt khó trong học tập -Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng - GV: - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập - HS: Vở BT Đạo đức, các câu chuyện,

2 Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,

- KT: động não, chia sẻ nhóm 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động mở đầu: (5p)

- HS kể câu chuyện đã sưu tầm về tấm

gương vượt khó trong học tập

- HS lắng nghe

2 Hoạt động luyện tập, thực hành: (30p)

* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập Biết được vượt khó

trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ Có ý thức vượt khó vươn lên trong họctập

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp

HĐ 1: Thảo luận nhóm (BT 2- trang 7)

+ Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập

phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác

nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải

cố gắng khắc phục vượt qua khó khăn trong

học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để

cùng vượt qua khó khăn

HĐ 2: Làm việc nhóm đôi (BT3- SGK /7)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- YC HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV kết luận và khen những HS đã biết

vượt qua khó khăn học tập

HĐ 3: Làm việc cá nhân (BT 4- SGK/ 7)

- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp

phải trong học tập và những biện pháp để

khắc phục những khó khăn đó theo

mẫu-GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK

- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện

những biện pháp khắc phục những khó khăn

đã đề ra để học tốt

*Giáo dục KNS: Mỗi bạn cần có kế hoạch

vượt khó trong học tập và nhờ sự giúp đỡ

từ thầy cô, bạn bè

- Các nhóm thảo luận (4 nhóm) vàchia sẻ trước lớp

+ Trình bày những khó khăn mà bạnNam gặp phải

+ Biện pháp khắc phục những khókhăn đó

- HS lắng nghe

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS trình bày trước lớp

- HS lắng nghe

- HS nêu 1 số khó khăn và nhữngbiện pháp khắc phục

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

Trang 21

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2p)

- Thực hiện những biện pháp đã đề ra để

vượt khó khăn trong học tập; động viên,

giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập

KỂ CHUYỆN MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

- Có ý thức nói đúng sự thật và bảo vệ lẽ phải

4 Góp phần bồi dưỡng các năng lực

- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng

- GV: - Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to

- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ

- HS: - Truyện đọc 4, SGK

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm

- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động mở đầu: (5p)

- HS đọc bài thơ Nàng tiên Ốc

- GV nhận xét chuyển ý bài mới

- 2-3 HS lên kể câu chuyện bằng thơNàng tiên Ốc

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8pt)

* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện

* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp

- Hướng dẫn kể chuyện

Trang 22

+Lần 1: Kể nội dung chuyện.

Sau khi kể lần 1, GV yờu cầu HS giải

- Yờu cầu HS đọc y/c của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

-HD hs làm việc theo nhúm

+ Chỉ cần kể đỳng cốt truyện, khụng

cần lặp lại nguyờn văn từng lời thầy

- GV đỏnh giỏ phần chia sẻ của lớp

* Nhận xột bỡnh chọn bạn kể hay

- Lớp trưởng điều khiển cỏc bạn thảo luận theo nhúm 4

- HS làm việc nhúm+ HS làm việc cỏ nhõn sau đú chia sẻ phần kể chuyện của mỡnh trong lớp

- Cả lớp theo dừi

- Nhận xột, bỡnh chọn bạn kể hay

3.2.Tỡm hiểu nội dung, ý nghĩa cõu chuyện:(10p)

* Mục tiờu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa cõu chuyện và cú ý thức bảo vệ mụi

trường

* Cỏch tiến hành: Cỏ nhõn- Nhúm- Cả lớp

- GV phỏt phiếu học tập cú in sẵn cỏc

cõu hỏi

- TBHT điều khiển cỏc nhúm bỏo cỏo

dưới sự hướng dẫn của GV:

+Trước sự bạo ngược của nhà vua dõn

chỳng phản ứng bằng cỏch nào?

+Nhà vua làm gỡ khi biết dõn chỳng

truyền tụng bài ca lờn ỏn mỡnh?

+Trước sự đe doạ của nhà vua mọi

người cú thỏi độ ntn?

+Vỡ sao nhà vua phải thay đổi thỏi độ?

+ Cõu chuyện ca ngợi nhà thơ chõn

chớnh hay ca ngợi ụng vua bạo tàn đó

thay đổi thỏi độ?

* Nờu ý nghĩa cõu chuyện?

- GV nhận xét, đánh giá, liờn hệ giỏo

dục tớnh trung thực và bảo vệ lẽ phải

- HS thảo luận trong nhúm 4 cỏc cõu hỏidưới sự điều khiển của nhúm trưởng –Chia sẻ nội dung trước lớp

+ Truyền nhau bài hỏt núi lờn sự hống hỏch bạo ngược của nhà vua và nỗi thống khổ của nhõn dõn.

+Vua ra lệnh bắt kỡ được người sỏng tỏc bài hỏt.

+ Cỏc nhà thơ lần lượt khuất phục, họ hỏt những bài ca ca ngợi nhà vua + Vỡ vua thực sự khõm phục và kớnh trọng lũng trung thực và khớ phỏch của nhà thơ.

+ Ca ngợi nhà thơ chõn chớnh thà chết trờn giàn lửa chứ khụng ca ngợi ụng vua bạo tàn.

- Ca ngợi nhà thơ chõn chớnh, cú khớphỏch cao đẹp, thà chết trờn giàn lửathiờu, khụng chịu khuất phục cườngquyền

Trang 23

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

(2p)

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Tìm đọc các câu chuyện về tính trungthực trong sách báo, sách kể chuyện

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

KĨ THUẬT KHÂU THƯỜNG (tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Nắm được quy trình khâu thường

2 Kĩ năng

- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưacách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

* Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu tương đốiđều nhau.Đường khâu ít bị dúm

- GV: - Tranh quy trình khâu thường

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một sốsản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch

- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: đặt câu hỏi, phòng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động mở đầu: (3p)

- HS hát bài hát khởi động: - TBVN điều hành

Trang 24

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (35p)

* Mục tiêu: - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường

* Cách tiến hành: Cá nhân-Lớp

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường

và giải thích: Khâu thường còn được

gọi là khâu tới và khâu luôn

- GV bổ sung và kết luận đặc điểm của

mũi khâu thường:

+ Đường khâu ở mặt trái và phải giống

nhau

+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái

giống nhau, dài bằng nhau và cách đều

nhau

- Vậy thế nào là khâu thường?

HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

- GV hướng dẫn HS thực hiện một số

thao tác khâu, thêu cơ bản

- Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu

nên trước khi hướng dẫn khâu thường

HS phải biết cách cầm vải, kim, cách

lên xuống kim

- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu

cách lên xuống kim

- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:

+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng

lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu

ngón tay trỏ Ngón cái ở trên đè xuống

đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào đường

dấu

+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên

cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó

- HS nêu khái niệm

- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầmvải, kim

- HS theo dõi

Ngày đăng: 28/08/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w