- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện.. - Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào tranh 1:.[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 25/ 10/ 2019
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2019
Buổi sáng:
TOÁN
Tiết 36: 36 + 15
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
2 Kĩ năng:
- Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 26 + 5
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn giản về phép cộng
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
- Đặt tính và tính 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6
- HS và giáo viên nhận xét
- Học sinh lên bảng thực hiện
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Học sinh lắng nghe
a HĐ1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15 (9p)
- Nêu bài toán:
Có 36 que tính, thêm 15 que tính Hỏi có tất
cả bao nhiêu que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm
kết quả
- Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi học sinh lên bảng đặt tính sau đó trình
bày cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nhận xét sau đó nói chính xác
về cách đặt tính, thực hiện phép tính
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 36 + 15
36
+
15
51
b HĐ2: Thực hành (20p)
Bài 1: Tính
- GV gọi HS đọc y/c
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc kết quả bài tập
- Gọi 2 học sinh nêu cách tính từng phép tính
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 2 Học sinh đọc kết quả
- Học sinh nêu
Trang 2trong bài.
- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng:
- Nêu cách đặt tính đúng?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- HS và GV nhận xét, chốt lại những kết quả
đúng
Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ sau:
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
29 38 47 36 25
45 64 83 82 81
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
36 24 35 + 18 + 19 + 16
54 43 51
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS tóm tắt vào vở
- 1HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Bài giải
Cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73kg
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào vở
- HS nêu miệng kết quả: Quả bóng thứ 2, 3, 4 ghi phép tính có kết quả
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa
nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh nên người
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài.
3 Thái độ: HS kính trọng thầy cô giáo.
* QTE:
- Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và nhân viên trong trường tôn trọng
và giúp đỡ
Trang 3- Bổn phận phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường.
II Các kĩ năng sống cơ bản
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp - Học sinh nghe
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu
- Chú ý giọng đọc các nhân vật
b Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp câu
hỏi:// Từ nay/ các em có trốn học đi
chơi nữa không?"/
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- GV y/c học sinh đọc thầm đoạn 1
* KWLH:
- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
- Gọi 2 học sinh nhắc lại lời thì thầm của
Minh với Nam
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Minh rủ Nam trốn học, ra phố xemxiếc
- 2 HS nhắc
Trang 4- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- GV y/c học sinh đọc thầm đoạn 3
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo
làm gì?
* KNS: Việc làm của cô giáo thể hiện
thái độ thế nào?
- GV gọi 1 học sinh đọc to đoạn 4
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Giáo viên" Lần trước, bị bác bảo vệ giữ
lại, Nam khóc vì sợ Lần này vì sao Nam
bật khóc?
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
2.3 HĐ 3: Luyện đọc lại (12p)
- 2 nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện,
bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh
C Củng cố, dặn dò (5p)
* QTE: + Em thấy việc làm của hai bạn
đã đúng với nội quy nhà trường chưa?
+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là
"người mẹ hiền"?
- Giáo viên dặn học sinh về nhà đọc
trước các yêu cầu của tiết kể chuyện
- Chui qua chỗ tường thủng
- 1 HS đọc
- Cô nói với bác bảo vệ: "Bác nhẹ taykẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớptôi"; Cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cátdính bẩn trên người em, em đưa về lớp
- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/
Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy họctrò phạm khuyết điểm
- Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà
- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
* GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
* QTE: Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng*
II Các kĩ năng sống cơ bản
- KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
III Đồ dùng dạy học
- Bộ tranh nhỏ để làm việc theo nhóm ở HĐ2
Trang 5- Các thẻ bài, bảng phụ
- Đồ dùng chơi đóng vai
- VBT Đạo đức 2
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Giờ trước chúng ta học bài gì?
- Con đã làm những việc gì giúp đỡ bố mẹ?
- Gv nhận xét, khen ngợi
2 Dạy bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài: Chăm làm việc nhà (tiết 2)
- Gv ghi đầu bài
b Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tự liên hệ: (7p)
- Nêu câu hỏi: Ở nhà em đã tham gia làm
những công việc gì? Kết quả của những công
việc ấy ntn?
- Nhận xét – tuyên dương
+ Sắp tới em mong muốn được tham gia
những công việc gì? Vì sao em lại thích những
công việc đó?
=> Chúng ta hãy tìm những công việc nhà phù
hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng tham
gia của mình với cha mẹ
* Hoạt động 2: (15p) Đóng vai
- Chia lớp làm ra 2 nhóm: mỗi nhóm đóng 1
vai
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Hoà đang quyét nhà
thì bị bạn rủ đi chơi Hoà sẽ
+ Nhóm 2: Tình huống 2: Anh (chị) của Hoà
nhờ Hoà gánh nước, cuốc đất Hoà sẽ
=> Gv chốt lại: ở tình huống 1: các em cần
làm xong việc nhà sau đó mới đi chơi Như
vậy nhà cửa mới sạch sẽ, gọn gàng, bố mẹ vui
lòng Tình huống 2: các em phải từ chối và
giải thích rõ: em còn quá nhỏ chưa làm được
- Gv phát phiếu giao việc
+ Nhóm “ Chăm”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:
a Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
b Nếu em bé uống nước
- Chăm làm việc nhà
- 1 hs trả lời
- Hs nhắc lại tên bài
- Quét nhà, quét sân, cổng, lau nhà, bàn ghế, dọn mâm bát Sau khi làm những việc đó
em được bố mẹ khen là sạch sẽ
- Nhặt rau, cho gà ăn, nấu cơm
- Vì em yêu quí bố mẹ, thương
bố mẹ, muốn giúp đỡ mẹ rất vất vả
+ Thảo luận và chuẩn bị đóng vai+ Các nhóm lên đóng vai theo tình huống của mình
- Lớp nhận xét
- Hs chú ý lắng nghe
- Khi nhóm “ Chăm ” đọc tìnhhuống thì nhóm “ Ngoan” phải
có câu TL vàngược lại
- Nhóm “ Ngoan” trả lời:
… thì em sẽ ra đón và xách đỡ mẹ
thì em lấy nước cho bé uống
Trang 6c Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan
d Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm
việc nhà đã được giao
đ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
e Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
g Nếu bạn được phân công làm một việc quá
sức của mình…
h Nếu bạn muốn được tham gia làm một việc
nhà khác ngoài những việc bố đã phân công…
- Nhận xét - đánh giá nhóm nào có câu trả lời
đúng thì nhóm đó thắng cuộc
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Tham gia làm việc nhà là quyền và bổn phận
của mỗi người
- Dặn dò: Về nhà thực hiện theo bài học, làm
thì em sẽ giải thích cho người lớn hiểu khả năng của mình thì em sẽ tiếp tục làm nếu còn thời gian
- Biết giải bìa toán nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
3 Thái độ: HS hứng thú với những đồ vật có hình giống với hình đã được học.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: VBT, SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm đặt tính rồi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở
Trang 7- Học sinh làm bài tập vào vở.
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Giáo viên treo bảng phụ bài tập
- Số 6 được nối với số nào đầu tiên?
- Mũi tên số của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?
- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10
và ghi 10 vào dòng thứ hai trong bảng
- 10 được nối với số nào?
- Số 6 có mũi tên chỉ vào đâu?
- Hãy đọc phép tính tương ứng
- Ghép 2 phép tính ta có: 4 + 6 + 6= 16
- Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy số
ở hàng đầu cộng với mấy?
- Dòng thứ hai trong bảng ghi cái gì?
- Dòng thứ ba trong bảng ghi gì?
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt:
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Thuộc loại toán gì mà chúng ta đã học?
- Vậy muốn tính được số cây đội 2 trồng
được bao nhiêu ta làm như thế nào?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6
- Kết quả trung gian (kết quả bướctính thức nhất)
- Học sinh lên bảng phụ làm, dướilớp làm vào VBT
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh trả lời
- Dạng toán về nhiều hơn
- 1 học sinh lên bảng làm Bài giải:
Đội hai trồng được số cây là:
46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51cây
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 8-KỂ CHUYỆN
Tiết 8: NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung câu chuyện
2 Kĩ năng: Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện:
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh kể lại từng đọan câu
chuyện Người thầy cũ
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p): Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- 3 HS kể
- Hs nhận xét
- HS lắng nghe
2.1 HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện (28p)
a Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn (18p)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, đọc
lời nhân vật trong tranh, nhớ nội dung từng đoạn
+ Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?
- 1, 2 học sinh kể lại đoạn 1
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể bằng lời của
mình
- Tương tự như vậy các bức tranh 2, 3, 4 của
truyện
2.2 HĐ 2: Dựng lại câu chuyện theo vai (10p)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Học sinh tập kể lại theo các bước:
+ B1: Giáo viên làm người dẫn chuyện
+ B2: Học sinh được chia thành các nhóm, mỗi
nhóm 5 em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện
+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, khen những nhóm
dựng lại câu chuyện hay
Trang 9- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho GĐ nghe - HS lắng nghe.
1 Kiến thức: Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn, uống sạch sẽ.
2 Kĩ năng: Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát và phân tích để nhận biết nhữngviêc làm, hành vi đảm bảo ăn uống
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ănuống của mình
III Đồ dùng
- Hình vẽ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta phải ăn
uống đầy đủ?
- GV nhận xét
2 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài học
2.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK và thảo
luận: Phải làm gì để ăn sạch
a Động não
- Giáo viên đưa ra câu hỏi: Ai có thể nói
được để ăn uống sạch sẽ, chúng ta cần phải
làm những việc gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lên một ý
và ghi nhanh ý kiến của các em lên bảng
- Giáo viên chốt lại các ý kiến vừa nêu ra
b Làm việc với SGK theo nhóm
- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK,
cho học sinh hỏi và trả lời câu hỏi:
+ H1: Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ
sinh?
+ H2: Rửa quả như thế nào là đúng?
+ H3: Bạn gái trong hình đang làm gì? Việc
làm đó có lợi gì? Kể tên một số quả trước
Trang 10+ H4: Tại sao thức ăn phải được để trong
Kết luận: Để ăn sạch chúng ta cần phải:
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi,
gián, chuột bò hay đậu vào
- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
- Để hợp vệ sinh
- Bát, đũa, thìa để nơi cao ráo sạch
sẽ Sau khi ăn bát đũa được rửa sàphòng và nước sạch
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.+ HS trả lời
- Hs lắng nghe
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thảo
luận: Phải làm gì để uống sạch
a Làm việc theo nhóm
- Từng nhóm học sinh trao đổi và nêu ra
những đồ uống mà mình thường uống trong
ngày hoặc ưa thích
b Làm việc cả lớp
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày ý kiến, cả
lớp nhận xét: Loại đồ uống nào nên uống,
loại nào không nên uống Vì sao?
c Làm việc với SGK
- Cho học sinh cả lớp quan sát hình 6, 7, 8
nhận xét bạn nào uống nguồn nước sạch,
không bị ô nhiễm, đun sôi để nguội
- Học sinh thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày, dưới lớpnhận xét
- HS quan sát nhận xét
* Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích của
việc ăn uống đủ sạch sẽ
a Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ?
b Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên phát biểu ý kiến
+ Kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta
đề phòng nhiều bệnh đường ruột như đau
bụng, ỉa chảy, giun sán…
Trang 11- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
- HS: Vở chính tả, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc các từ khó Cả
lớp viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ 1: HD tập chép: (16p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết:
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài chính tả có những dấu câu nào?
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,
dấu gì ở cuối câu?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- GV đọc cho HS viết: xấu hổ, bật khóc, xoa
đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn
Bài 1: Điền ao/ au vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm vào VBT 1 em lên làm
- Viết: vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹtre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo,con kiến, tiếng đàn
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu haichấm, dấu gạch đầu dòng, dấuchấm hỏi
Trang 12vào bảng phụ.
- Giáo viên nhận xét chốt kq đúng
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm
- 1 HS làm bảng phụ, dưới lớp làm VBT
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (4p)
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b) Trèo cao, ngã đau.
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
1 Kiến thức: Hiểu ND: Thái độ ân cần của thày giáo đã giúp An vựơt qua nỗi
buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọingười
2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với
nội dung
3 Thái độ: HS yêu mến, kính trọng thầy cô giáo.
* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người
(HĐ2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- 2 Học sinh thực hiện
- HS dưới lớp nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Học sinh nghe
2.1 HĐ 1: Luyện đọc (10p)
a Giáo viên đọc mẫu
- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng kể
chậm, trầm lắng Giọng của An lúc đầu
buồn bã, sau quyết tâm Lời thầy giáo nói
Trang 13- Học sinh chú ý đọc đúng các từ ngữ: dịu
dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt lắm, khẽ nói
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Chú ý đọc đúng các câu sau:
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK
+ Thế là / chẳng bao giờ An còn
được nghe bà kể chuyện cổ tích, /
chẳng bao giờ An còn được bà âu
yếm, / vuốt ve /
+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa
Câu hỏi 1: (Học sinh đọc đoạn 1 và 2)
- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn
khi bà mới mất?
- Vì sao An buồn như vậy?
Câu hỏi 2: (HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi)
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
em chưa làm bài tập?
* QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái
độ của thầy giáo thế nào?
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
thầy giáo đối với An?
- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, Anngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bàmất, An không còn được nghe bà
kể chuyện cổ tích, không còn được
bà âu yếm, vuốt ve
+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàngcoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng,đầy trìu mến, thương yêu
- HS nêu ý kiến
+ Vì thầy thông cảm với nỗi buồncủa An, với tấm lòng thương yêu
bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ
bà nên không làm được bài tập chứkhông phải An lười biếng
+ Vì sự thông cảm của thầy đã làm
An cảm động./ Vì An cảm độngtrước tình thương của thầy, Anmuốn làm thầy vui lòng/…
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 14- GV: Thầy giáo của An rất thương học
trò Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi
buồn của An, khéo léo động viên An Tấm
lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu
dàng của thầy đã an ủi, động viên An, làm
em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin
yêu của thầy
- Giáo viên đọc lại bài văn
- Gọi HS đặt tên khác cho bài tập đọc
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm đặt tính rồi
tính: 32 + 14; 26 + 17;
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Học sinh nghe
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh tự làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào VBT