KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060KST3 bài 4 chấn đoán sinh học phân tử TẢI HỘ 0984985060
Trang 2Chuẩn đầu ra
1 Liệt kê những ứng dụng của kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán bệnh
ký sinh trùng
2 Giải thích nguyên tắc của kỹ thuật PCR
3 Giải thích nguyên tắc của kỹ thuật LAMP
4. Giải thích nguyên tắc của kỹ thuật xMAP
Trang 3KÝ SINH TRÙNG VÀ VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI
• Ký sinh trùng (KST) lây nhiễm và phát sinh bệnh giữa người và động vật với hệ sinh thái và môi trường
• Phương pháp mới trong việc giám định, chẩn đoán
• Phương pháp tối ưu trong việc nghiên cứu quy luật dịch tễ, điều trị
• Lập phả hệ quần thể sinh học xác định nguồn gốc lây nhiễm của ký sinh trùng
Trang 4• KST được coi là tập hợp đa dạng nhất
• Hình thái học KST phức tạp
• Phân loại và giám định:
– Dựa vào hình thái học
– Dựa sinh học phân tử
Trang 5Đơn vị phân loại chính và phụ
ĐN: Là đơn vị cơ bản được sử dụng trong phân loại, thể hiện các đặc tính sinh học tự nhiên và sự tiến hoá của nhiều cá thể có quan hệ chung về mặt di truyền
Trang 6Mối quan hệ chủng -loài
• Loài, dưới loài và chủng là các khái niệm đại diện cho quần thể,
• Là mốc đánh giá sự tiến hoá của quần thể
• Các đơn vị phân loại này có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống phân loại quần thể sinh học
• Sự phức tạp ảnh hưởng đến chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh KST
Trang 7Phương pháp trong giám định và phân loại loài
Trang 82 Các phương pháp dựa trên sản phẩm protein của ký sinh trùng
• Hai nhóm protein:
+ protein cấu trúc
+ protein hoạt tính sinh học
• Có hai PP chính:
+ điện di enzym đồng phân (isoenzyme analysis)
+ điện di enzym dị phân (alloenzyme analysis)
• Đòi hỏi protein tinh sạch, trang thiết bị đắt tiền rất tốn kém và mất nhiều công sức
• NC: Plasmodium, Trypanosoma và nhiều loại sán lá đường ruột
Trang 93 Các phương pháp truyền thống khác trong giám định và phân loại :
- Dựa vào đặc tính dịch tễ học và vòng đời
- Dựa vào đặc tính phân bố theo vùng, địa lý và phân bố vật chủ
- Dựa vào đặc tính lai chéo và sinh lý, sinh hoá
- Dựa vào các phương pháp huyết thanh học
- Dựa vào đặc tính nhuộm màu cá thể và tế bào
Trang 10Phương pháp sinh học phân tử dựa trên cấu trúc ADN của hệ gen
1. Phương pháp di truyền học tế bào
Các phân đoạn ADN trong mỗi một nhánh nhiễm sắc thể (NST) có trong hệ gen được chọn nghiên cứu thông
thường là những vùng chứa các gen đặc hiệu, hay những vùng có cấu trúc đặc biệt
Đối với KST, nghiên cứu các cấu trúc lặp và những vùng gen đặc hiệu thông thường có giá trị hơn sử dụng hình
thái và đặc tính NST
Trang 112 Phương pháp hợp lai ADN -ADN
• Hợp nhất một đoạn dài ngắn khác nhau, hoặc một vùng ADN có đồng nhất về cấu trúc của hai cá thể khác nhau
• Sử dụng là 1 sợi AND có cấu trúc đã biết (primer), để dò tìm ADN mới bằng cách hợp nhất
• Ít hiệu quả trong nghiên cứu về phả hệ, chi phí cao, khó thực hiện trong điều kiện PTN còn thiếu thốn, và lượng ADN nghiên cứu đòi hỏi rất lớn
Trang 123 Phương pháp lai ADN phóng xạ
• Là việc sử dụng một phân đoạn ADN đã biết, được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ, rồi hợp lai với ADN của hệ gen các cá thể cần nghiên cứu
• NC: Leishmania, Trypanosoma, Schistosoma, Fasciola, KSTSR Plasmodium falciparum
• Kết hợp với kỹ thuật PCR và chỉ thị hệ gen nhân
Trang 134 Phương pháp phân tích ADN bằng kỹ thuật enzym giới hạn (RFLP)
• Sử dụng 1 hay nhiều enzym giới hạn (restriction enzyme,
• RFLP sẽ cho bản đồ enzym hạn chế khác biệt
• Dễ làm, độ chính xác cao và có thể thực hiện trên ADN của nhiều cá thể trong thời gian ngắn
• NC: Trypanosoma, Schistosoma, Fasciola
Trang 145 Phương pháp phân tích trực tiếp ARN
Sử dụng axit ribonucleic (ARN) ribôxôm của hệ gen làm đối tượng phân tích để giám định và phân loại sinh vật
ARN ribôxôm sao chép dưới dạng sợi đơn, nên cần phải chuyển đổi trở thành ADN bằng enzym sao chép ngược (reverse transcriptase) và sử dụng các primer thông thường để phân tích trật tự nucleotide
Nhược: Sử dụng khá phổ biến, nhưng phức tạp, ARN đòi hỏi phải tinh kiết, phải tách chiết trực tiếp từ tế bào sống, rất khó thu nhận với số lượng lớn
Trang 15Nguyên tắc một
kỹ thuật sinh học phân tử
1 Nguyên tắc của kỹ thuật PCR
2 Nguyên tắc của kỹ thuật LAMP
3. Nguyên tắc của kỹ thuật xMAP
Trang 16Các phương pháp dựa trên kỹ thuật PCR
1. Phản ứng PCR
2. Phương pháp RFLP –PCR
3. Phương pháp RAPD phân tích biến thái ADN bằng phản ứng PCR xác suất
Trang 17PHẢN ỨNG PCR
• Chỉ cần một lượng nhỏ ADN làm khuôn (tinh khiết hoặc hỗn hợp), PCR có thể nhân lên hàng triệu bản sao ADN vùng cần nghiên cứu
• Đoạn ADN thu nhận được có độ dài cao nhất đến 2.000-3.000 nucleotide
• Nếu áp dụng kỹ thuật PCR hiện đại, với enzym chịu nhiệt cao và bền, có thể thu nhận ADN
10.000- 20.000 nucleotide
Trang 18PHẢN ỨNG PCR
PCR là phản ứng enzym xúc tác của enzym ADN polymeraza chịu nhiệt
- sử dụng nhiều nhất là Taq polymearase (phân lập từ vi khuẩn chịu nhiệt Thermus aquaticus),
- trong môi trường có nồng độ ion Magiê (Mg++) thích hợp,
- với các thành phần dẫn chất nucleotide đầy đủ làm nguyên liệu, có hai đoạn ngắn nucleotide làm mồi (gọi là oligo hay primer)
Trang 19PHẢN ỨNG PCR
Phản ứng sẽ tiến hành tổng hợp các đoạn ADN tương ứng trên khuôn ADN, trong giới hạn giữa các primer
Sự tổng hợp ADN tăng theo cấp số 2n, sau 25-40 chu kì, sẽ cho số lượng ADN là hàng triệu bản sao
Thời gian thực hiện PCR là vài giờ, với chương trình tự động hoá, nên không tốn công sức
Trang 20PHẢN ỨNG PCR
• Phương pháp PCR không đòi hỏi ADN với lượng lớn, nên có thể sử dụng trực tiếp ADN mẫu vật để làm khuôn, mà không cần phải nuôi cấy (đối với KST chẳng hạn), do vậy loại trừ ảnh hưởng của vật chủ và môi trường đối với đối tượng nghiên cứu
• Đối với phản ứng PCR, tính vô trùng phân tử phải được chú ý, tránh lẫn tạp nhiều loại ADN khác nhau
Trang 22PHẢN ỨNG PCR
Thành phần của một phản ứng PCR
1 Dung dịch ADN mẫu (DNA template)
2 Primers: là các đoạn ADN mồi
3 Taq polymerase
4 Nucleotides (deoxynucleoside triphosphates; dNTPs)
5 Dung dịch đệm ( buffer solution)
6. Ống PCR ( PCR tube )
Trang 24(1) Nóng chảy ở 96°C (2) Gắn mồi ở 68°C (3) Kéo dài ở 72°C (4) Chu trình đầu tiên hoàn thành
Chu trình PCR
Trang 26• Mồi là những đoạn ngắn, sợi DNA nhân tạo – không quá 50 (thường 18-25) nucleotides.
• Chiều dài được đo bằng base hay số cặp nucleotides
• Nó gắn chặt với DNA mẫu ở những điểm khởi đầu và kết thúc
• Đoạn mồi đã thoái hóa là hỗn hợp tương tự nhưng không giống hoàn toàn
• Nhiều codon có thể mã hóa cho nhiều acid amin
Trang 27– Không nên nhiều bắt cặp sai với DNA khuôn
– Các mồi được chọn phải đặc trưng cho trình tự DNA cần khuyếch đại không trùng với các trình tự lặp lại trên DNA
– Trình tự nằm giữa mồi xuôi và mồi ngược không quá lớn (<3000 tốt nhất là dưới 1000)
Trang 28Thiết kế mồi
Cách thiết kế mồi:
• Mồi xuôi: cùng trình tự với mạch mã
• Mồi ngược: là trình tự ngược và bổ sung với mạch mã
• Cách tính Tm (nhiệt độ gắn mồi)
Tm = 4(G+C) + 2(A+T)
Trang 29Polymerase chịu nhiệt
Taq-polymerase : Phân lập từ thermophile, Thermus Aquus
• Nhiệt độ tồi ưu: 72 ° C
• 5'->3' polymerase
• Cĩ hoạt tính terminal transferase : thêm 1 Adenosine ở đầu 3’ của mạch DNA mồi
• Khơng cĩ khả năng sửa sai (2x10-5 , 0.25% sai sau 30 chu kỳ)
Sao chép ~ 2000b/min Khỏang sao chép được trên 3kb
Pfu-polymerase : phân lập từ extremophile, Pyrococcus furiosus
• Nhiệt độ tối ưu: 72 ° C
• Cĩ hoạt tính 5'->3' polymerase và 3’-> 5’ exonuclease.
• Tỷ lệ chép sai thấp (1.5x10-6) Sao chép ~ 500b/min
Trang 30• Có nhiều loại buffer sử dụng riêng cho từng loại enzyme
• Một số buffer chứa chất hoạt động bề mặt có thể ảnh hưởng đến các phản
ứng
• Nhiều loại buffer đã có sẵn ion Mg2+
Trang 31Nồng độ Mg2+ và dNTP
• Nồng độ ion Mg2+ cao: xuất hiện thêm các sản phẩm không đặc hiệu
• Nồng độ ion Mg2+ thấp: lượng sản phẩm PCR thấp
• Nồng độ ion Mg2+ phụ thuộc vào loại DNA polymerase, DNA mẫu và thành phần buffer
• gradien nồng độ từ 0.5 đến 2 mM với các khoảng cách mỗi bước là 0.2 mM
• dNTPs là loại hóa chất kém bền
• Lượng dNTP tối ưu là 200 µM of mỗi loại dNTP Việc tăng dNTP không làm tăng đáng kể lượng sản phẩm PCR so với việc hiệu chỉnh các yếu tố khác
Trang 34Một số vấn đề thường gặp
• Không có sản phẩm hoặc lượng sản phẩm quá thấp
– Kiểm tra lại DNA mẫu, thao tác
– Tăng thời gian kéo dài, số chu kỳ, nhiệt độ biến tính
– Hạ nhiêt độ gắn mồi
– Primer, buffer
Trang 35Một số vấn đề thường gặp
• Vệt smear kích thước lớn hơn sản phẩm mong muốn
– Giảm DNA, thời gian kéo dài, số chu kỳ
– Tăng nhiệt độ gắn mồi
– Thay đổi nồng độ Mg2+
– Tăng thời gian kéo dài nếu sp mear có kt nhỏ
Trang 36Băng sản phẩm phụ rõ nét với kích thước thấp hơn sản phẩm mong muốn.
– Tăng nhiệt độ bắt mồi 2°C và/hoặc tăng thời gian bắt mồi
– Tăng thời gian kéo dài thêm 30s
– Giảm nồng độ DNA polymerase
– Tối ưu hóa nồng độ Mg2+
– Tinh sạch DNA template
– Giảm nồng độ primer
– Thiết kế cặp primer mới
Một số vấn đề thường gặp
Trang 37RFLP -PCR
• RFLP -PCR cũng là phương pháp dùng enzym giới hạn, nhưng chỉ để cắt một phần
hệ gen, là đoạn ADN thu nhận được qua phản ứng PCR
• Đây là phương pháp dễ làm, đơn giản, các đoạn ADN sau khi cắt được nhuộm bằng Ethidium Bromide, một loại hoá chất phát hiện ADN khi xem dưới tia cực tím, sau khi chạy điện di trên thạch agarose
• chỉ cần một lượng nhỏ (nanogam) cũng đủ, vì ADN của vùng cần nghiên cứu có thể thu được một lượng lớn qua phản ứng PCR
• NC: nhóm KST đơn bào (Protozoa) và một số sán lá đã được nghiên cứu và cho bản
đồ gen từng vùng của hệ gen
Trang 38RFLP -PCR
Trang 39RFLP -PCR
Thành phần của một phản ứng
1 Dung dịch ADN mẫu (DNA template)
2 Primers: là các đoạn ADN mồi
3 Taq polymerase
4 Nucleotides (deoxynucleoside triphosphates; dNTPs)
5 Dung dịch đệm ( buffer solution)
6 Enzym cắt đoạn
7 Ống PCR ( PCR tube )
Trang 40Real-time PCR
Real-Time PCR có thể đo lường được số phân tử DNA đích có trong mẫu trong chu trình khuếch đại
- Độ nhạy và độ đặc hiệu trên 98%
Trang 41Nguyên lý của Realtime PCR
Real time PCR gồm hai quá trình diễn ra đồng thời:
– Nhân bản DNA bằng phản ứng PCR
– Đo độ phát huỳnh quang tỷ lệ thuận hoặc nghịch với số đoạn DNA tạo thành
Trang 42Bộ kit RT-PCR
Trang 43• Hoá chất và thuốc thử
chất phát huỳnh quang chèn vào sợi đôi DNA
Trang 44• Đầu dò phát huỳnh quang (Probe)
– Là những đoạn oligonucleotide sợi đơn có trình tự có thể bắt cặp bổ sung với một trình tự đặc hiệu trên DNA đích
– Đầu dò oligonucleotide này được gắn các phân tử có thể phát huỳnh quang
Trang 47Chu trình Real-time PCR
Trang 49Real-time PCR
Trang 50A-6 = 10-6 ng A-5 = 10-5ng A-4 = 10-4ng A-3 = 10-3ng A-2 = 10-2ng A-1 = 10-1ng A1 = 1ng
Trang 52Melting Curve
Trang 53Ưu nhược điểm
Trang 62Ứng dụng RT-PCR
• Ứng dụng trong chẩn đoán
• Ứng dụng trong lĩnh vực vi sinh vật học
• Ứng dụng trong nghiên cứu
• Định lượng lâm sàng và kiểm tra hiểu gen
https://www.slideshare.net/LamNguyen98/realtime-ly-thuyet-mientayvncom
Trang 63Phương pháp tạo huỳnh quang SYBRGreen
SYBRGreen phát huỳnh quang khi chèn giữa 2 mạch ADN
Kích thích 490nm
Phát quang 530nm
Trang 64TÓM TẮT QUY TRÌNH PCR
1. Thiết kế mồi
2. Chuẩn bị mẫu DNA
3. Pha mix với các thành phần theo thứ tự sau:
4. Cho vào máy lập chương trình chạy phù hợp
5. Kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose với sự có mặt của thang chuẩn
6. Phân tích kết quả
Trang 65RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA)
Trang 67RAPD - PCR
• Là phản ứng PCR nhân các vùng ADN bằng các primer không hoàn toàn đặc hiệu
• Nếu có sự sai khác (số lượng và độ dài) của sản phẩm PCR, chắc chắn giữa các cá thể đó đã có sự biến đổi nhất định trong hệ gen của chúng
• Tương tự, những cá thể lai thuần sẽ cho bản đồ sản phẩm PCR giống nhau, lai tạp sẽ cho bản đồ PCR khác nhau
Trang 69Primer RAPD
• Là đoạn ngắn oligonucleotide đơn (10mer) được tổng hợp một cách ngẫu nhiên
• Để tìm sự khác biệt giữa các loài người ta thường sử dụng một số lượng lớn các mồi ngẫu nhiên
• Trên thị trường hiện nay có rất nhiều mồi ngẫu nhiên được tổng hợp nhân tạo
Trang 71Ứng dụng
• Nghiên cứu đa dạng di truyền
• Phát hiện sự liên kết giữa gen với tính trạng
• Thiết lập bản đồ di truyền
• Phát hiện đột biến
Trang 72Ưu điểm
• Dễ thực hiện và dễ thành công do không cần biết trước trình tự bộ gene của đối tượng cần
nghiên cứu, thao tác đơn giản
• Chất lượng DNA khuôn không cần độ tinh sạch cao Thời gian thực hiện nhanh Khả năng nhân bản cao
• Chi phí thực hiện thấp
• sử dụng kết hợp với những kỹ thuật cao cấp khác để đánh giá đa dạng di truyền và nhận diện chỉ thị phân tử có độ tin cậy cao
Trang 73Hạn chế
• Kỹ thuật RAPD có độ chính xác không cao, không ổn định
• Khả năng nhân bản trong phản ứng PCR cao nhưng khả năng xuất hiện đa hình thấp và độ tin cậy không cao
• Khả năng nhận diện chỉ thị phân tử thấp và có độ tin cậy không cao
Trang 75Sản phẩm điện di RAPD
Trang 76KỸ THUẬT KHUẾCH ĐẠI ĐẲNG NHIỆT
• Khuếch đại đẳng nhiệt mạch vòng (LAMP),
• Khuếch đại đơn vị sao chép (Helicase Dependent Amplification HDA),
• Khuếch đại mạch thay thế (Strand displacement amplififcation SDA),
• Khuếch đại vòng tròn lăn (Rolling circle amplification - RCA),
• Khuếch đại mạch mổng hợp (Recombinase Polymerase - RPA),
• khuếch đại các điểm thay thế (Multiple polymerase amplififcation - MDA), TMA, NASBA, SMART
Trang 77Kỹ thuật LAMP
• LAMP (Loop-Mediated Isothermal Amplifcation)
• Khuếch đại ADN tương tự như PCR,
• một bước duy nhất ở một nhiệt độ ổn định và phát hiện kết quả dựa vào độ đục của sản phẩm hoặc nhuộm màu huỳnh quang ngay sau khi tiến hành phản ứng LAMP mà không cần điện di (T Notomi, 2000)
http://loopamp.eiken.co.jp/e/
Trang 78KỸ THUẬT LAMP
Nguyên lý kỹ thuật
Trang 79KỸ THUẬT LAMP
Ứng dụng LAMP
• DNA và RNA virus như virus West Nile,
• hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS),
• và sốt xuất huyết
• ký sinh trùng học:
– ký sinh trùng đường ruột (Cryptosporidium),
– trùng kiết lị (Entamoeba histolytica),
– ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium),
– Trypanosoma, Toxoplasma gondii,
– Taenia, Schistosoma, Fasciola
– ký sinh trên động vật: Theileria và Babesia.
– VCTG: ốc (Schistosoma), muỗi (Plasmodium và Dirofilaria immitis )
Trang 80Nguyên lý phản ứng LAMP
https://www.youtube.com/watch?v=ZXq756u1msE
Trang 81Cơ chế khuếch đại của phản ứng LAMP
• LAMP là phản ứng tự tách chuỗi và tự tổng hợp ADN ở nhiệt độ cố định từ 60-65oC trong khoảng
thời gian từ 45-60 phút với sự có mặt của Bst ADN polymerase, dNTPs, các cặp mồi đặc hiệu và
sợi ADN khuôn
• Hai giai đoạnPhản ứng LAMP: Không theo chu kỳ và theo chu kỳ
Trang 82Giai đoạn không theo chu kỳ tổng hợp cấu trúc khởi đầu sao chép
Trang 83KỸ THUẬT LAMP
Giai đoạn theo chu kỳ: tự
mồi và kéo dài chuỗi
Trang 85KỸ THUẬT LAMP
Trang 86KỸ THUẬT LAMP
Ưu điểm:
• Thời gian nhanh (45-60 phút)
• Độ nhạy cao hơn (88,4%) so với phản ứng multiplex PCR (37,2%), nested-PCR (62,5%),
• Đặc hiệu (100%).
• Số lượng mẫu lớn.
• ứng dụng lâm sàng tiềm năng để phát hiện và phân biệt các loài
• Từ bệnh phẩm: máu, huyết thanh, máu giấy thấm và dịch não tủy (CSF)
• không yêu cầu nhiều thiết bị
Trang 87KỸ THUẬT LAMP
Các thiết bị
• Tủ an toàn sinh học cấp II
• Máy ly tâm, spin down
• Tube 0,2ml; 2ml; đầu côn các loại
• Hộp đá, đá giữ lạnh hóa chất, sinh phẩm
Trang 88KỸ THUẬT xMAP
Luminex xMAP là một kỹ thuật giúp xác định nhiều mục tiêu phân tử cùng lúc bằng cách đếm dòng chảy các hạt huỳnh quang
Trang 9010/28/21 90
Trang 92– Thu toàn bọ thông tin từ 1 thí nghiệm
3. Giảm lượng hóa chất và nhân công sử dụng
4. Tạo ra nhiều thông tin tương hỗ giữa các mấu phân tích
Trang 93KỸ THUẬT xMAP
Trang 95LƯỢNG GIÁ
A. Kỹ thuật chẩn đoán hình thái
B. Kỹ thuật sinh học phân tử
Trang 96Chọn ý đúng nhất
Câu 1 Tính đặc hiệu của kháng nguyên phụ thuộc :
A. Bản chất hóa học của kháng nguyên, nhóm quyết định kháng nguyên, cá nhân được miễn dịch
B. Cấu trúc phân tử protein của kháng nguyên, nhóm quyết định kháng nguyên, con đường xâm