II.Đặc điểm hệ sinh thái nông nghiệp - HSTNN,vật chất được lấy đi khỏi hệ sinh thái để cung cấp cho con người - HSTNN là hệ sinh thái thứ cấp do con người phục hồi khi con người biết nuô
Trang 1Bài thảo luận nhóm 4
môn : đa dạng sinh học
Chủ đề: Đa dạng hệ sinh thái nông nghiệp
Các thành viên trong nhóm:
Lương Thị Tịnh
Lê Thị Yến Lương Văn Thinh
Hà Văn Thọ Phạm Tinh Thế Nguyễn Văn Trực
Hồ Minh Tuấn Lương Quốc Tú
Trang 2Tóm tắt nội dung
I.Khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp
II.Đặc điểm tổ chức hệ sinh thái nông
Trang 3I.Khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp
• Ðịnh nghĩa : Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái do con người tạo ra
và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của hệ sinh thái (HST), là các đơn vị sản xuất nông nghiệp, là các HST nhân tạo do lao động của con
Trang 4II.Đặc điểm hệ sinh thái nông nghiệp
- HSTNN,vật chất được lấy đi khỏi hệ sinh thái để cung cấp cho con người
- HSTNN là hệ sinh thái thứ cấp do con người phục hồi khi con người biết nuôi trồng mói có hệ sinh thái nông nghiệp
- HSTNN có số lượng cây trồng vật nuôi rất đơn giản
- HSTNN ứng với giai đoạn đầu tiên của quá trình diễn thế của hệ sinh thái,lá HST trẻ năng suất cao nhưng không có tính ổn định và dễ bị sâu bệnh hại
Trang 51.Chức nặng của đa dạng sinh học trong nông
nghiệp
• Tạo thu nhập
• Cung cấp dược liệu
• Cung cấp thực phẩm
• Cung cấp nguyên vật liệu
• Các giá trị văn hóa xã hội
• Giá trị thẩm mỹ
• Các loài thiên địch
Trang 62.Tổ chức hệ sinh thái nông nghiệp
• Có năm kiểu đa dạng hệ sinh thái được phân biệt rõ rệt trong cảnh quan nông nghiệp Việt Nam:
• Các hệ sinh thái nước (bao gồm sông, suối, mương, hồ ao, đất ngập
nước và đồng lúa);
• Bờ ruộng (bao gồm cả bờ ven đường);
• Các vùng có cây và khoảnh rừng (bao gồm cả những mảnh rừng rất nhỏ nằm giữa những khu ruộng trồng trọt)
• Các khu vườn gia đình;
• Những khu đất cao được gieo trồng hay để hoang (bao gồm cả trồng cây ngắn ngày và cây lâu năm)
Trang 73.Các hệ sinh thái nước
Hệ sinh thái nước có nhiều trong các hệ thống nông nghiệp Việt Nam Cảnh quan hầu như được xen kẽ với một loạt các thủy vực – các sông lớn, suối, kênh, mương và hồ - và chúng là các sinh cảnh rất quan trọng cho đa dạng sinh học, đặc biệt là trong mùa khô Hệ sinh thái nước có thể chia thành các loại hệ sinh thái như sau:
Trang 84.Đặc điểm hệ động thực vật
Các thuỷ vực nước ngọt nội địa Việt Nam rất đa dạng về hệ thực vật cũng như hệ động vật, bao gồm các nhóm vi tảo, rong, các loài cây cỏ ngập nước, động vật
không xương sống và cá
Cho đến nay đã thống kê và xác định được 794 loài động vật không xương sống
- Giáp xác(crustacea) : 54 loài, 8 giống
- Tôm cua : 59 loài ,7 giống, 33 loài
- 147 loài Trai ,ốc : 43 loài , 3 giống
- Tảo vi 1402 loài,259 chi, 9 nghành
Trang 9Mương nội đồng
• Mương nội đồng nối liền với các hệ thống thủy lợi và do đó ở vùng thủy lợi kém phát triển thì ít mương hơn, như ở một số vùng thuộc trung du miền núi Bắc Bộ Có thể thấy mương ở những vùng đồi trồng trọt dựa vào nước mưa, nước từ khe núi
Trang 10Đa dạng loài
• Các loài :
Các mương nội đồng thường có nhiều
thực vật mọc bên bờ, chủ yếu là
cỏ, các bụi cây và các cây gỗ phân
tán, là chỗ cư trú cho nhiều loài
côn trùng và các sinh vật khác
Một số vùng có trồng cây ăn quả trên
bờ mương Các con mương là nơi sống của các loài cá nhỏ, các loài trai, ốc và thường xuất hiện một
số loài hại lúa
Trang 11Hiện trạng
• Bê tông hóa kênh mương
làm tăng hiệu quả tưới
tiêu nhưng làm giảm
đáng kể đa dạng sinh
học
• Ngoài ra tác độngcủa các chất nông nghiệp như
thuốc trứ sâu cũng làm mất đi sự đa dạng sinh học
Trang 12• Kênh là những đường dẫn nước, đưa nước chảy qua hay chứa nước quanh năm
và thường được xây dựng để phục vụ cho mục đích tưới tiêu Kênh thường rộng, có mức nước sâu và dòng chảy mạnh hơn so với mương nội đồng và thường có mức đa dạng sinh học cao ở trong và xung quanh dòng kênh.
Trang 13Các loài
• Các con kênh cung cấp môi trường sống cho các loài thuỷ sinh
quan trọng như: cá, lươn, các loài nhuyễn thể, v.v Tuỳ theo con
kênh có được xây bằng bê tông hay không mà nó còn có thể có các loài cây, bụi rậm,
Trang 14Hiện trạng
• Nhiều nông dân thường đổ rác ra đất ruộng, thường gần những đường nước như các kênh rạch khiến cho một số kênh bị ô nhiễm bởi hàng đống những bao ni-lông, chai lọ, v.v Các nhà máy cũng thường đổ trực tiếp chất thải và rác ra các con kênh cùng với nước thải chưa xử lý
Trang 15Các dòng sông
• Đặc điểm
• Khác với các con kênh đào và mương dẫn nước vào ruộng, sông là những đường dẫn nước tự nhiên, là nguồn cung cấp nước cho hầu hết các con kênh và mương Nước sông thường sâu hơn và dòng chảy mạnh hơn, dao động và tuỳ thuộc vào mùa mưa Hai bờ sông thường có nhiều cây và có nhiều loài sinh vật sống ven sông, có nhiều loài cây thuỷ sinh và cá ở dưới nước
Trang 16Các loài
• Sông là nơi cung cấp môi trường sống quan trọng cho các loài vật thuỷ sinh lẫn trên cạn Các vùng ven sông là môi trường sống quan trọng của nhiều loài chim, động vật có vú, cá, các loài giáp xác và
bò sát
Trang 17Mối đe dọa
• Rác thải sinh hoạt
• Rác thải công nghiệp chưa qua xử lý
• Bão lũ
Trang 19Các loài
• Lúa,tôm,cá,cua,ếch , nhái,lươn côn trùng,rắn…
• Trong đó cây lúa là lòai thực vật điển hình nhất và cũng là cây lương
thực chính của việt nam
• Cây lúa ở việt nam có 133 loài sâu gây hại trong đó có tới 400 loài
thiên địch( phạm văn Lâm 2008)
• Các ruộng lúa là nơi cư trú ,ẩn náu của các loài cô trùng.Phần lớn
các loài côn trùng không có hại trực tiếp đối với việc sản xuất lúa.
Trang 20Mối đe dọa
• Việc sử dụng thuốc trừ sâu với nồng độ cao có lẽ là nguy cơ
nghiêm trọng nhất đối với đa dạng sinh học ruộng lúa
• Chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng là một nguyên nhân gây ra làm giảm đa dạng sinh học
Trang 21.Ao hồ
• Đặc điểm
• là môi trường sống còn đối với hàng vạn côn trùng và các loài sinh vật sống dưới nước.
• Phần lớn ao hồ được con người đào để dự trữ nước
uống ,tưới tiêu, cho các loài gia súc và thủy sản vào
mùa khô.
• Ao hồ đóng vai trò là nơi dự trữ cuối cùng để duy trùy sự sống cho các loài cá ,ốc, ếch để chờ đến mùa mưa năm sau.
Trang 22Đa dạng động thực vật
• Là môi trường sống của hàng vạn
côn trùng, các loài sống dưới
Trang 23Đất ngập nước
• Đặc điểm:
- là những vùng như đầm lầy, là một số vùng đất ngập nước
- Diện tích có thể từ vài m2 đến vài nghìn ha
- Đất ngập nước thay đổi diện tích theo mực nước mùa mưa và mùa khô
- Đát ngập nước có khả năng dự trữ một khối lượng nước lớn,chúng cò có chức năng quan trọng là giúp cho các vùng lân cận tránh được ngập lụt khi trời mưa
Trang 24Hệ sinh thái
Trang 25Hiện trạng
* được sử dụng để săn bắt cá,
ếch ,nhái, rắn và các loài bò sát
• không được công nhận về tầm
quan trọng và thường được quản
lý theo hướng làm giảm đa dạng
sinh học.
• Dùng để chăn thả các loại gia súc
và khai thác các loại lau sậy.
• Đang phải chịu nhiều áp lực của
công nghiệp hóa đô thị
Trang 26Hệ sinh thái nông nghiệp vùng cao
- Hệ sinh thái đa dạng
- Thông thường các nơi địa hình
rộng thường được dùng để trồng
các loại rau và các loại hoa màu
Trang 27• Cây lấy đường: mía
• các loại rau : hành ,tỏi,rau ăn lá
Trang 29Biện pháp
• Các cánh đồng lúa:
- Hạn chế sử dụng hoặc Chỉ sử dụng thuốc trừ sâu với nồng độ quy định
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thục vạt ít đọc hại nhất đủ để kiểm soát dịch bệnh
- Cố gắng sử dụng tối đa các loại phân hữu cơ
- Không được phun thuốc trừ sâu xuống các vùng đất để hoang trừ khi thật cần
- Khi thu hoạch chỉ lấy những thứ cần thiết của cây trồng
- Đảm bảo đất luôn được che phủ bởi cỏ xanh ,hay các lớp thân cây để bảo vệ đất
- Liên tục nối thông các nguồn nước từ ruộng đến các kênh mương để cá và các loại thủy sinh đi vào được
- đào thêm các hố rãnh để làm nơi cư trú co các loài động vật
Trang 30Biện pháp
Đối với ao ,hồ ,sông,kênh mương,đất ngập nước:
- Nghiêm cấm xả rác thải xuông ao hồ,nguồn nước tránh gây ô nhiễm
- Xử phạt thật nặng khi phát hiện các công ty xí nghiệp xả nước thải hay rác thải chưa qua xử lý ra ngoài môi trường
- Tránh vứt các chai lọ chứa chất độc hại hay chất bảo vệ thực vật xuống sông,ao, hồ
- Thường xuyên vớt rác
- Khuyến khích trồng các loài thực vật dọ theo các hệ sinh thái hỗ trợ các loài sinh vạt khác
- Không được khai thác quá mức các động vật thủy sinh.
- Không thau rửa các dụng cụ chứa hóa chất xuống nguồn nước