Nhiều ribosome gắn vào một phân tử mRNA polysomes Nhiều phân tử polypeptides được tổng hợp cùng một lúc... Ribosome cấu thành từ 2 đơn vị :Đơn vị nhỏ: 1 phân tử rRNA 30 phân tử proteine
Trang 1Translation : quá trình dịch mã ( tổng hợp chuỗi polypeptide )
Trang 2MỤC TIÊU :
Mô tả được quá trình dịch mã
Phân biệt được quá trình dịch mã giữa tế bào procaryote và eucaryote Trình bày được ví dụ về quá trình ức chế tổng hợp proteine
Trang 3Mỗi mARN mang thông tin di truyền quy định trình tự các a.a
trên chuỗi polypeptit.
Cấu trúc mARN :
– Đoạn dẫn đầu 5’ – UTR: không mã hoá
– Khung đọc mở:
• 1 bộ ba mở đầu 5’- AUG
• các bộ ba mã hoá cho trình tự các axit amine
• 1 bộ ba kết thúc: UAG hoặc UGA hoặc UAA
– Đoạn theo sau: 3’ – UTR : không mã hoá
Trang 4Prokaryotes : Polycistronic mRNA
Ở prokaryot, mRNA chứa các thông tin di truyền để tổng hợp nhiều chuỗi polypeptide (polycistromic)
Trang 5Eukaryotes : Monocistronic mRNA
Ở sinh vật Eucaryote , mRNA chứa thông tin di truyền tổng hợp
cho 1 chuỗi polypeptide ( Monocistronic)
Trang 6• 4 loại Nucleotit -> 64 bộ ba:
61 mã ứng với 20 axit amin, 3
Trang 71 a.amin được mã hóa bởi 1 codon ( 3 a.nucleic liên tiếp)
4 loại nucleotide 4 3 = 64 codon phân biệt bởi thành phần và trật tự của các nucleotide Trong đó 3 codon stop, 61 codon còn lại có nhiều codon cùng mã hóa cho một a.a
Trang 8Sợi DNA khuôn
Trang 9QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TỔNG HỢP CHUỖI POLYPEPTITE)
XẢY RA TẠI RIBOSOME
ribosome
Trang 10Sau khi được phiên mã tại nhân, mRNA mang các thông tin di truyền đi đến ribosome để tổng
Trang 11Nhiều ribosome gắn vào một phân tử mRNA
(polysomes) Nhiều phân tử polypeptides được tổng
hợp cùng một lúc
Trang 12Ribosome có thể kết hợp với bất kz mRNA và
tất cả các tRNAs
Một ribosome có thể sử dụng để sản xuất nhiều
polypeptide khác nhau
Trang 13Ngoài ribosome trong tế bào chất , tế bào eukaryotic còn có ribosome trong ty lạp thể và lục lạp thể
Trang 14Ribosome cấu thành từ 2 đơn vị :
Đơn vị nhỏ: 1 phân tử rRNA 30 phân tử proteine
Đơn vị lớn : 3 phân tử rRNA 45 phân tử proteine
Khi không tổng hợp proteine, mỗi đơn vị tồn tại tách rời trong tế bào chất
Sau khi mRNA được phiên mã gắn vào đơn vị nhỏ của ribosomeđơn vị lớn sẽ kết hợp vào sự dịch mã bắt đầu
Trang 15Các vị trí trên tiểu phần lớn của ribosome
A : vị trí tiếp nhận tRNA mang a.a
P : giữ chuỗi polypeptide đang tổng hợp E: vị trí các tRNA sau khi đã giải phóng a.a
Trang 17Quá trình dịch mã xảy
ra theo ba giai đoạn :
Khởi động Kéo dài
Kết thúc
Ribosome dịch
chuyển theo chiều 5’
đến 3’
Trang 18mRNA gắn vào tiểu đơn vị
nhỏ ở đầu 5, gần vị trí khởi
động Codon khởi đầu luôn
luôn là AUG mã hóa cho
methionine
tRNA đặc hiệu cho
methionine nhờ
anticodon bắt cặp với
mRNA tại vị trí khởi đầu
Tiểu đơn vị lớn của
Trang 19Giai đoạn khởi đầu
Trang 20Khởi đầu dịch mã ở prokaryote
Tiểu phần Rbs nhỏ gắn vào mRNA
nhờ liên kết bổ sung giữa rRNA16S với
TT đầu 5’UTR của mRNA
(Shine-Dalgarno ở SV Prokaryota) -> dò tìm mã
khởi đầu (AUG)
Met – tRNAiMet , có Anticodon của
Met-ARNtimet bắt cặp với AUG
Tiểu phần lớn kết hợp với tiểu phần
nhỏ-> Met-tRNAiMet nằm vị trí P > Sự dịch
mã bắt đầu.
Trang 21Khởi đầu dịch mã ở eukaryote
tRNAi- Met gắn lên Rbs nhờ các yếu tố
khởi đầu eIF và năng lượng từ GTP
Phức hợp này nhận biết mũ cap ở đầu
5’ của mRNA và dịch chuyển dọc theo
chiều 5’ dò tìm cho đến khi thấy được
codon mở đầu AUG
Sau khi một codon khởi đầu thích hợp
AUG đã được định vị , tiểu đơn vị lớn sẽ
được liên kết tạo thành phức hợp khởi
đầu
Trang 22tRNA mang a.a tiếp nối có anticodon bắt cặp với codon tiếp theo trên mRNA sẽ đến vị trí tiếp nhận A
KÉO DÀI
Trang 23Tiểu đơn vị lớn xúc tác cho 2 phản ứng :
Cắt cầu nối giữa tRNA và
a.a ở vị trí P
1
2
Hình thành cầu nối peptide giữa a.a này với
a.a trên tRNA ở vị trí A
Trang 24tRNA đầu tiên sau khi đã giải phóng
methionine dich chuyển sang vi trí E ,
ra khỏi ribosome và tiếp tục lại chu
trình vận chuyển mới
Ribosome dịch chuyển về hướng 3’
Vi trí A tiếp tục nhận tRNA mang
a.a tiếp nối.
Quá trình này được lặp lại, các a.a
được nối tiếp theo trình tự quy
định của các mã di truyền trên
mRNAvà phân tử polypeptide được
kéo dài
Các proteine tham gia vào giai đoạn này được gọi là yếu tố kéo dài EF
Trang 25Kết thúc : quá trình dịch mã kết thúc khi
condon kết thúc [UAA, UAG, UGA] đi đến
vị trí A
Trang 26Nhân tố kết thúc RF gắn
trí P
Mạch polypeptide có đầu NH2 và đuôi COOH hoàn chỉnh thoát ra ngoài
Trang 27Các enzyme phá
hủy mRNA
Các tiểu đơn vị
ribosome tách rời ra
Trang 28Primary structure of a protein
peptide bonds
codon 2 codon 3 codon 4 codon 5 codon 6 codon 7 codon 1
Trang 29So sánh quá trình dịch mã ở Prokaryote và Eukaryote
mARN đa cistron ( chứa thông tin nhiều
gen nối tiếp nhau)
mARN đơn cistron (chứa thông tin của một gen)
Phiên mã và dịch mã đồng thời Phiên mã & dịch mã không đồng thời Không có mũ Cap ở đầu 5’ của mARN Có mũ Cap ở đầu 5’ của mARN
Codon khởi đầu nằm ngay sau vị trí gắn
Rbs
Không có vị trí gắn Rbs ở trước mã khởi đầu AUG
aa đầu tiên là formyl-Met aa đầu tiên không bị cải biến
Rbs 30S: 16S rARN + 21 Pr Rbs 40S: 18S rARN + 33 Pr
Rbs 50S: 23S, 5S rARN + 31 Pr Rbs 60S: 28S, 5.8 S 5S rARN +49Pr
Nhân tố khởi đầu: IF1, IF2 IF3 Nhân tố khởi đầu: eIF1, eIF2,Eif3…
Nhân tố kéo dài: EF-Tu, EF-G Nhân tố kéo dài: eEF1, eEF2
Trang 304 Cải biến sau dịch mã
Pr sau dịch mã được biến đổi tiếp để trở thành dạng hoạt động.
• Ở VK: loại bỏ gốc formyl của Pr.
• Loại bỏ một vài aa đầu tiên nhờ enzyme amino peptidase.
• Gắn thêm đường vào Pr (giúp định hướng di chuyển và hđ của Pr).
• Gắn gốc phosphat vào Pr bởi enzyme kinase.
• Hình thành các liên kết disulphate (S - S) giữa các polypeptide tạo
thành một Pr phức hoặc enzyme phức hoạt động.
• Cắt bỏ một đoạn polypeptide:
– Loại bỏ peptide di chuyển
– Loại bỏ trình tự tín hiệu của protein giúp chúng tiến vào mạng
lưới nội chất hạt (ER)
– Cắt bỏ polypeptide để tăng hoạt tính của enzyme.
Trang 32Sự biếnđổi sau dịch mã
Trang 33ĐIỀU HÒA PHIÊN MÃ
Làm cách nào để protein chỉ được
tổng hợp khi cần đến ?
Trang 34Jacob and Monod (1961) đề xuất cơ
chế giải thích sự biểu hiện gen
‘ switched on and off ’ của bacteria
Trang 35• Đối với vi trùng, các genes được phân chia
thành các operons ,
• Mỗi operon gồm:
P romoter – ví trí gắn của RNA polymerase
Operator – Vị trí điều hành (“on-off” switch)
Genes mã hóa sự tổng hợp protein
• Operon có thể bị khóa (switched off ) bởi một
protein được gọi repressor
Trang 36Điều hòa biểu hiện gen ở prokaryote
Trang 37O perons của E coli
trúc được xác định
Trang 38Lac operon of E coli
Genes cấu trúc + đoạn DNA kiểm soát quá trình
phiên mã lactose
Trang 39Lac operon của E coli
Phần màu đỏ được Jacob & Monod giải thích
Phần màu xanh được các nhà khoa học khác giải thích sau này
Trang 40Lac operon của E coli
Promoter (p lac ) – vị trí gắn
của RNA polymeras
Operator (o) – vị trí gắn chât ức chế repressor
Trang 41RNA polymerase không thể
Trang 42gắn vào promoter
Có lactose lactose
Bất hoạt chất ức chế
Trang 43Họat động của gen mã hóa enzyme trong quá
trình chuyển hóa lactose
Terminator
Structural genes Inducibility gene
i
Operator Promoter
[Promoter for i gene is NOT
shown]
Trang 44The repressor molecule is made all the
Trang 45Proteine ức chế (Repressor) luôn được tổng hợp và gắn vào operator ( O )
Repressor-protein
i
Không có Lactose
Trang 47Khi có lactose Lactose gắn vào repressor
vị trí 0peron được giải phóng
Trang 49Lactose Present
Kết quả là các enzyme cần thiết cho chuyển
hóa lactose được tổng hợp
T
Trang 50mRNA
polycistronic –
3 loại enzyme
sẽ cùng được tổng hợp
Trang 51Điều hòa thoái dưỡng: Kiểm soát âm-cảm ứng
Operon lactose : 3 enzyme phân hủy lactose a. Không có lactose
gắn vào operator ngăn cản sự
phiên mã
Proteine điều hòa sẽ gắn với lactose và trở nên bị bất hoạt không gắn được vào operator RNA polymerase gắn vào và quá trình phiên mã, địch mạ được thực hiện
Trang 52Điều hòa biến dưỡng: Kiểm soát âm-ức chế
Operon tryptophan :5 enzyme để tổng hợp tryptophan
Gen điều hòa của hệ thống tryptophan tổng hợp thường xuyên aporepressor protein, là chất kìm hãm mà
gen cấu trúc được phiên mã & dịch mã