1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI

137 18 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Công Nghệ 6 HKI
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 509,41 KB
File đính kèm GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 HKI.rar (497 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 25082017 Tiết: 01 Bài: MỞ ĐẦU I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết khái quát về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình. Nắm được nội dung, mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập. 2. Kỹ năng: Biết được những kỹ năng cần phải có đối với người học 3. Thái độ: Học sinh có hứng thú học tập bộ môn. II CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh aûnh mieâu taû vai troø cuûa gia ñình vaø kinh teá gia ñình. Sô ñoà toùm taét noäi dung chöông trình coâng ngheä THCS. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước noäi dung baøi môùi. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. OÅn ñònh tình hình lôùp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp: Lớp 6A4:……….. Vắng: …………. Lớp 6A5:……….. Vắng: …………. Lớp 6A6:……….. Vắng: …………. Lớp 6A7:……….. Vắng: …………. 2. Kieåm tra baøi cuõ: (Không kiểm tra) 3. Giaûng baøi môùi: (43’) Giôùi thieäu baøi: (1’)Ai trong chúng ta cũng đều có gia đình, đây là nơi chúng ta được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, là môi trường ảnh hửơng rất lớn đối với sự phát triển con người. Trong gia đình ta có nhiều hoạt động để tạo cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc. Vậy những hoạt động này là gi? Có ý nghĩa như thê nào? Ta cùng nghiên cứu nội dung này. Tiến trình bài dạy: (42’)TgHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung15’Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đìnhI. Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình: Gia ñình laø neàn taûng cuûa xaõ hoäi, moãi ngöôøi ñöôïc sinh ra vaø lôùn leân, ñöôïc nuoâi döôõng, giaùo duïc vaø chuaån bò cho cuoäc soáng töông lai. Kinh teá gia ñình: + Taïo ra nguoàn thu nhaäp .+ Söû duïng nguoàn thu nhaäp hôïp lí.+ Laøm caùc coâng vieäc noäi trôï trong gia ñình. (?) Chuùng ta sinh ra vaø lôùn leân töø ñaâu?(?) Ñoái vôùi xaõ hoäi gia ñình coù vai troø gì?GV treo tranh veõ gia ñình vaø hoûi: (?) Haõy cho bieát moät gia ñình goàm nhöõng ai?Mỗi ngöôøi trong gia ñình goïi laø gì?(?) Ngöôøi taïo thu nhaäp nuoâi soáng gia ñình laø ai?GV: Gọi HS đọc SGK mục 1?Gia đình là gì??Hãy cho VD cụ thể ở gia đình em?GV: cho HS thảo luận nhóm 3 phút trả lời câu hỏi: (?) Gia đình là nơi đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Vậy nhu cầu vật chất là gì? nhu cầu tinh thần là gì?(?) Gia đình muốn tồn tại cần có những hoạt động nào?(?) Gia đình em có những công việc nào? Hãy nêu VD cụ thể??Làm việc để tạo ra thu nhập. Có mấy cách tạo thu nhập? Cho VD cụ thể từng cách thu nhập?GV: Hằng ngày, chúng ta phải làm việc để tạo ra tiền, dùng tiền để mua sắm, sinh hoạt gia đình. Sau khi đáp ứng được nhu cầu bản thân, ta lại tiếp tục làm việc. Đó là hoạt động KTGĐ? Để tạo KTGĐ bền vững, chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào? Cho VD?GV: GĐ có vai trò rất lớn tạo ra KTGĐ bền vững. Hiện nay ở nước ta KTGĐ được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển Töø gia ñình Gia ñình laø neàn taûng cuûa xaõ hoäi HS quan saùt tranh traû lôøi Gia ñình goàm oâng baø, boá me,ï anh chò em. Moãi ngöôøi goïi laø moät thaønh vieân. Boá meï taïo ra thu nhaäp. HS đọc SGK Là nền tảng XH, là nơi GD và nuôi dưỡng con người, cung cấp giá trị vật chất và tinh thần, rất quan trọng đối với mỗi người Cha mẹ sinh ra và nuôi em lớn, cho em ăn học, dạy dỗ... HS thảo luận và trình bày: + Nhu cầu vật chất: ăn, uống, ở, mặc,. (nhu cầu ta có thể cầm, nắm, nhìn, nghe được) + Nhu cầu tinh thần: sự dạy dỗ, tình yêu thương, quan tâm (nhu cầu chỉ có thể cảm nhận được) Phải làm việc để có tiền, sử dụng tiến cho nhu cầu gia đình Làm lúa, rẫy, làm thuê, tự chăn nuôi... Thu nhập bằng tiền (tiền lương,tiền thưởng,…) và hiện vật (các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp,… Phải làm tròn công việc của mình khi được giao. Đồng thời phải phụ giúp GĐ để tạo thêm thu nhập VD: làm công việc nhẹ, nuôi gia cầm, thu nhặt ve chai bán....15’Hoaït ñoäng 2: Tìm hieåu muïc tieâu cuûa chöông trình coâng ngheä 6 phaân moân kinh teá gia ñìnhII. Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 phân môn KTGĐ:1) Mục tiêu môn học:(SGK)2) Nội dung chương trình:Gồm 4 chương: Chương I: May mặc trong gia đình. ChươngII: Trang trí nhà ở. Chương III: Nấu ăn trong gia đình. Chương IV: Thu chi trong gia đình.(?) Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm vụ gì?1. Về kiến thức(?) Học KTGĐ để tìm hiểu những kiến thức nào?(?) Tại sao chúng ta cần học các kiến thức này?Hãy cho VD cụ thể?2. Về kỹ năng(?) Theo em, học qua môn này ta sẽ rèn được những kỹ năng gì?Tại sao cần điều đó?3. Về thái độ(?) Nếu biết KTGĐ là rất quan trọng, vậy em nên có thái độ như thế nào?GV chốt kiến thức Góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, góp phần GD hướng nghiệp,tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. Biết được những kiến thức cần thiết liên quan đến cuộc sống (ăn uống ntn là hợp lí? may mặc ra sao? trang trí như thế nào là đẹp? quá trình tạo sản phẩm ra sao?...) Để có thể ứng dụng vào cuộc sốngVD: biết may vá, thêu thùa, trang trí nhà.. Vận dụng được các kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày của GĐ. Có như vậy mới có đạt kết qủa cao trong công việc Tích cực tham gia, vận dụng ngay các kiến thức đã học Có thói quen LĐ, có ý thức LĐ tập thể. Hướng dẫn lại cho mọi người7’Hoaït ñoäng 3: Tìm hieåu phöông phaùp hoïc taäpIII. Phương pháp học tập môn học: Chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực tìm hiểu.GV: trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, vai trò của các em rất quan trọng. Những kiến thức mới lạ, hấp dẫn sẽ chủ yếu do các em tìm tòi rút ra kết luận?Để đạt được điều này, các em cần có cách học ra sao?GV: chốt ý toàn bàiHS nghe vaø laøm quen vôùi phöông phaùp hoïc taäp môùi. Chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực tìm hiểu5’Hoạt động: Củng cố(?)Hãy cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?(?)Khi học môn này em cần có thái độ như thế nào?HS dựa vào vở ghi để trả lời. 4. Daën doø hoïc sinh chuaån bò cho tieát hoïc tieáp theo: (1’) Hoïc thuoäc baøi, traû lôøi caâu hoûi cuoái baøi hoïc. Chuaån bò noäi dung baøi hoïc môùi Baøi 1. IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 25082016 Tiết: 02Chương I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH.Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha. Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng, biết nhận xét. 2. Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn. Giúp HS tích cực tham gia bài học II CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh sô ñoà qui trình saûn xuaát vaûi sôïi thieân nhieân ,vaûi sôïi hoùa hoïc Maãu caùc loaïi vaûi đđể quan sát và nhận biết, vải vụn các loại để đốt thử phân loại vải. Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt dính trên áo, quần may sẵn,… 2. Chuẩn bị của học sinh: Hoïc thuoäc baøi cuõ. Chuaån bò moät soá maãu vaûi. Đọc trước nội dung bài mới. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. OÅn ñònh tình hình lôùp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp: Lớp 6A4:……….. Vắng: …………. Lớp 6A5:……….. Vắng: …………. Lớp 6A6:……….. Vắng: …………. Lớp 6A7:……….. Vắng: …………. 2. Kieåm tra baøi cuõ: (5’)Câu hỏi kiểm traDự kiến phương án trả lời của học sinh1. Nêu vai trò của gia đình KTGĐ?2. Neâu muïc tieâu cuûa chöông trình coâng ngheä 6?1 Gia ñình laø neàn taûng cuûa xaõ hoäi, moãi ngöôøi ñöôïc sinh ra vaø lôùn leân, ñöôïc nuoâi döôõng, giaùo duïc vaø chuaån bò cho cuoäc soáng töông lai. Kinh teá gia ñình: + Taïo ra nguoàn thu nhaäp. + Söû duïng nguoàn thu nhaäp hôïp lí. + Laøm caùc coâng vieäc noäi trôï trong gia ñình. 2 Muïc tieâu cuûa chöông trình coâng ngheä 6:1. Về kiến thức Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi.2. Về kỹ năng: Vận dụng được một số kỹ năng cơ bản để nâng cao cuộc sống như biết: lựa chon trang phục ăn mặc, nấu ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm. 3. Về thái độ: Biết vận dụng điều đã học vào cuộc sống, có thói quen làm việc theo kế hoạch. Có ý thức tham gia vào các HĐ của gia đình3. Giaûng baøi môùi: (38p) Giôùi thieäu baøi: (1’) Trong cuoäc soáng haèng ngaøy vaûi duøng ñeû may maëc raát ña daïng, phong phuù veà chaát lieäu maøu saéc... Vaäy caùc loaïi vaûi coù nguoàn goác töø ñaâu, tính chaát ra sao? Ta cuøng tìm hieåu baøi hoïc hoâm nay. Tiến trình bài dạy: (37p)TgHoạt đông của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung15’Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên.I Tính chất của các loại vải.1) Tính chất của vải sợi thiên nhiên: Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát, dễ bị nhàu. Vải bông giặt lâu khô. Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan. GV cho HS quan sát bộ mẫu vải các loại GV thực hiện thao tác làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào nước để HS quan sát? Em hãy nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên.? GV nhận xét . GV bổ sung: ngày nay đã có công nghệ xử lý đặc biệt làm cho vải sợi bông, vải tơ tằm không bị nhàu, tăng giá trị của vải nhưng giá thành cao.Quan sát bộ mẫu vải các loạiQuan sát GV thử nghiệm Vải sợi bông: Dễ hút ẩm, thoáng mát, chịu nhiệt tốt, dễ bị nhàu, khi đốt lượng tro ít và dễ vỡ màu trắng. Vải tơ tằm: mềm, bóng mịn, nhẹ xốp, hút ẩm tốt. Khi đốt cháy chậm, mùi khét, tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ. Vải len dạ: nhẹ, xốp, độ bền cao, giữ nhiệt tốt, ít co giãn, ít hút nước, dễ bị gián nhậy cắn thủng.HS lắng nghe.

Trang 1

Ngày soạn: 25/08/2017

Bài: MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết khái quát về vai trị của gia đình và kinh tế gia đình

- Nắm được nội dung, mục tiêu của chương trình sách giáo khoa cơng nghệ 6 (phân mơn

KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập

1 Chu ẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Sơ đồ tóm tắt nội dung chương trình công nghệ THCS

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước nội dung bài mới

2 Kiểm tra bài cũ: (Khơng kiểm tra)

3 Giảng bài mới: (43’)

- Giới thiệu bài: (1’)

Ai trong chúng ta cũng đều cĩ gia đình, đây là nơi chúng ta được nuơi dưỡng, chăm sĩc,

giáo dục, là mơi trường ảnh hửơng rất lớn đối với sự phát triển con người Trong gia đình ta cĩ

nhiều hoạt động để tạo cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc Vậy những hoạt động này là gi? Cĩ ý

nghĩa như thê nào? Ta cùng nghiên cứu nội dung này

- Tiến trình bài dạy: (42’)

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trị của gia đình và kinh tế gia đình I Vai trị của gia đình và

kinh tế gia đình:

(?) Chúng ta sinh ra và

lớn lên từ đâu?

(?) Đối với xã hội gia

đình có vai trò gì?

GV treo tranh vẽ gia

đình và hỏi:

(?) Hãy cho biết một

gia đình gồm những ai?

Mỗi người trong gia đình

gọi là gì?

(?) Người tạo thu nhập

nuôi sống gia đình là

Trang 2

GV: cho HS thảo luận nhĩm 3

phút trả lời câu hỏi:

(?) Gia đình là nơi đáp ứng nhu

cầu vật chất và tinh thần Vậy

nhu cầu vật chất là gì? nhu cầu

tinh thần là gì?

(?) Gia đình muốn tồn tại cần cĩ

những hoạt động nào?

(?) Gia đình em cĩ những cơng

việc nào? Hãy nêu VD cụ thể?

?Làm việc để tạo ra thu nhập.

Cĩ mấy cách tạo thu nhập? Cho

VD cụ thể từng cách thu nhập?

GV: Hằng ngày, chúng ta phải

làm việc để tạo ra tiền, dùng tiền

để mua sắm, sinh hoạt gia đình

Sau khi đáp ứng được nhu cầu

bản thân, ta lại tiếp tục làm việc

nước ta KTGĐ được Nhà nước

khuyến khích và tạo điều kiện để

- Cha mẹ sinh ra và nuơi em lớn,cho em ăn học, dạy dỗ

- HS thảo luận và trình bày:

+ Nhu cầu vật chất: ăn, uống, ở,mặc, (nhu cầu ta cĩ thể cầm,nắm, nhìn, nghe được)

+ Nhu cầu tinh thần: sự dạy dỗ,tình yêu thương, quan tâm (nhucầu chỉ cĩ thể cảm nhận được)

- Phải làm việc để cĩ tiền, sửdụng tiến cho nhu cầu gia đình

- Làm lúa, rẫy, làm thuê, tự chănnuơi

- Thu nhập bằng tiền (tiềnlương,tiền thưởng,…) và hiện vật(các sản phẩm nơng, lâm, ngưnghiệp,…

- Phải làm trịn cơng việc củamình khi được giao Đồng thờiphải phụ giúp GĐ để tạo thêmthu nhập

- VD: làm cơng việc nhẹ, nuơigia cầm, thu nhặt ve chai bán

15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu của

chương trình công nghệ 6 - phân môn kinh

tế gia đình

II Mục tiêu của chương trình cơng nghệ 6 - phân mơn KTGĐ:

1) Mục tiêu mơn học:(SGK)

(?) Phân mơn kinh tế gia đình cĩ

nhiệm vụ gì? - Gĩp phần hình thành nhân cáchtồn diện cho học sinh, gĩp phần

GD hướng nghiệp,tạo tiền đề choviệc lựa chọn nghề nghiệp trongtương lai

Trang 3

1 Về kiến thức

(?) Học KTGĐ để tìm hiểu

những kiến thức nào?

(?) Tại sao chúng ta cần học các

kiến thức này?Hãy cho VD cụ

thể?

2 Về kỹ năng

(?) Theo em, học qua mơn này

ta sẽ rèn được những kỹ năng

gì?Tại sao cần điều đĩ?

3 Về thái độ

(?) Nếu biết KTGĐ là rất quan

trọng, vậy em nên cĩ thái độ như

thế nào?

GV chốt kiến thức

- Biết được những kiến thức cần thiết liên quan đến cuộc sống (ăn uống ntn là hợp lí? may mặc ra sao? trang trí như thế nào là đẹp?

quá trình tạo sản phẩm ra sao? )

- Để cĩ thể ứng dụng vào cuộc sống VD: biết may vá, thêu thùa, trang trí nhà

- Vận dụng được các kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày của GĐ Cĩ như vậy mới cĩ đạt kết qủa cao trong cơng việc - Tích cực tham gia, vận dụng ngay các kiến thức đã học - Cĩ thĩi quen LĐ, cĩ ý thức LĐ tập thể - Hướng dẫn lại cho mọi người 7’ Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập III Phương pháp học tập mơn học: - Chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực tìm hiểu GV: trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, vai trị của các em rất quan trọng Những kiến thức mới lạ, hấp dẫn sẽ chủ yếu do các em tìm tịi rút ra kết luận ?Để đạt được điều này, các em cần cĩ cách học ra sao? GV: chốt ý tồn bài HS nghe và làm quen với phương pháp học tập mới - Chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực tìm hiểu 5’ Ho ạt động: Củng cố (?)Hãy cho biết vai trị của gia đình và kinh tế gia đình? (?)Khi học mơn này em cần cĩ thái độ như thế nào? HS dựa vào vở ghi để trả lời 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi cuối bài học - Chuẩn bị nội dung bài học mới - Bài 1 IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: ………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 25/08/2016

Tiết: 02

Chương I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH.

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hố học, vải sợi pha.

- Biết phân biệt được một số loại vải thơng dụng, biết nhận xét

1 Chu ẩn bị của giáo viên:

- Tranh sơ đồ qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên ,vải sợi hóahọc

- Mẫu các loại vải đđể quan sát và nhận biết, vải vụn các loại để đốt thử phân loạivải

- Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt dính trên áo, quần may sẵn,…

2 Chu ẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ

- Chuẩn bị một số mẫu vải

- Đọc trước nội dung bài mới

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

1 Nêu vai trị của

- Kinh tế gia đình:

+ Tạo ra nguồn thu nhập

+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lí

+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình

2/ Mục tiêu của chương trình công nghệ 6:

Trang 6

kiệm

3 Về thái độ:

Biết vận dụng điều đã học vào cuộc sống, cĩ thĩi quen làm việc theo

kế hoạch Cĩ ý thức tham gia vào các HĐ của gia đình

3 Giảng bài mới: (38p)

- Giới thiệu bài: (1’)

Trong cuộc sống hằng ngày vải dùng đẻ may mặc rất đa

dạng, phong phú về chất liệu màu sắc Vậy các loại vải có

nguồn gốc từ đâu, tính chất ra sao? Ta cùng tìm hiểu bài học

hôm nay

- Ti ến trình bài dạy: (37p)

Tg Hoạt đơng của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên. I/ Tính chất của các

loại vải.

1) Tính chất của vải sợi thiên nhiên:

- Vải sợi bơng, vải sợi

tơ tằm cĩ độ hút ẩmcao nên mặc thốngmát, dễ bị nhàu

- Vải bơng giặt lâu khơ.Khi đốt sợi vải, tro bĩp

dễ tan

- GV cho HS quan sát bộ mẫu vải

các loại

- GV thực hiện thao tác làm thử

nghiệm vị vải, đốt sợi vải, nhúng

vải vào nước để HS quan sát

? Em hãy nêu tính chất của vải sợi

thiên nhiên.?

- GV nhận xét

- GV bổ sung: ngày nay đã cĩ

cơng nghệ xử lý đặc biệt làm cho

vải sợi bơng, vải tơ tằm khơng bị

nhàu, tăng giá trị của vải nhưng

- Vải tơ tằm: mềm, bĩng mịn, nhẹxốp, hút ẩm tốt Khi đốt cháychậm, mùi khét, tàn tro đen, vĩncục, dễ vỡ

- Vải len dạ: nhẹ, xốp, độ bền cao,giữ nhiệt tốt, ít co giãn, ít hútnước, dễ bị gián nhậy cắn thủng

dễ tan

- Vải sợi tổng hợp: bền,đẹp, dễ giặt, khơng bịnhàu nhưng độ hút ẩm

ít Khi đốt sợi vải, trovĩn cục, bĩp khơng

- GV cho HS quan sát bộ mẫu vải

- Vải sợi nhân tạo mềm mại, hút

ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại trongnước Khi đốt sợi vải, tro bĩp dễtan

Trang 7

? Vì sao vải sợi hố học được sử

dụng nhiều trong may mặc?

- Vải sợi tổng hợp bền, đẹp, dễ giặt, khơng bị nhàu nhưng độ hút

ẩm ít Khi đốt sợi vải, tro vĩn cục, bĩp khơng tan

- Vì vải sợi hố học phong phú,

đa dạng, bền, đẹp, giặt mau khơ,

ít bị nhàu, giá thành rẻ

5’ Hoạt động 3 : Củng cố

- Hãy phân biệt vải sợi

thiên nhiên và vải sợi

hóa học

- Vì sao người ta thích

mặc vải sợi bông, vải

tơ tằm và ít sử dụng

nilon

HS phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học

- Vì sao người ta thích mặc vải sợi bông, vải

tơ tằm và ít sử dụng nilon

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài học

- Chuẩn bị nội dung bài học mới

- Mỗi nhóm chuẩn bị một bậc lửa, một số mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn

IV/ RÚT KINH NGHI ỆM BỔ SUNG:

Trang 8

- Biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hố học, vải sợi pha.

- Biết phân biệt được một số loại vải thơng dụng, biết nhận xét

1 Chu ẩn bị của giáo viên:

- Tranh sơ đồ qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên ,vải sợi hóahọc

- Mẫu các loại vải đđể quan sát và nhận biết, vải vụn các loại để đốt thử phân loạivải

- Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt dính trên áo, quần may sẵn,…

2 Chu ẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ

- Chuẩn bị một số mẫu vải

- Đọc trước nội dung bài mới

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Em hãy nêu tính

chất của vải sợi

thiên nhiên và vải

sợi hố học?

* Vải sợi thiên nhiên:

- Cĩ độ hút ẩm cao

- Dễ bị nhàu

- Vải bơng giặt lâu khơ

- Khi đốt sợi vải, tro bĩp dễ tan

* Vải sợi hĩa học:

- Vải sợi nhân tạo: hút ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại trong nước Khi đốtsợi vải, tro bĩp dễ tan

- Vải sợi tổng hợp: bền, đẹp, dễ giặt, khơng bị nhàu nhưng độ hút ẩm ít.Khi đốt sợi vải, tro vĩn cục, bĩp khơng tan

3 Giảng bài mới : (38p)

- Giới thiệu bài: (1p )

Trong may mặc có nhiều loại vải bền đẹp thoáng mát, khôngnhàu Đó là vải sợi pha Vậy vải sợi pha có nguồn góc từđâu? Tính chất ra sao tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 9

b.Tính chất:

- Vải sợi pha cĩ tất

cả những ưu điểmcủa các loại vải sợithành phần: bền, đẹp,

ít nhăn, hút ẩm cao,giặt mau khơ

GV: cho HS đọc SGK

?Em hiểu gì về sợi pha?

?Vải sợi pha là gì?

sợi gì với sợi gì?

?Việc kết hợp này cĩ ý nghĩa

ntn?

?Tính chất vải sợi pha là gì

GV cho HS đọc ví dụ

SGK để thấy rõ sự

kết hợp những ưu

điểm của các sợi

- HS đọc tên thành phần cấu tạovải sợi pha

- Cotton lấy từ sợi bơng, hút ẩmcao

- Polyste lấy từ sợi tổng hợp,bền đẹp, khơng bị nhăn

- Khi mặc vào sẽ tiện lợi, dễchịu, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao cho con người

 Vải sợi pha cĩ tất cả những

ưu điểm của các loại vải sợithành phần: bền, đẹp, ít nhăn,hút ẩm cao, giặt mau khơ

- HS đọc SGK

16

Hoạt động 2: Thử nghiệm để phân

biệt một số loại vải II. nghiệm để Thử

phân biệt một số loại vải :

1 Điền các tính chất của một số loại vải vào bảng 1 SGK.

* GV treo bảng 1 trang

9 lên bảng yêu cầu

lớp hoạt động

nhóm để hoàn

thành bảng Sau khi

các nhóm hoàn

thành xong GV nhận

xét

* HS làm việc theonhóm hoàn thànhvào bảng 1

Loại vải

Tính chất

Vải sợi thiên nhiên

Vải bơng, vải sợi tơ

tằm

Vải sợi hĩa học

Vải visco,xatanh Lụa nilon, pơlieste

Độ vụn của tro Tro bĩp dễ tan Tro bĩp dễ tan Tro vĩn cục, bĩp khơng tan

Trang 10

* GV tiến hành thao

tác mẫu thử

nghiệm phân biệt

các loại vải, sau đó

yêu cầu các nhóm

tiến hành phân

biệt các loại vải

* GV treo hình 1.3 lên

bảng sau đó hỏi:

- Trên cổ áo ghi 35%

cotton, 65% polyester

có nghĩa là gì?

* HS chưa biết GV có

thể giải thích cho

* HS quan sát và suynghĩ

* HS chú ý theo dõihướng dẫn của GV

* HS hoạt đông nhómgiải thích các ô cònlại

+ 100% cotton: vải sợibông

+ 100% sille: vải tơtằm

+ 30% viscose, 70%

polyester (30% vải sợibông, 70% sợi tổnghợp)

nghiệm để phân biệt một số loại vải

3 Đọc thành phần vải

- Vì sao vải sợi pha

được sử dụng phổ

biến trong may mặc

hiện nay ?

- Làm thế nào để

phân biệt biệt vải

sợi thiên và vải sợi

hóa học?

- Yêu cầu hs đọc

phần ghi nhớ sgk

- Hs trả lời được

- Hs đọc ghi nhớ

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết tiếp theo : (1 phút)

* GV đánh giá tiết học về: sự chuẩn bị của HS, tinh thần vàthái độ học tập …

* Dặn dò HS về nhà:

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi cuối bài học

- Chuẩn bị nội dung bài học mới- Bài 2

IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 11

………

………

………

………

Trang 12

1 Chu ẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ về các loại trang phục

- Tài liệu liên quan đến nội dụng bài dạy

2 Chu ẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ

- Tranh sưu tầm về các loại trang phục

- Đọc trước nội dung bài mới

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1 phút)

- Điểm danh học sinh trong lớp:

- Lớp 6A4:……… Vắng: …………

- Lớp 6A5:……… Vắng: …………

- Lớp 6A6:……… Vắng: …………

- Lớp 6A7:……… Vắng: …………

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Vải sợi pha cĩ được những ưu điểm của các loại sợi thành phần

3) Giảng bài mới: (38p)

* Giới thiệu bài: (1’)

Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều cần thiết là mỗichúng ta phải biết cách lựa chọn các loại trang phục như thế nào để những bộ trang phục đĩphù hợp với những tính cách và cơng việc của mỗi người Tiết học hơm nay chúng ta cùngnhau tìm hiểu vấn đề này nhé

* Tiến trình bài dạy: (37p)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trang phục và các loại trang

phục. I/ Trang phục và chức năng của

Trang 13

(?) Em hiểu trang phục là gì?

- GV treo tranh trang phục thời

đại nguyên thuỷ:

(?) Em có nhận xét gì về trang

phục thời đại nguyên thuỷ?

- GV nhận xét và kết luận:

Ngày nay cùng với sự phát triển

của xã hội, áo quần ngày càng đa

dạng phong phú về kiểu dáng,

mẫu mã để đáp ứng nhu cầu của

con người

- GV hướng dẫn HS quan sát

hình 1.4 nêu tên và công dụng

của từng loại trang phục trong

môn thể thao khác và trang phục

đặc trưng cho từng bộ môn đó

mà em biết?

- GV gợi ý cho HS mô tả trang

phục lao động của một số ngành

nghề như nghề y, nấu ăn, công

nhân ngành môi trường

- Trang phục: trang phục baogồm các loại quần, áo và một

số vật dụng khác đi kèm như

mũ, giày, tất, khăn quàng…

trong đó áo, quần là nhữngvật dụng quan trọng nhất

Quan sát

 Quần áo chỉ là những mảnh

vỏ cây, lá cây ghép lại hoặc

là tấm da thú khoác lên ngườimột cách đơn sơ, vụng về

HS lắng nghe

Quan sát và trả lời:

+ H1.4a): Trang phục trẻ em,màu sắc tươi sáng, rực rỡ phùhợp với độ tuổi mẫu giáo,được may với chất liệu vảidệt kim, sợi bông

+ H1.4b) Trang phục thể thaođược may với chất liệu vải cogiãn tốt, may bó sát người;

màu sắt phong phú

- HS mô tả một số trang phụcthể thao mà các em biết nhưbóng đá, võ thuật, bơi lội…

+ H1.4c): Trang phục laođộng Đây là bảo hộ lao độngcủa công nhân lâm trườngcao su, quần áo phải mayrộng thoải mái, thấm mồ hôi,màu sẫm

- Mô tả trang phục một sốngành nghề:

+ Ngành y: trang phục quần

áo màu trắng, ngoài ra quần

áo của bác sĩ phòng mổ cókiểu may và mẫu khác nhưmàu xanh nhạt, xanh sẫm

+ Trang phục của ngành môi

Gồm:

- Các loại quần áo

- Một số vật dụngkhác đi kèm: như

mũ, giày, khănquàng…

2) Các loại trang phục:

Trang 14

- Gọi HS kể những trang phục

quần áo mặc về mùa lạnh?

- Em hãy kể trang phục mùa

nóng?

* GV kết luận: tuỳ đặc điểm

hoạt động của từng ngành nghề

mà trang phục lao động được

may bằng chất liệu vải, màu sắc

và kiểu may khác nhau

(?) Có nhiều cách để phân loại

- Áo len, áo bông, áo khoác,quần len, mũ len, tất len …

để giữ ấm cho cơ thể

- Quần áo rộng, vải may đảmbảo thấm mồ hôi

* Phân loại trang phục:

+ Theo thời tiết

15’ * Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng của trang phục. 3) Chức năng của

trang phục:

(?)Em hãy trình bày những hiểu

biết của mình về chức năng của

trang phục?

(?)Người ở vùng Bắc cực mặc

như thế nào?

(?) Người ở vùng xích đạo (hay

vùng nắng nóng như miền Trung

nước ta) mặc như thế nào?

- GV giải thích và kết luận

- GV bổ sung: Ngày xưa, con

người quan niệm: “ăn no, mặc

ấm” nhưng ngày nay xã hội loài

người ngày một phát triển, con

người lại quan niệm: “ ăn ngon,

+ Làm đẹp cho con ngườitrong mọi hoạt động

- Người sống ở Bắc cực giárét - quần áo phải đảm bảogiữ nhiệt cho cơ thể

- Quần áo phải thoáng mát

dễ thấm nước và màu sắc phùhợp…

Trang 15

- GV nghe và phân tích ý kiến

của HS để đi đến kết luận:

“ Trang phục có chức năng:

+ Bảo vệ cơ thể tránh khỏi tác hại của môi trường + Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động.” và môi trường giao tiếp HS lắng nghe + Bảo vệ cơ thể tránh khỏi tác hại của môi trường + Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động 5’ * Hoạt động 3: Củng cố - GV gọi HS đọc ý thứ nhất của phần “Ghi nhớ” ? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao? HS đọc “Ghi nhớ” HSTL 4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) - Đọc trước nội dung phần II/ bài 2: “Lựa chọn trang phục” - Sưu tầm một số tranh ảnh mẫu trang phục - Học thuộc bài IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

Trang 16

- Biết vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và

hồn cảnh gia đình; đảm bảo yêu cầu thẫm mỹ

3 Thái độ:

- Giáo dục tính thẩm mĩ cho HS.

- Cĩ thái độ hứng thú khi tham gia học tập

II/ CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh phĩng to H.1.5 – H.1.8 SGK

- Bảng phụ kẽ sẵn bảng 2, 3 SGK

- Một số kiến thức liên quan đến nội dung bài học

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ

- Đọc, xem trước nội dung bài mới

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

- Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người

3 Giảng bài mới: (38p)

- Giới thiệu bài: (1’)

Để có trang phục đẹp cần có những hiểu biết về cách lựa

chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi Vậy

phải lựa chọn trang phục như thế nào cho hợp lí chúng ta sẽ tìm

hiểu trong tiết học hôm nay

GV nêu mục tiêu và yêu cầu cần đạt được của bài học

- Ti ến trình bài dạy: (37p)

13’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp với vĩc

GV: Vĩc dáng của con người rất đa

dạng do đĩ để cĩ được một bộ trang HS lắng nghe

Trang 17

phục đẹp cần có những hiểu biết về

cách chọn lựa vải, kiểu may cho phù

hợp với vóc dáng và lứa tuổi

(?) Hãy cho ví dụ sự đa dạng về

tầm vóc và hình dáng của cơ thể

người?

- GV nhận xét: Muốn lựa chọn trang

phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đặc

điểm của bản thân để chọn vải và

kiểu may phù hợp

- GV gọi HS đọc nội dung bảng 2

SGK về ảnh hưởng của vải vóc đến

người mặc và cho HS quan sát một

số tranh ảnh liên quan

- GV yêu cầu HS nhận xét ví dụ ở

H1.5 SGK

(?) Người gầy, cao nên chọn vải

như thế nào để tạo cảm giác béo ra,

thấp xuống?

(?) Người béo, thấp nên chọn vải

may như thế nào để tạo cảm giác

gầy đi, cao lên?

em hãy lựa chọn vải may mặc cho

Người quá gầy, quá béo, quáthấp bé, quá cao…

HS đọc và quan sát

HS nhận xét

 Người gầy nên chọn vải cómàu sắc sáng, nếu vải kẻ nênchọn vải có kẻ sọc ngang, hoavăn to sẽ có cảm giác tươi tỉnh,béo

Người béo nên chọn may loạivải mềm, vải có kẻ sọc dọc vànhỏ, vải có màu sẫm thì sẽ tạocảm giác gọn gàng hơn

HS đọc và quan sát

 Người gầy, vai ngang: khimay áo nếu có thêm các đườngdọc thân (như áo 7 mảnh), hoặcmay kiểu áo chiết ly sát eo, haymay quần bó sát thì người cànggầy

- Người béo, vai u dày nếu chọnkiểu áo vai bồng, có cầu vai, cầungực và quần may kiểu thụngống rộng thì càng lùn và càngbéo→ chọn kiểu vai thẳng, dùngcác đường may gân (áo 7 mảnh)hoặc áo gọn thắt eo, không nênmay kiểu có các đường ngangthì sẽ tạo cảm giác lùn và thấp

+ Người cân đối (H1.7a): cầnchọn màu sắc, hoa văn và kiểumay phù hợp với lứa tuổi

Trang 18

từng dáng người trong H1.7 SGK ?

- GV nhận xét

+ Người cao, gầy (H1.7b): nênchọn vải màu sáng, hoa to, chấtliệu vải thô xốp, kiểu tay bồng

+ Người thấp bé(H1.7c): nênchọn vải màu sáng may vừangười tạo dáng cân đối, có cảmgiác hơi béo ra

+ Người béo lùn (H1.7d): Chọnvải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ,vải kẻ dọc, kiểu may có đườngnét dọc để tạo cảm giác gọn, nhỏhơn

10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa

tuổi.

2) Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.

- Tuổi nhà trẻ, mẫugiáo: chọn vải mềm, dễthấm mồ hôi, kiểu mayđơn giản, rộng

- Tuổi thanh, thiếuniên: thích hợp vớinhiều loại vải và kiểutrang phục

- Người đứng tuổi: màusắc, hoa văn, kiểu maytrang nhã, lịch sự

(?) Vì sao cần chọn vải may mặc và

hàng may sẵn phù hợp với lứa tuổi?

(?) Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo nên chọn

vải và kiểu may như thế nào cho

phù hợp?

(?) Tuổi thanh thiếu niên nên chọn

vải và kiểu may như thế nào cho

phù hợp?

(? ) Người đứng tuổi nên chọn vải

và kiểu may như thế nào cho phù

hợp?

- GV bổ sung: Nếu lựa chọn trang

phục với chất liệu vải và kiểu may

không phù hợp với lứa tuổi thì sẽ

làm cho người mặc trở nên già đi

hoặc gây cảm giác lố lăng

HS trả lời theo hiểu biết củamình

 Nên mặc rộng rãi, thoải mái,màu sắc phong phú, kiểu dángngộ nghĩnh, vải thấm mồ hôi

Thích hợp với nhiều loại vải vàkiểu trang phục

 Màu sắc, hoa văn, kiểu maytrang nhã, lịch sự

HS lắng nghe và ghi nhớ

7’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục. 3) Sự đồng bộ của

trang phục:

- Cần chọn vật dụngkèm theo phù hợp vớiquần áo

- Không nên chọn kiểumốt cầu kỳ, quá khảnăng kinh tế

- GV yêu cầu HS quan sát H1.8

SGK và một số mẫu thật các loại áo

quần và trang phục

(?) Em hãy nhận xét về sự đồng bộ

của trang phục(áo, quần, mũ….)?

(?) Hãy kể tên vài vật dụng đi kèm?

(?) Vì sao ta phải chọn một số vật

dụng đi kèm với trang phục phù hợp

với quần áo?

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ HS đọc

Trang 19

trong SGK.

- Gọi HS đọc mục: “Cĩ thể em chưa

biết”

- GV hướng dẫn HS trả lời câu trả

lời cuối bài

HS đọc

HS trả lời

4) Dặn dị học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 1’)

- Đọc trước nội dung bài 3: “Thực hành lựa chọn trang phục”

- Học thuộc bài

- Về nhà HS tự nhận định dáng vĩc bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải, kiểu may phù hợp cho bản thân

- Nhận xét tiết học

IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: 10/09/2016 Tiết: 6

Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC I/ MỤC TIÊU: Qua bài học này học sinh cần đạt về:

1) Kiến thức: Biết được quy trình để lựa chọn trang phục.

Trang 20

2) Kỹ năng: Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và

chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

3) Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích mơn học Vận dụng kiến thức đã học vào lựa chọn

trang phục cho bản thân và gia đình

II/ CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 3 “ Thực hành lựa chọn trang phục” SGK, SGV Cơng nghệ 6

- Tham khảo các tài liệu liên quan

- Một số mẫu thật quần áo và các loại trang phục phù hợp

- Tranh ảnh cĩ liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trưng

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước nội dung bài 3 SGK

- Sưu tầm một số tranh ảnh các loại trang phục

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu hỏi kiểm tra: Nêu những cách lựa chọn trang phục?

Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

Cách lựa chọn trang phục:

- Chọn vải, kiểu may phù hợp với vĩc dáng cơ thể.

- Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi

- Tạo sự đồng bộ của trang phục

3) Giảng bài mới: (40p)

* Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết học trước các em đã biết cách lựa chọn vải cũng như chọn kiểu may trang phụcnhư thế nào cho phù hợp với vĩc dáng, lựa chọn vật dụng đi kèm với trang phục sao cho vừahợp với trang phục lại tiết kiệm được chi phí

Để vận dụng những hiểu biết đĩ vào thực tế cuộc sống, tiết học này sẽ giúp các emnắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thân mình

* Tiến trình bài dạy: (39’)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu tiết học, kiểm tra sự chuẩn bị

của học sinh.

I.Chuẩn bị:

Trang 21

GV chia nhóm: Mỗi

- Yêu cầu nhóm

trưởng kiểm tra việc

chuẩn bị của nhóm

GV: Kiểm tra kiến

thức về qui trình lựa

chọn trang phục

? Để có trang phục

phù hợp và đẹp

cần phải làm gì?

HS nghe để làm theo

- Nhóm trưởng kiểm travà báo cáo cho GV

=> Xác định vóc dángcủa bản thân

Lựa chọn kiểu may, vảimay và các vật dụng đikèm

* Làm việc cánhân

- Nêu câu hỏi cho

HS thực hành

- Lựa chọn vải, kiểu

may một bộ trang

phục mặc đi chơi

- Các em có thể

chọn vải và kiểu

may cho cả trang

phục mùa nóng và

+ Chọn vải, màu sắc,hoa văn phù hợp vớivóc dáng và kiểu may

+ Chọn một số vậtdụng đi kèm (nếu có)

+ Nội dung đạt được

so với yêu cầu

+ Giới thiệu một

số phương án lựa

- Ngừng TH

- Theo dõi để rút kinhnghiệm cho bản thân

Trang 22

chọn hợp lý.

- GV yêu cầu HS về

vận dụng tại gia đình

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Hồn thiện bài thực hành để tiết sau trình bày bài làm trước tập thể lớp

- Xem lại bài 2 để tiết sau thực hành tiếp

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 23

Ngày soạn: 16/09/2016

Tiết: 7

Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tt) I/ MỤC TIÊU: Qua bài học này học sinh cần đạt về:

1) Kiến thức:

- HS nắm vững hơn kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

- Lựa chọn vải, lựa chọn kiểu may trang phục phù hợp

2) Kỹ năng: Quan sát, nhận xét được trang phục đẹp đối với mỗi người.

3) Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích mơn học Vận dụng kiến thức đã học vào lựa chọn

trang phục cho bản thân và gia đình

II/ CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 3 “ Thực hành lựa chọn trang phục” SGK, SGV Cơng nghệ 6

- Tham khảo các tài liệu liên quan

- Một số mẫu thật quần áo và các loại trang phục phù hợp

- Tranh ảnh cĩ liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trưng

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước nội dung bài 3 SGK

- Sưu tầm một số tranh ảnh các loại trang phục

- Hồn thành bài thực hành tiết 6

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài thực hành.

3) Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Trong tiết học trước chúng ta đã làm bài tập tình huống về chọn vải, kiểu maymột bộ trang phục mặc đi chơi về mùa nĩng hoặc mùa lạnh.Hơm nay, chúng ta sẽ thảo luậntrong tổ về bài làm của mình

Tiến trình bài dạy: (41’)

Trang 24

học tập

- Hướng dẫn HS chia

nội dung thảo luận

ở tổ làm 2 phần:

a- Từng cá nhân

trình bày phần viết

của mình trước tổ

b- Các bạn trong tổ

nhận xét cách lựa

chọn trang phục của

bạn về:

+ Màu sắc của

vải, chất liệu vải

+ Chọn kiểu may và

vật dụng đi kèm

- Sự lựa chọn đồ

của bạn đã hợp lý

chưa?

- Nếu chưa hợp lý

thì nên sửa như thế

nào?

GV theo dõi các tổ

thảo luận và

chuẩn bị ý kiến

nhận xét đánh

giá

- HS trình bày phầnviết của mình trongtổ

- Các bạn góp ýkiến

- Khi thảo luận cánhân ghi nhận xétgóp ý của các bạnvào chính tờ bài làmcủa mình

9’ Hoạt động 2: Tổng kết bài thực hành

+ Nội dung đạt được

so với yêu cầu

+ Giới thiệu một

số phương án lựa

chọn hợp lý

- GV yêu cầu HS về

vận dụng tại gia

đình

- Thu các bài viết

của học sinh để

chấm điểm

- Ngừng TH

- Theo dõi để rút kinhnghiệm cho bảnthân

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Về nhà : áp dụng bài học để lựa chọn trang phục cho ngườithân trong gia đình hợp lí

Trang 25

- Đọc và tìm hiểu trước bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục:lưu ý phần: sử dụng trang phục và phối hợp trang phục.

- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kýhiệu bảo quản trang phục

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 26

Ngày soạn: 18/9/2016

Tiết: 8

Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC I/ MỤC TIÊU: Qua bài học này học sinh cần đạt về:

1) Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và

với công việc; biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ

2) Kỹ năng: Sử dụng trang phục hợp lý.

3) Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 4 “Sử dụng và bảo quản trang phục” SGK, SGV Công nghệ 6.

- Tham khảo các tài liệu liên quan

- Một số mẫu thật quần áo và các loại trang phục phù hợp liên quan đến nội dung bài học

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước nội dung bài 4 SGK

- Sưu tầm một số tranh ảnh các loại trang phục

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu hỏi kiểm tra: Để có được bộ trang phục đẹp và hợp lý chúng ta phải chú ý đến

những điểm nào?

 Dự kiến phương án trả lời của HS:

+ Chọn vải phù hợp với vóc dáng cơ thể

+ Ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn, kiểu may đến vóc dáng của người mặc (gầy đi, béo

ra, cao lên hoặc thấp xuống… )

3) Giảng bài mới: (38p)

* Giới thiệu bài: (1’)

Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần biết cách

sử dụng trang phục hợp lý làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo

quản đúng kỹ thuật để giữ được vẻ đẹp và độ bền của quần áo.Vậy sử dụng trang phục như thế

nào là hợp lý? Tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu vấn đề này nhé

* Tiến trình bài dạy: (37p )

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

30’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục I/ Sử dụng trang phục:

1) Cách sử dụng trang phục:

a) Trang phục phù hợpvới hoạt động

(?) Khi lao động đất, cát bẩn…

em lại mặc chiếc áo trắng có

được không? Tại sao?

- GV nhận xét Các em có nhiều

bộ trang phục đẹp, phù hợp với

bản thân, nhưng các em phải biết

mặc bộ nào cho hợp với hoạt

động, thời điểm và hoàn cảnh xã

- Không vì sẽ mau bẩn và laođộng không thoải mái

Trang 27

thường ngày của các em?

- GV cho HS quan sát mẫu trang

? Khi đi lao động chúng ta nên

mặc như thế nào? Tại sao?

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm trả lời BT/ 19 SGK

- GV nhận xét

- GV cho HS quan sát mẫu trang

phục đi dự lễ hội, lễ tân

? Em hãy kể tên một số loại

trang phục lễ hội, lễ tân của dân

tộc mà em biết?

? Khi đi dự các buổi sinh hoạt

văn nghệ, dự liên hoan… Em

thường mặc như thế nào?

GV lưu ý: Nếu đi chơi với bạn

+ Khi làm việc sẽ không đượcthoải mái

+ Dễ bị hiểu lầm chúng ta làngười không hiểu biết

+ Không biết tiết kiệm

- Đi học, đi chơi, đi lao động, ởnhà…

HS quan sát

- Đồng phục: quần xanh, áotrắng may bằng vải pha, kiểumay đơn giản, dễ mặc

HS quan sát

- Chọn quần áo mặc thoải mái,màu sẫm để khi làm việckhông sợ bẩn Ngoài ra, cầnchọn vật dụng phù hợp đi kèmnhư mũ, nón, dép, giày vải…

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

+ Vải sợi bông, mặc mát vì dễthấm mồ hôi

+ Màu sẫm+ Đơn giản, rộng – dễ thấm mồhôi

+ đi dép thấp hoặc giày bata để

đi lại vững vàng, dễ làm việc

HS quan sát

- Chiếc áo dài, áo dài tứ thân;

lễ phục của mỗi dân tộc mộtkhác (dân tộc Tày, Nùng,Thái….)

HS lắng nghe

- Mặc đẹp, có thể kiểu cách,làm dáng một chút để tôn vẻđẹp

Trang 28

- Phù hợp công việc trangtrọng.

-Áo sơ mi trắng cổ hồ bộtcứng, cà vạt đỏ chói, giày dabong lộn, comlê sang ngời nổibật hẳn lên

Cho HS thảo luận vẽ sơ đồ tư

duy nội dung phần Cách sử

dụng trang phục.

Hỏi:Vì sao sử dụng trang phục

hợp lí có ý nghĩa quan trọng

trong cuộc sống của con người?

HS vẽ sơ đồ tư duy

HSTL

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 1’)

Học bài, xem tiếp phần còn lại của mục I và mục II bài 4 SGK.

IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 29

Ngày soạn: 18/9/2016

Tiết: 9

Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tt)

I/ MỤC TIÊU: Qua bài học này học sinh cần đạt về:

1) Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và

với công việc; biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ

2) Kỹ năng: Sử dụng trang phục hợp lý.

3) Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 4 “Sử dụng và bảo quản trang phục” SGK, SGV Công nghệ 6.

- Tham khảo các tài liệu liên quan

- Một số mẫu thật quần áo và các loại trang phục phù hợp liên quan đến nội dung bài học

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước nội dung bài 4 SGK

- Sưu tầm một số tranh ảnh các loại trang phục

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu hỏi kiểm tra: Nêu cách sử dụng trang phục? Khi đi học em thường mặc trang phục

gì?(Chất liệu vải, màu sắc, kiểu may)

 Dự kiến phương án trả lời của HS:

Cách sử dụng trang phục:

- Trang phục phù hợp với hoạt động

- Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

- Trang phục đi học thường may bằng vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản, dễ mặc,

dễ hoạt động

3) Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Ngoài việc biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và

công việc ta còn cần biết cách phối hợp trang phục và bảo quản trang phục và bảo quản trang

phục đúng kĩ thuật

Vậy phối hợp trang phụcphù hợp và bảo quản trang phục như thế nào cho đúng kĩ thuật ta cần

tìm hiểu tiếp bài 4.

* Tiến trình bài dạy: (37p)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phối hợp trang phục 2) Cách phối hợp trang

phục:

a) Phối hợp vải hoa vănvới vải trơn:

? Bạn em không có nhiều quần

áo, mọi người vẫn thấy trang

Trang 30

hợp vải hoa văn của áo và vải

trơn của quần?

- Cho HS quan sát một số mẫu

quần áo thật Y/C HS làm bài

Xanh Từ 3 màu cơ bản này tùy

mức độ pha trộn giữa 2 màu cơ

bản, số lượng màu thiên về màu

cơ bản nào thì sẽ cho màu tiếp

theo cĩ màu đĩ làm chủ đạo”

HS lắng nghe

- Quan sát H1.11 (SGK)

- Áo hoa, kẻ ơ cĩ thể mặc vớiquần hoặc váy trơn cĩ màu đenhoặc màu trùng hay đậm hơn,sáng hơn màu chính của áo

Khơng nên mặc quần và áo cĩhoa văn khác nhau về màu sắc

và dịng kẻ (áo kẻ ơ karơ tonhỏ, quần kẻ sọc dọc)

- Quan sát, ghép thành bộ vànhận xét

Quan sát và lắng nghe

- Đọc ví dụ SGK

- Sự kết hợp giữa các sắc độkhác nhau trong cùng mộtmàu

- Sự kết hợp giữa 2 màu cạnhnhau trên vịng màu

- Sự kết hợp giữa 2 màu tươngphản đối nhau trên vịng màu

- Màu trắng và màu đen cĩ thểkết hợp với bất cứ màu nàokhác

- Hồng nhạt và hồnh sẫm; đỏcam và cam; tím và vàng…

15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo quản trang phục: giặt,

phơi

II/ Bảo quản trang phục

1 Giặt, phơi

(?) Vì sao cần phải bảo quản

trang phục? Giữ được vẻ đẹp, độ bền của

trang phục

 Giặt – phơi; là; cất giữ

Trang 31

(?) Bảo quản trang phục là làm

công việc gì?

(?) Giặt quần áo nhằm mục đích

gì?

GV thông báo: Có 2 cách giặt

quần áo: giặt tay và giặt máy.

Thông dụng vẫn là giặt tay.

(?) Em hãy kể quá trình giặt

quần áo diễn ra như thế nào?

Khi giặt quần áo cần chú ý

những điểm gì?

- GV nhận xét

(?) Tại sao phải giũ nhiều lần

bằng nước sạch?

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm (3’) trả lời nội dung (bài

trong túi áo và túi quần ra.

+ Tách quần áo sáng màu và

quần áo màu sẫm, dễ phai ra

làm 2 loại giặt riêng.

+ Tách quần áo sáng màu vàquần áo màu sẫm, dễ phai ralàm 2 loại giặt riêng

+ Ngâm quần áo trong nước lãtrước khi vò xà phòng khoảng10-15 phút

- Đại diện nhóm trình bày vàcác nhóm khác nhận xét

 Giặt khô: comlê, len, dạ…)

HS lắng nghe

Trang 32

+ Vò xà phòng trước những chỗ

bẩn như cổ áo, cửa tay…sau đó

mới cho vào máy giặt và cho

máy chạy

5’ * Hoạt động 3: Củng cố

? Em cho biết ý nghĩa và cách

phối hợp trang phục khi sử

dụng?

? Biết mặc phối hợp áo quần

hợp lý sẽ có lợi gì?

? Phối hợp vải hoa văn của áo

và vải trơn của quần như thế

nào?

? Phối hợp màu sắc giữa áo và

quần như thế nào?

HSTL

HSTLHSTL

HSTL

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3’)

- Đọc trước nội dung II/ 22 SGK bài 4 : “ Sử dụng và bảo quản trang phục”

- Sưu tầm các mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục

- Học thuộc bài

- Nhận xét tiết học

IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 33

Ngày soạn: 18/09/2016

Tiết: 10

Bài4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tt)

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục hợp lý, bảo quản trang phục đúng kĩ thuật

để giữ vẻ đẹp, độ bền, và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

2) Kỹ năng: Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật.

3) Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 4 “Sử dụng và bảo quản trang phục” SGK, SGV Công nghệ 6.

- Tham khảo các tài liệu liên quan

- Một số mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục Bàn là Phiếu học tập

- Bảng kí hiệu giặt, là

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước nội dung bài 4 SGK

- Sưu tầm một số mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Kiểm tra bài cũ: ( 7’)

Câu hỏi kiểm tra:

1.Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người? 2.Nêu cách phối hợp trang phục?

 Dự kiến phương án trả lời của HS:

1 Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người vì:

Nếu ta không biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện sinh hoạtthì sẽ dẫn đến:

+ Khi làm việc sẽ không được thoải mái

+ Dễ bị hiểu lầm chúng ta là người không hiểu biết

+ Không biết tiết kiệm

2.Cách phối hợp trang phục:

a) Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn với vải kẻ karô hoặc vải kẻ sọc

- Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa

b) Phối hợp màu sắc:

-Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

-Sự kết hợp giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

-Sự kết hợp giữa 2màu tương phản đối nhau trên vòng màu

- Màu trắng và màu đen có thể kết hợp với bất cứ màu nào khác

3) Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Trang 34

Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong gia đình Biết bảo quảnđúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẻ gọn gàng, hấpdẫn, tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc Vậy bảo quản trang phục gồm những cơng việc gì?Tiết học hơm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu vấn đề này.

* Tiến trình bài dạy:

T

G Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản trang phục: là (ủi) 2) Là (ủi)

Để làm phẳngquần áo sau khigiặt

là phù hợp vớitừng loại vải

- Bắt đầu là vớiloại vải cĩ nhiệt

độ thấp trước

- Thao tác là: làtheo chiều dọcsợi vải, đưa bàn

là đều tay

- Đối với vải tơtằm, vải sợi bơngnên phun nướchoặc làm ẩmtrước khi là

- Khi là xong đểbàn là vào nơiquy định

(?) Là (ủi) là một cơng việc cần

thiết để cho mặt vải như thế

nào?

(?) Loại vải nào cần phải ủi (là)

nhiều? Loại vải nào ít là hơn?

(?) Em hãy nêu tên những dụng

cụ dùng để là quần áo ở gia

(?) Tại sao ta nên phun nước

trước khi là đối với một số loại

vải như tơ tằm, vải sợi bơng?

(?) Cần phải làm gì để tránh

hiện tượng hằn vết là trên quần

 Là (ủi) là một cơng việc cầnthiết để làm phẳng quần áo saukhi giặt phơi

Vải sợi bơng, lanh, tơ tằm cần

là thường xuyên vì hay bị nhănsau khi giặt

- Vải sợi tổng hợp ít là (ủi)

Bàn là, bình phun nước, cầu là

Quan sát hình 1.13 SGK

HS lắng nghe

 Cần điều chỉnh nấc nhiệt độcủa bàn là cho phù hợp với loạivải

+ Khi là nên là quần áo chịunhiệt thấp sau đĩ nâng dần lên ởnhiệt độ cao với loại quần áo vảisợi bơng

+ Thao tác là: là theo chiều dọcsợi vải, đưa bàn là đều tay

HS lắng nghe

 Khơng nên để bàn là lâu ở mộtchỗ sẽ dễ bị hằn vết là hoặc cháyvải

 Nên phun nước trước khi là để

là cho dễ phẳng

Nên đặt khăn phin mỏng lênquần áo rồi mới là

Trang 35

áo (vải màu)?

- GV lưu ý HS: nếu không xác

- Đưa một số mẫu vải có ghi các

kí hiệu giặt, là Y/C HS quan sát

và đọc ý nghĩa của các kí hiệu

HS lắng nghe

Quan sát Quan sát và đọc

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo quản trang phục: cất giữ 3) Cất giữ:

- Cất giữ nơi khôráo, sạch sẽ

- Treo bằng mắc

áo hoặc gấp gọngàng vào ngăn tủ

- Quần áo chưadùng đến phảiđược cất giữ cẩnthận để tránh

(?) Quần áo sau khi giặt sạch,

phơi khô thì phải làm gì?

(?) Cất giữ trang phục như thế

5’ * Hoạt động 4: Củng cố

- GV hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi cuối SGK

- Gọi HS đọc “Ghi nhớ”

GV cho học sinh tóm tắt toàn bộ

nội dung bài 4 qua sơ đồ tư duy

HSTL

HS đọc

HS tóm tắt nội dung toàn bài 4bằng sơ đồ tư duy

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3’)

- Đọc trước nội dung bài 5:“Ôn một số mũi khâu cơ bản”

Trang 36

- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Vải trắng hoặc màu: 2 mảnh vải có kích thước 8cmx15cm và 1 mảnh vải có kíchthước 10cmx15cm

- Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu thường và chỉ thêu màu

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 37

2) Kỹ năng: Biết khâu một số sản phẩm đơn giản.

3) Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 5 “Thực hành: Ôn một số mũi khâu cơ bản” SGK, SGV Công

nghệ 6

- Tham khảo các tài liệu liên quan

- Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu

- Bìa, kim khâu, chỉ màu, vải

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước nội dung bài 5 SGK

- Vải trắng: 2 mảnh vải có kích thước 8cm x 15cm và một mảnh có kích thước 10cm x 15cm

- Kim, kéo, thước, bút chì, chỉ thêu màu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Điểm danh sĩ số học sinh trong lớp:

Lớp 6A 4 :………;Lớp 6A 5 :………….; Lớp 6A 6 :………; Lớp 6A 7 :………

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi kiểm tra: Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào? Nêu ý nghĩa của cách bảo quản trang phục?

 Dự kiến phương án trả lời của HS:

- Bảo quản quần áo gồm những công việc chính: + Giặt, phơi

+ Là (ủi) + Cất giữ

- Ý nghĩa: Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục

và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

3) Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Ở cấp tiểu học các em đã được học những mũi khâu cơ bản Để các em có thể vậndụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hành sau, hôm nay

cô cùng các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi khâu cơ bản đó

* Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

5’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu và kiểm tra sự chuẩn bị của

HS.

I/ Chuẩn bị:

(SGK )

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm để nêu lên mục tiêu tiết HS thảo luận nhóm nêu mục tiêu.

Trang 38

 Mũi khâu thường, mũi đột,khâu vắt.

13’ Hoạt động 2: Ôn lại phương pháp khâu mũi thường (mũi tới). II/ Thực hành:

1) Khâu mũi thường:

- Lên kim từ mặt tráivải, xuống kim cách 3canh sợi vải

- Tiếp tục lên kim cáchmũi vừa xuống 3 canhsợi vải

- Khi có 3-4 mũi trênkim, rút kim lên và vuốttheo đường đã khâu chophẳng

(?) Em hãy nhắc lại thế nào là

cách khâu mũi thường?

(?) Mũi khâu thường được sử

dụng trong các trường hợp nào?

- GV hướng dẫn HS xem H1.14

SGK và quan sát mẫu khâu mũi

thường hoàn chỉnh

(?) Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

khâu mũi thường?

- GV lưu ý: Sau khi khâu xong

đường khâu thường ta thấy các

mũi chỉ khâu cách nhau 3 canh

sợi vải (hoặc 1 mm) tạo thành

một đường thẳng

- GV thao tác mẫu trên bìa bằng

kim khâu len và len để HS nắm

vững thao tác

Yêu cầu HS thực hành khâu

mũi khâu thường

- GV quan sát, uốn nắn, nhắc

nhở thao tác của HS

 Là cách khâu dùng kim chỉ tạothành những mũi lặn, mũi nổicách đều nhau Nhìn ở mặt phải vàtrái giống nhau

Trong may nối, khâu vá quần

áo, khi cần khâu lược (khâu lượcmũi dài)

- Quan sát hình 1.14

HS nhắc lại cách khâu:

+ Lấy thước và bút chì kẻ nhẹmột đường thẳng lên vải

+ Xâu chỉ vào kim và thắt nút chỉ

ở cuối sợi cho khỏi tuột+ Tay trái cầm vải, tay phải cầmkim, khâu từ phải sang trái

+ Lên kim ở mặt trái vải, xuốngkim cách 3 canh sợi vải, tiếp tụclên kim cách mũi vừa xuống 3canh sợi vải

+ Khi có khoảng 3-4 mũi khâutrên kim thì rút kim lên và tuốtnhẹ theo đường đã khâu chophẳng

+ Khi khâu xong cần lại mũixuống kim sang mặt trái, vòngchỉ qua đầu kim khóa mũi chokhỏi tuột

- HS thực hành khâu mũi thường

13’ Hoạt động 3: Ôn lại phương pháp khâu mũi đột mau 2) Khâu mũi đột mau:

(?) Em hãy nhắc lại thế nào là

cách khâu mũi đột mau?  Là phương pháp khâu mà mỗi

mũi chỉ nổi được tạo thành bằngcách đưa kim lùi lại từ 3-4 canhsợi vải, rồi lại khâu tiến lên một

Trang 39

- GV thông báo: Mũi đột mau có

các mũi khâu liền cạnh nhau,

bền chắc, thực hiện chậm hơn

mũi khâu thường vì phải khâu

từng mũi một

(?) Mũi đột mau thường được sử

dụng trong các trường hợp nào?

- GV giới thiệu cách khâu và

thao tác mẫu trên bìa bằng kim

khâu len và len

- GV lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh

đường khâu nhìn ở mặt phải vải

các mũi chỉ nối tiếp nhau giống

như đường may máy, ở mặt trái

các mũi chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở

mặt phải và đan xen vào nhau,

mũi thứ 2 lấn một nửa mũi thứ

+ Lên kim mũi thứ nhất cách mépvải 8 canh sợi vải, xuống kim lùilại 4 canh sợi vải, lên kim về phíatrước 4 canh sợi vải, Xuống kimđúng lỗ mũi kim đầu tiên, lên kim

về phía trước 4 canh sợi vải Cứkhâu như vậy cho đến hết đườngđịnh khâu và thắt nút ở mặt trái

của HS ( bài khâu đúng kĩ thuật,

đẹp và bài khâu chưa đúng)

Trang 40

+ Thu bài về nhà chấm.

- Y/C HS dọn vệ sinh lớp học Nộp bài thực hành

Dọn vệ sinh lớp học

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2’)

- Về nhà xem tiếp mục 3 khâu vắt, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để tiết sau thực hành

- Hoàn thành mũi khâu thường, mũi đột mau đối với 1 số HS chưa làm kịp

IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 24/10/2021, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

nhiệm vụ gì? - Gĩp phần hình thành nhân cách tồn diện cho học sinh, gĩp phần GD hướng nghiệp,tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
nhi ệm vụ gì? - Gĩp phần hình thành nhân cách tồn diện cho học sinh, gĩp phần GD hướng nghiệp,tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai (Trang 2)
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) (Trang 8)
bảng 1 SGK. - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
bảng 1 SGK (Trang 9)
1. Ổn định tình hình lớp. (1 phút) - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
1. Ổn định tình hình lớp. (1 phút) (Trang 12)
- GV gọi HS đọc nội dung bảng 2 SGK về ảnh hưởng của vải vĩc đến người mặc và cho HS quan sát một số tranh ảnh liên quan. - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
g ọi HS đọc nội dung bảng 2 SGK về ảnh hưởng của vải vĩc đến người mặc và cho HS quan sát một số tranh ảnh liên quan (Trang 17)
- GV nhận xét và ghi bảng - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
nh ận xét và ghi bảng (Trang 30)
(?)Em cĩ biết cịn cĩ hình thức nào   làm   sạch   áo   quần   nữa khơng? - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
m cĩ biết cịn cĩ hình thức nào làm sạch áo quần nữa khơng? (Trang 31)
- GV treo bảng ký hiệu giặt, là và hướng dẫn HS đọc.   - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
treo bảng ký hiệu giặt, là và hướng dẫn HS đọc. (Trang 35)
- Quan sát hình 1.14 - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
uan sát hình 1.14 (Trang 38)
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) (Trang 41)
- Kẻ hình chữ nhật ABCD                  +  AB   =   CD   =   12cm (chiều dài bao tay) +   AD   =   BC   =   9cm (chiều ngang bao tay) +  AE   =   DF   =   4,5cm làm phần cong đầu các ngĩn tay. - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
h ình chữ nhật ABCD + AB = CD = 12cm (chiều dài bao tay) + AD = BC = 9cm (chiều ngang bao tay) + AE = DF = 4,5cm làm phần cong đầu các ngĩn tay (Trang 45)
- Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, cịn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác để bài sau thực hành cắt vải và khâu. - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
nh à em nào dựng hình chưa đẹp, cịn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác để bài sau thực hành cắt vải và khâu (Trang 46)
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) (Trang 50)
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) (Trang 53)
-Cho HS quan sát hình GV kết luận:  - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
ho HS quan sát hình GV kết luận: (Trang 67)
- Cung cấp cho HS một số hiểu biết về hình thức trang trí nhà ở bằng các đồ vật: rèm, mành,… - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
ung cấp cho HS một số hiểu biết về hình thức trang trí nhà ở bằng các đồ vật: rèm, mành,… (Trang 91)
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) (Trang 92)
GV cho HS quan sát hình 2.15 và trả lời câu hỏi: - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
cho HS quan sát hình 2.15 và trả lời câu hỏi: (Trang 98)
HS lập bảng so sánh. - GIÁO án CÔNG NGHỆ 6 HKI
l ập bảng so sánh (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w