1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KHGD của GV môn công nghệ 6 (2020 2021)

19 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 72,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên giáo viên: ĐẶNG THỊ TÌNH. Tổ: Khoa học tự nhiên. Giảng dạy các lớp: 6A3. I. Đặc điểm tình hình các lớp dạy 1. Thuận lợi: Hầu hết các em là con em của ở nông thôn nên dễ tiếp thu các kiến thức về nhà ở, may mặc và ăn uống, thu chi trong gia đình, trang trí nhà ở, nấu ăn ...ở địa phương. Đặc thù môn Công nghệ lớp 6 đề cập đến các vấn đề về nhà ở, may mặc và ăn uống, thu chi trong gia đình, trang trí nhà ở, nấu ăn ...ở địa phương. Từ đó gây hứng thú cho các em trong học tập, các em say mê, tìm tòi và yêu thích môn học. Sách giáo khoa có nội dung phong phú, tranh ảnh đẹp rõ ràng và chính xác à gây hứng thú trong việc tìm tòi phát hiện các kiến thức mới. 2. Khó khăn: Là HS ở nông thôn, nên các em ít dành thời gian cho môn học (vì các em cho rằng môn Công nghệ là môn phụ). Có sự chênh lệch trình độ tiếp thu của HS về vấn đề rèn luyện kỹ năng, nên giáo viên gặp nhiều khó nhăn trong quá trình giảng dạy. II. Thống kê chất lượng đầu năm, chỉ tiêu phấn đấu Lớp Sĩ số Chất lượng đầu năm Chỉ tiêu phấn đấu Ghi chú Học kỳ I Cả năm Trung bình Khá Giỏi Trung bình Khá Giỏi Trung bình Khá Giỏi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) 6A3 34 15 44.12 11 32.35 8 23.53 15 44.12 11 32.35 8 23.53 III. Biện pháp nâng cao chất lượng Biện pháp: Xây dựng chủ đềbài học, đổi mới phương pháp dạy học + Căn cứ vào đặc trưng bộ môn, tính thực tế của nhà trường, đối tượng học sinh GV lựa chọn nội dung chủ đề, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cho phù hợp, đảm bảo phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tiết dạy học theo chủ đề được tiến hành giống như một tiết học bình thường ngay tại lớp học. + Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực hành. Biện pháp: Đổi mới kiểm tra, đánh giá + Sau khi dạy học theo chủ đề giáo viên tiến hành kiểm tra đánh giá việc học của học sinh bằng các câu hỏi bài tập (Câu hỏi bài tập đưa ra phải đánh giá được khả năng tiếp thu và hình thành năng lực học sinh theo 4 mức độ nhận thức). Trong đó ưu tiên những câu hỏi bài tập đòi hòi vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết những tình huống thực tiễn. + Sau mỗi chủ đề giáo viên có thể tổ chức kiểm tra học sinh dưới dạng đề kiểm tra 15 phút. giáo viên xây dựng đề kiểm tra 1 tiết theo định kì.. Biện pháp khác + Tìm biện pháp tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS nhất là tăng cường các tình huống có vấn đề trong từng tiết dạy. + Tăng cường kiểm tra theo dõi việc học tập ở nhà của HS. Kế hoạch hướng dẫn học ở nhà cho HS cụ thể, dạy cách học cho HS. + Trong giờ học của HS nhất là giờ thực hành cần rèn cho HS kĩ năng thực hành, khả năng tư duy, khả năng diễn đạt. + Thường xuyên kết hơp với GVCN và GVBM khác theo dõi kịp thời để dạy giúp đỡ HS yếu, kém. IV. Kết quả thực hiện Lớp Sĩ số Học kỳ I Cả năm Ghi chú Trung bình Khá Giỏi Trung bình Khá Giỏi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) 6A3 34 V. Nhận xét, rút kinh nghiệm 1. Cuối học kỳ I: So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Cuối năm học: So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… VI. Kế hoạch giáo dục của giáo viên TT Chủ đề bài học Số tiết Hướng dẫn thực hiện Yêu cầu cần đạt Hình thức tổ chức dạy học Ghi chú Học kỳ I CHỦ ĐỀ 1: NHÀ Ở Tuần 1 Bài 1: NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI 2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. 1.Kiến thức: Trình bày được vai trò của nhà ở đối với con người. Phân biệt được một số kiểu nhà ở thông thường ở nước ta. 2.Kĩ năng : HS có một số kĩ năng cơ bản và thói quen học tập môn công nghệ. 3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Năng lực tự học. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. Tuần 2 Bài 1: NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI. Bài 2: BỐ TRÍ ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ Ở. 1 1 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. 1.Kiến thức: Kể tên một số khu vực chính của nhà ở và trình bày được các yêu cầu đối với các khu vực chính của nhà ở. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, tư duy. 3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự quản lí. Năng lực sáng tạo. Năng lực thẩm mĩ. 1. Kiến thức: Biết được cách sắp xếp đồ đạc trong nhà ở một cách hợp lí và có tính thẩm mĩ. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm mĩ. 3. Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. Tuần 3 Bài 2: BỐ TRÍ ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ Ở. 2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. 1. Kiến thức: Đề xuất được phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm mĩ. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm mĩ. 3. Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. Tuần 4 Bài 2: BỐ TRÍ ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ Ở. Bài 3: GIỮ GÌN VỆ SINH NHÀ Ở. 1 1 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. 1. Kiến thức: Đề xuất được phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm mĩ. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm mĩ. 3. Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. 1.Kiến thức: Trình bày được ý nghĩa về sự sạch sẽ, ngăn nắp của nhà ở. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện được những công việc cần phải làm để giữ gìn nhà ở của gia dình và trường, lớp luôn sạch sẽ, ngăn nắp. 3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. Tuần 5 Bài 3: GIỮ GÌN VỆ SINH NHÀ Ở. 2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. 1.Kiến thức: Trình bày được ý nghĩa về sự sạch sẽ, ngăn nắp của nhà ở. Trình bày được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện được những công việc cần phải làm để giữ gìn nhà ở của gia dình và trường, lớp luôn sạch sẽ, ngăn nắp. 3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm. CHỦ ĐỀ 2: MAY MẶC VÀ ĂN UỐNG. Tuần 6 Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC. 2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6. 1.Kiến thức: Trình bày được tính chất chủ yếu và phân biệt được một số loại vải thường dùng trong may mặc. Lựa chọn được loại vải có tính chất phù hợp với nhu cầu của bản thân. 2. Kĩ năng : Vận dụng được những hiểu biết về các loại vải thường dùng trong may mặc để lựa chọn, sử dụng, bảo quản các vật dụng may bằng vải trong thực tiễn. 3.Thái độ: Yêu quý và có ý thứchiểu biết về các loại vải thường dùng trong may mặc để lựa chọn, sử dụng, bảo quản các vật dụng may bằng vải trong thực tiễn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Tổ chức dạy học tại lớp. Dạy học tương tác giữa GV và HS. Dạy học theo nhóm.

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT THỊ XÃ AN NHƠN

TRƯỜNG THCS NHƠN TÂN

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

Họ và tên giáo viên: ĐẶNG THỊ TÌNH Môn: Công nghệ

Tổ: Khoa học tự nhiên

Các lớp dạy: 6A3

Năm học: 2020 - 2021

Trang 2

TRƯỜNG THCS NHƠN TÂN NĂM HỌC: 2020…-2021….

MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI: 6

Họ và tên giáo viên: ĐẶNG THỊ TÌNH Tổ: Khoa học tự nhiên

Giảng dạy các lớp: 6A3

I Đặc điểm tình hình các lớp dạy

1 Thuận lợi:

- Hầu hết các em là con em của ở nông thôn nên dễ tiếp thu các kiến thức về nhà ở, may mặc và ăn uống, thu chi trong gia đình, trang trí nhà ở, nấu ăn ở địa phương

- Đặc thù môn Công nghệ lớp 6 đề cập đến các vấn đề về nhà ở, may mặc và ăn uống, thu chi trong gia đình, trang trí nhà ở, nấu

ăn ở địa phương

Từ đó gây hứng thú cho các em trong học tập, các em say mê, tìm tòi và yêu thích môn học

- Sách giáo khoa có nội dung phong phú, tranh ảnh đẹp rõ ràng và chính xác à gây hứng thú trong việc tìm tòi phát hiện các kiến thức mới

2 Khó khăn:

- Là HS ở nông thôn, nên các em ít dành thời gian cho môn học (vì các em cho rằng môn Công nghệ là môn phụ)

- Có sự chênh lệch trình độ tiếp thu của HS về vấn đề rèn luyện kỹ năng, nên giáo viên gặp nhiều khó nhăn trong quá trình giảng dạy

II Thống kê chất lượng đầu năm, chỉ tiêu phấn đấu

Lớp Sĩ số

Ghi chú

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Số lượn g

Tỉ lệ (%)

Trang 3

2 5 3 2 5 3

III Biện pháp nâng cao chất lượng

- Biện pháp: Xây dựng chủ đề/bài học, đổi mới phương pháp dạy học

+ Căn cứ vào đặc trưng bộ môn, tính thực tế của nhà trường, đối tượng học sinh GV lựa chọn nội dung chủ đề, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cho phù hợp, đảm bảo phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Tiết dạy học theo chủ đề được tiến hành giống như một tiết học bình thường ngay tại lớp học

+ Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực hành

- Biện pháp: Đổi mới kiểm tra, đánh giá

+ Sau khi dạy học theo chủ đề giáo viên tiến hành kiểm tra đánh giá việc học của học sinh bằng các câu hỏi/ bài tập (Câu hỏi/ bài tập đưa

ra phải đánh giá được khả năng tiếp thu và hình thành năng lực học sinh theo 4 mức độ nhận thức) Trong đó ưu tiên những câu hỏi/ bài tập đòi hòi vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết những tình huống thực tiễn

+ Sau mỗi chủ đề giáo viên có thể tổ chức kiểm tra học sinh dưới dạng đề kiểm tra 15 phút giáo viên xây dựng đề kiểm tra 1 tiết theo định kì

- Biện pháp khác

+ Tìm biện pháp tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS nhất là tăng cường các tình huống có

vấn đề trong từng tiết dạy

+ Tăng cường kiểm tra theo dõi việc học tập ở nhà của HS Kế hoạch hướng dẫn học ở nhà cho HS cụ thể, dạy cách học

cho HS

+ Trong giờ học của HS nhất là giờ thực hành cần rèn cho HS kĩ năng thực hành, khả năng tư duy, khả năng diễn đạt

+ Thường xuyên kết hơp với GVCN và GVBM khác theo dõi kịp thời để dạy giúp đỡ HS yếu, kém

IV Kết quả thực hiện

Lớ

p Sĩ số

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

6A3 34

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

1 Cuối học kỳ I: So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II.

Trang 4

………

………

………

2 Cuối năm học: So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau. ………

………

………

………

VI Kế hoạch giáo dục của giáo viên

bài học

Số tiết

Hướng dẫn

Hình thức tổ chức dạy học

Ghi chú Học kỳ I

CHỦ ĐỀ 1: NHÀ Ở

Tuần

1

Bài 1: NHÀ

Ở ĐỐI VỚI

CON

NGƯỜI

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Trình bày được vai trò của nhà ở đối với con người

- Phân biệt được một số kiểu nhà ở thông thường ở nước ta

2.Kĩ năng :

HS có một số kĩ năng cơ bản và thói quen học tập môn công nghệ

3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

2

- Bài 1:

NHÀ Ở ĐỐI

VỚI CON

NGƯỜI.

1 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Kể tên một số khu vực chính của nhà ở và trình bày được các yêu cầu đối với các khu vực chính của nhà ở

2.Kĩ năng :

Rèn kĩ năng quan sát, tư duy

3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Trang 5

- Bài 2: BỐ

TRÍ ĐỒ

ĐẠC

TRONG

NHÀ Ở.

1 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

- Năng lực tự quản lí

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ.

1 Kiến thức:

Biết được cách sắp xếp đồ đạc trong nhà ở một cách hợp lí và có tính thẩm mĩ

2 Kĩ năng :

Rèn kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm

3 Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

3

- Bài 2: BỐ

TRÍ ĐỒ

ĐẠC

TRONG

NHÀ Ở.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

Đề xuất được phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí,

có tính thẫm mĩ

2 Kĩ năng :

Rèn kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm

3 Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

4 - Bài 2: BỐ TRÍ ĐỒ

ĐẠC

TRONG

NHÀ Ở.

1 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

Đề xuất được phương án sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí,

có tính thẫm mĩ

2 Kĩ năng :

Rèn kĩ năng sắp xếp, bố trí đồ đạc trong nhà hợp lí, có tính thẫm

3 Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

1.Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa về sự sạch sẽ, ngăn nắp của nhà ở

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

- Tổ chức dạy học tại

Trang 6

- Bài 3:

GIỮ GÌN

VỆ SINH

Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

2 Kĩ năng :

Rèn kĩ năng thực hiện được những công việc cần phải làm để giữ gìn nhà ở của gia dình và trường, lớp luôn sạch sẽ, ngăn nắp

3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

5 - Bài 3: GIỮ GÌN

VỆ SINH

NHÀ Ở.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa về sự sạch sẽ, ngăn nắp của nhà ở

- Trình bày được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

2 Kĩ năng :

Rèn kĩ năng thực hiện được những công việc cần phải làm để giữ gìn nhà ở của gia dình và trường, lớp luôn sạch sẽ, ngăn nắp

3.Thái độ: Yêu quý ngôi nhà của mình và có ý thức giữ gìn nhà ở

sạch đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

CHỦ ĐỀ 2: MAY MẶC VÀ ĂN UỐNG.

Tuần

6

Bài 1: CÁC

LOẠI VẢI

THƯỜNG

DÙNG

TRONG

MAY MẶC.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Trình bày được tính chất chủ yếu và phân biệt được một số loại

vải thường dùng trong may mặc

- Lựa chọn được loại vải có tính chất phù hợp với nhu cầu của bản thân

2 Kĩ năng :

Vận dụng được những hiểu biết về các loại vải thường dùng trong may mặc để lựa chọn, sử dụng, bảo quản các vật dụng may bằng vải trong thực tiễn

3.Thái độ: Yêu quý và có ý thứchiểu biết về các loại vải thường

dùng trong may mặc để lựa chọn, sử dụng, bảo quản các vật dụng may bằng vải trong thực tiễn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Trang 7

7

TRA GIỮA

KÌ.

- Bài 2:

TRANG

PHỤC VÀ

THỜI

TRANG.

1

1

Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

Trình bày được khái niệm, chức năng của trang phục Phân biệt được thời trang và trang phục

2.Kĩ năng : Vận dụng được những hiểu biết về trang phục và thời

trang để lựa chọn được loại vải, kiểu may trang phục và thời trang phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi và điều kienj gia đình

3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu trang phục và thời trang.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Kiểm tra viết tại lớp

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

8

Bài 2:

TRANG

PHỤC VÀ

THỜI

TRANG.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm, chức năng của trang phục Phân biệt được thời trang và trang phục

- Mô tả được một số kiểu trang phục và thời trang phù hợp với lứa tuổi học trò

2.Kĩ năng : Vận dụng được những hiểu biết về trang phục và thời

trang để lựa chọn được loại vải, kiểu may trang phục và thời trang phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi và điều kienj gia đình

3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu trang phục và thời trang.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

9

Bài 3: SỬ

DỤNG VÀ

BẢO QUẢN

TRANG

PHỤC.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

- Trình bày được cách sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hằng ngày của bản thân và cách bảo quản trang phục để giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục

- Vận dụng được cách sử dụng, bảo quản trang phục hợp lí vào việc sử dụng, bảo quản trang phục của bản thân và mọi người trong gia đình

2 Kĩ năng:

Rèn luyện thói quen sử dụng, bảo quản trang phục thân thiện với môi trường

3.Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu trang phục và thời trang

- Có ý thức sử dụng, bảo quản trang phục của bản thân và mọi người trong gia đình

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Trang 8

- Năng lực giải quyết vấn đề.

Tuần

10

- Bài 3: SỬ

DỤNG VÀ

BẢO QUẢN

TRANG

PHỤC.

- Bài 4: ĂN

UỐNG HỢP

LÍ.

1

1

Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

- Vận dụng được cách sử dụng, bảo quản trang phục hợp lí vào việc sử dụng, bảo quản trang phục của bản thân và mọi người trong gia đình

2 Kĩ năng:

Rèn luyện thói quen sử dụng, bảo quản trang phục thân thiện với môi trường

3.Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu trang phục và thời trang

- Có ý thức sử dụng, bảo quản trang phục của bản thân và mọi người trong gia đình

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

Nêu được nhu cầu của cơ thể về các chất dinh dưỡng.

2 Kĩ năng:

Biết cách ăn uống để đảm bảo hợp lí, khoa học và vận dụng được vào cuộc sống

3.Thái độ : Giáo dục ý thức biết cách ăn uống để đảm bảo hợp lí,

khoa học và vận dụng được vào cuộc sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

11

Bài 4: ĂN

UỐNG HỢP

LÍ.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

- Nêu được nhu cầu của cơ thể về các chất dinh dưỡng.

- Trình bày được thế nào là ăn uống hợp lí, vì sao phải ăn uống hợp lí

2 Kĩ năng:

Biết cách ăn uống để đảm bảo hợp lí, khoa học và vận dụng được vào cuộc sống

3.Thái độ : Giáo dục ý thức biết cách ăn uống để đảm bảo hợp lí,

khoa học và vận dụng được vào cuộc sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Trang 9

12

Bài 5: VỆ

SINH AN

TOÀN

THỰC

PHẨM.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Nêu được khái niệm và vai trò của vệ sinh an toàn thực phẩm

- Trình bày được nguyên nhân gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm

- Mô tả được những biểu hiện của ngộ độc thực phẩm

- Nêu được các biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng tư duy.

3.Thái độ: Giáo dục HS thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh an

toàn thực phẩm và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

13

- Bài 5: VỆ

SINH AN

TOÀN

THỰC

PHẨM.

CHỦ ĐỀ 3:

THU CHI

TRONG

GIA ĐÌNH.

- Bài 1:

THU NHẬP

CỦA GIA

ĐÌNH.

1

1

Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Nêu được khái niệm và vai trò của vệ sinh an toàn thực phẩm

- Trình bày được nguyên nhân gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm

- Mô tả được những biểu hiện của ngộ độc thực phẩm

- Nêu được các biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng tư duy.

3.Thái độ: Giáo dục HS thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh an

toàn thực phẩm và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

1 Kiến thức:

Kể tên dược các nguồn thu nhập chính của gia đình

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tư duy, tính toán phù hợp trong thu nhập gia đình mình

3.Thái độ:

Có ý thức tham gia các công viêc, hoạt động vừa sức để tăng thu nhập cho gia đình, vận dụng các biện pháp tăng thu nhập gia đình của mình

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Trang 10

14

Bài 1: THU

NHẬP CỦA

GIA ĐÌNH.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1 Kiến thức:

- Kể tên dược các nguồn thu nhập chính của gia đình

- Xác định được các nguồn thu nhập chính của gia đình; đề xuất được các biện pháp tăng thu nhập cho gia đình

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tư duy, tính toán phù hợp trong thu nhập gia đình mình

3.Thái độ:

Có ý thức tham gia các công viêc, hoạt động vừa sức để tăng thu nhập cho gia đình, vận dụng các biện pháp tăng thu nhập gia đình của mình

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Tuần

15

Bài 2 : CHI

TIÊU

TRONG

GIA ĐÌNH.

2 Theo sách hướng dẫn công nghệ 6

1.Kiến thức:

- Biết được khái niệm chi tiêu trong gia đình

- Kể tên được các khoản chi tiêu trong gia đình

- Xác định được các khoản chi tiêu của các loại hộ gia đình

- Kể tên được một số việc làm để tiết kiệm chi tiêu và cân đối được thu, chi trong gia đình

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tư duy, tính toán phù hợp trong thu , chi của gia đình mình

3.Thái độ:

Có ý thức tiết kiệm, cân đối chi tiêu trong gia đình

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Tổ chức dạy học tại lớp

- Dạy học tương tác giữa GV và HS

- Dạy học theo nhóm

Ngày đăng: 29/10/2021, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w