3.Giảng bài mới: * * Giới thiệu bài: 1/ Thực phẩm từ khi sản xuất đến khi sử dụngcó nhiều nguyên nhân gây ra nhiễm trùng và nhiễm độc như:dư thừa lượng thuốc sâu và hóa chất trong sản x
Trang 1Tiết:37 Chương 3 : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
NS: 2/01/10NG: 5 /01/10
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
2.Kĩ năng: Biết được nguồn cung cấp,chức năng và dấu hiệu thiếu của mỗi chất đối với
cơ thể
3.Thái độ: Ăn uống đủ chất
II-Chuẩn bị :
1.GV: Tranh vẽ:Phóng to các hình vẽ trong bài 15(SGK)
2.Học sinh: Đọc trước bài:Cơ sở của ăn uống hợp lý
* Hoạt động1: (5’) Tìm hiểu tại sao chúng ta cần phải ăn uống?
GV:Quan sát hình 3.1,em có nhận xét gì về thể trạng của 2 bạn ở đó?
HS quan sát hình vẽ,nêu nhận xét:bạn nam gầy yếu,khẳng khiu;bạn nữ phát triển cân đối
GV:Các em thử đưa ra nguyên nhân của sự gầy yếu ở bạn nam?
HS thảo luận trả lời:bị bệnh, suy dinh dưỡng …
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
GV:Như vậy,các em thấy chúng ta cần phải ăn uống vì qua ăn uống cơ thể mới hấp thụ được cácchất dinh dưỡng để nuôi sống cơ thể và chúng ta mới có năng lượng để làm việc,vui chơi
* Hoạt động2: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng.
24/ H:Em hãy nhớ lại kiến thức về
dinh dưỡng đã được học và nêu
tên các chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể con người?
hợp với những hiểu biết của
mình,nêu chức năng dinh
dưỡng của chất đạm?
HS: chất đạm, chất béo, chất đường bột, vitamin, chất khoáng…
HS thảo luận nhóm,trả lời:
- Đạm thực vật:có trong thịt, cá,trứng, sữa, tôm cua, …
- Đạm thực vật: có trong các loại đậu, hạt sen …
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
…
- Đạm thực vật: có trong các loại đậu, hạt sen …
b) Chức năng dinh dưỡng:
- Cấu tạo và tái tạo tế bào,giúp sự tăng trưởng thể
Trang 2H:Hãy quan sát hình 3.4,hãy
nêu tên các nguồn cung cấp
chất bột đường?
H:Quan sát hình 3.5,rút ra chức
năng của chất bột đường?
H:Quan sát hình 3.6,kể tên các
nguồn cung cấp chất béo?
H:Nêu chức năng của chất béo?
HS quan sát hình vẽ trả lời:
- Cung cấp năng lượng
- Giúp cơ thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,trả lời:
- Cung cấp năng lượng
- Cung cấp các axit béo
- Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- Tăng khả năng đề kháng của cơ thể
- Cung cấp năng lượng
2 Chất bột đường:
a) Nguồn cung cấp:
gạo,ngô,mía, kẹo … b) Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng
- Giúp cơ thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng
3.Chất béo:
a) Nguồn cung cấp:
- Động vật:mỡ,bơ …
- Thực vật:dầu thực vật,dầu mè,dầu dừa …
b) Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng
- Cung cấp các axit béo
- Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể
4.Củng cố :(8/)
Nêu nguồn cung cấp và chức năng của chất đạm,chất bột đường,chất béo?
5.Dặn dò :(2/)
Về nhà học bài,tìm hiểu nguồn gốc và chức năng dinh dưỡng của các vitamin,chất
khoáng,chất xơ;cơ sở khoa học và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn,cách thay thế thức ăn lẫn nhau
1.Kiến thức: HS biết được :
- Nguồn gốc và chức năng của vitamin,chất khoáng,nước,chất xơ
- Cơ sở khoa học và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn
2.Kĩ năng: Biết cách thay thế thức ăn lẫn nhau
3.Thái độ: Biết ăn uống đủ chất,ngon miệng,cân bằng dinh dưỡng
II-Chuẩn bị:
1.GV:
* Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan
* Tranh vẽ:Phóng to các hình vẽ 3.7 ;3.8 ;3.9 và 3.10 SGK
Trang 32.Học sinh: Đọc trước các phần nguồn gốc và chức năng dinh dưỡng của các vitamin,chất khoáng,chất xơ;cơ sở khoa học và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn,cách thay thế thức ăn lẫn nhau.
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(7/)
-Thế nào là ăn uống hợp lý?Vì sao cần phải ăn uống hợp lý?
- Nêu nguồn gốc và chức năng của chất đạm?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:Ở tiết trước,chúng ta đã tìm hiểu 3 chất dinh dưỡng quan trọng đối với cơ thể.Theo em,ngoài những chất dinh dưỡng trên cơ thể con người còn cần những chất dinh dưỡng nào khác? -> Bài mới
*Hoạt động1: Tìm hiểu nguồn cung cấp và chức năng của các loại vitamin,chất
khoáng,chất xơ và nước.
15/ H:Em hãy kể các loại vitamin
H:Tại sao nói nước có vai trò rất
quan trọng đối với cơ thể?
H:Chất xơ có nhiều ở đâu và có
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét, bổsung
HS quan sát hình vẽ trả lời
Các HS khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS trả lời dựa vào thông tin SGK
4.Các loại vitamin:
a) Nguồn cung cấp:
các loại rau,củ,quả … b) Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình thường
- Tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể phát triển tốt
5 Chất khoáng:
a) Nguồn cung cấp:
tôm,cua,ốc,trứng … b) Chức năng dinh dưỡng:giúp cho sự phát triển của xương,hoạt động của cơ bắp,
tổ chức hệ thần kinh, cấu tạohồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể
6.Nước:
- Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hòa thân nhiệt
7 Chất xơ:có nhiều trong rau xanh,giúp ngăn ngừa bệnh táo bón
*Hoạt động2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
15/ GV:Khi xây dựng khẩu phần,
tùy theo thời tiết,nhu cầu dinh
dưỡng cần thay đổi món ăn cho
ngon miệng …do đó cần thay
II-Giá trị dinh dưỡng của cácnhóm thức ăn:
1 Phân nhóm thức ăn: a) Cơ sở khoa học:căn cứ
Trang 4khác nhưng giá trị dinh dưỡng
của bữa ăn không bị thay đổi
H:Quan sát hình 3.9,em hãy nêu
H:Theo em để giá trị dinh dưỡng
của bữa ăn không bị thay đổi thì
cách thay thế thức ăn như thế
nào?
HS quan sát tranh vẽ,trả lời
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm,trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm,trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS trả lời dựa vào thông tin SGK
ăn được chia làm 4 nhóm:-Nhóm giàu chất đạm.-Nhóm giàu chất đường bột.-Nhóm giàu chất béo
-Nhóm giàu chất khoáng và vitamin
b) Ý nghĩa: đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
2 Cách thay thế thức ăn lẫnnhau:
Thay thức ăn này bằng thức
ăn khác trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi
4.Củng cố :(5/)
- Thức ăn được phân thành mấy nhóm?Kể tên các nhóm đó và cho biết mục đích của việc phân nhóm thức ăn?
- Bữa cơm hàng ngày gia đình em thường có những loại thức ăn gì?Cho biết các loại thức ăn
đó thuộc các nhóm nào?Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lý?
5.Dặn dò :(2/) Về nhà học bài,đọc trước phần còn lại của bài 15
Tuần:21
Tiết:39 Chương 3 : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
NS: 8/01/2010NG:12 /01/2010
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
2.Kĩ năng: Tính được nhu cầu dinh dưỡng cho từng lứa tuổi
3.Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lý
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2.Kiểm tra bài cũ:(7/)
- Cơ sở khoa học của việc phân loại thức ăn.Hãy kể tên các nhóm thức ăn
(Dựa vào giá trị dinh dưỡng , thức ăn được chia làm 4 nhóm:nhóm giàu chất đạm,nhóm giàu chất đường bột,nhóm giàu chất béo và nhóm giàu chất khoáng , vitamin)
Trang 5- Nêu cách thay thế thức ăn lẫn nhau.Ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn?
(Thay thức ăn này bằng thức ăn khác trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi)
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:Các chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể nhưng theo các em có nên ăn quá nhiều hay không?Tại sao?Để trả lời câu hỏi này,chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần còn lại của bài:Cơ sở của ăn uống hợp lý
*Hoạt động: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
25/ GV:Các chất dinh dưỡng rất cần
cho cơ thể nhưng cơ thể chỉ có
thể hấp thụ với một lượng vừa
đủ,nếu không sẽ gây hậu quả
xấu,các em có thể thấy điều đó
qua hình vẽ 3.11
H:Em có nhận xét gì về thể trạng
của cậu bé ở hình 3.11 Em đó
có bị bệnh ?Nếu có đó là bệnh
gì?Nguyên nhân gây nên bệnh?
H:Nếu bị thiếu đạm cơ thể sẽ
như thế nào?
H:Nếu thiếu chất đạm,cơ thể
phát triển không bình thường
nhưng nếu ăn quá nhiều chất
đạm có tốt cho sức khỏe không?
Vì sao?
H:Em sẽ khuyên cậu bé ở hình
3.12 như thế nào để có thể gầy
đi?
H:Nếu hàng ngày em ăn quá
nhiều chất béo,cơ thể có bình
thường không?
H:Nếu thiếu chất béo có ảnh
hưởng gì xấu đến sức khỏe?
HS quan sát hình vẽ,thảo luận nhóm,trả lời: …cơ thể phát triển không bình thường, em bịsuy dinh dưỡng do thiếu chất đạm…
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,trả lời:
Nếu thiếu chất đạm,trẻ bị suy dinh dưỡng,dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS:Nếu thừa chất đạm: gây một số bệnh nguy hiểm: bệnh béo phì,bệnh huyết áp…
HS thảo luận nhóm,trả lời:
-Giảm chất đường bột và chất béo,tăng rau xanh và hoa quả
-Tăng cường vận động
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS:thừa chất béo làm cho cơ thể béo phệ,ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
HS:Thiếu chất béo,sẽ thiếu năng lượng và vitamin,cơ thể
III-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:
1 Chất đạm:
a) Thiếu chất đạm:trẻ bị suy dinh dưỡng,dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩnvà trí tuệ kém phát triển
b) Thừa chất đạm:gây một số bệnh nguy hiểm: bệnh béo phì,bệnh huyết áp…
2 Chất đường bột:
a)Thiếu chất đường bột:
dễ bị đói,mệt,cơ thể ốm yếu
b) Thừa chất đường bột:
sẽ bị bệnh béo phì
3 Chất béo:
a)Thiếu chất béo: sẽ thiếu năng lượng và vitamin,cơ thể ốm yếu,dễ
bị mệt,đói…
Trang 6trên,các chất khác như sinh
tố,chất khoáng,chất xơ,nước cần
được quan tâm sử dụng đấy
đủ.Cơ thể luôn đòi hỏi phải có
đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống
bản thân và phát triển.Mọi sự
thừa,thiếu đều có hại cho sức
khỏe
b) Thừa chất béo: sẽ bị bệnh béo phì,ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
4.Củng cố :(10/)
- Em hãy quan sát hình 3.13a,nêu lượng dinh dưỡng cần thiết cho một HS trong một ngày
- Quan sát hình 3.13b,cho biết những loại thực phẩm cần ăn đủ,ăn vừa phải,ăn hạn chế
- GV cho HS đọc phần Ghi nhớ SGK
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài
5.Dặn dò :(2/) Về nhà học bài,đọc trước bài 16:Vệ sinh an toàn thực phẩm
2.Kĩ năng:Biết phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
3.Thái độ:Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm,quan tâm bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng,phòng chống ngộ độc thức ăn
2.Kiểm tra bài cũ:(5/)
- Thế nào là ăn uống hợp lý?Vai trò của thức ăn đối với cơ thể con người
- Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều hoặc quá ít chất dinh dưỡng,cơ thể em có bình thường không?Cho ví dụ
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:( 1/)
Thực phẩm có vai trò rất quan trọng đối với con người,nó giúp cho cơ thể khỏe mạnh,phát triển cân đối,đủ sức làm việc và chống đỡ bệnh tật.Thế nhưng do nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm còn hạn chế nên nhiều ca bị ngộ độc thực phẩm đã xảy ra,gây tốn kém tiền bạc chạy chữa,nhiềukhi cướp đi cả tánh mạng của con người.Vì vậy cần có sự quan tâm theo dõi,kiểm soát,giữ gìn vệ sinh
an toàn thực phẩm để tránh gây ra ngộ độc thức ăn
*Hoạt động1: Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm.
Trang 7(3/) GV nêu câu hỏi:Vệ sinh thực phẩmlà gì?
GV bổ sung,kết luận
HS trả lời:…giữ cho thực phẩmkhông bị nhiễm trùng,nhiễm độc,gây ngộ độc thức ăn
I-Vệ sinh thực phẩm:
*Hoạt động2: Tìm hiểu thế nào là nhiễm trùng thực phẩm.
(10/)
H:Em hãy nêu một vài loại thực
phẩm dễ bị hư hỏng? Nguyên nhân
H:Tác hại của việc ăn phải một
món ăn bị nhiễm trùng,nhiễm độc?
HS thảo luận nhóm,trả lời:các loại thịt,cá,rau quả…do thực phẩm bị nhiễm trùng và phân hủy
Các nhóm HS khác nhận xét,bổsung
HS:sự xâm nhập của vi khuẩn
có hại …HS:sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm
HS: Sử dụng thức ăn bị nhiễm trùng sẽ bị ngộ độc và rối loạn tiêu hóa
1.Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thựcphẩm được gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm
* Sử dụng thức ăn bị nhiễm trùng sẽ bị ngộđộc và rối loạn tiêu hóa
*Hoạt động3:Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.
(8/)
H:Tìm hiểu nội dung trên hình
3.14,cho biết ở khoảng nhiệt độ
- Vi khuẩn bị tiêu diệt?
H:Vì sao chúng ta cần phải “ăn
chín,uống sôi”?
GV:Ngoài việc”ăn chín,uống
sôi”,còn có những biện pháp nào
HS:khi thức ăn được nấu chín
và nước nấu sôi thì vi khuẩn bị tiêu diệt
2.Anh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
-Từ OoC 37oC: vi khuẩn có thể sinh nở nhanh chóng
- Từ -2OoC -10oC và
từ 5OoC 80oC:vi khuẩn không sinh nở nhưng cũng không chết
- Từ 10OoC 115oC:
vi khuẩn bị tiêu diệt
*Hoạt động4: Tìm hiểu biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà.
(10/) H:Hãy quan sát hình 3.15và nêu các biện pháp phòng và tránh
- Bảo quản thực phẩm
Trang 84.Củng cố :(5/)
- Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?Tác hại của việc nhiễm trùng thực phẩm?
- Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn?
- Các biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà?
5.Dặn dò :(2/) Về nhà học bài;đọc trước phần còn lại của bài 16:
2.Kĩ năng:Biết phòng và tránh nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm
3.Thái độ:Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm,quan tâm bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng,phòng chống ngộ độc thức ăn
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2.Kiểm tra bài cũ:(5/)
- Nhiễm trùng thực phẩm là gì?Tác hại của việc sử dụng thực phẩm bị nhiễm trùng
- Nêu các biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
3.Giảng bài mới:
* * Giới thiệu bài:( 1/)
Thực phẩm từ khi sản xuất đến khi sử dụngcó nhiều nguyên nhân gây ra nhiễm trùng và nhiễm độc như:dư thừa lượng thuốc sâu và hóa chất trong sản xuất,trong chế biến và bảo quản lương thực,thực phẩm.Tất cả các công đoạn trong qui trình sản xuất,chế biến đều có nhiều kẽ hở để vi khuẩn gây độc xâm nhập vào thực phẩm
Thực phẩm luôn cần có mức độ an toàn cao.Người sử dụng cần phải biết cách lựa chọn cũng như xử lý thực phẩm một cách đúng đắn,hợp vệ sinh
* * Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động1: Tìm hiểu về an toàn thực phẩm khi mua sắm.
Trang 9(15/) GV nêu câu hỏi:An toàn thực phẩm là gì?
GV bổ sung,kết luận
H:Em hãy kể tên những loại thực
phẩm mà gia đình thường mua
sắm?
H:Khi đi mua sắm,em chọn thực
phẩm như thế nào và chú ý
những gì?
GV yêu cầu các nhóm HS thảo
luận,trả lời các câu hỏi:
- Thực phẩm thường được chế
biến tại đâu?
-Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn
bằng con đường nào?
-Cần bảo quản như thế nào đối
với các loại thực phẩm sau đây:
+ Thực phẩm đã chế biến
+ Thực phẩm đóng hộp
+ Thực phẩm khô
HS trả lời:…giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng,nhiễm độc,gây ngộ độc thức ăn
HS trả lời theo thực tế
Các HS khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,trả lời:
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS thảo luận nhóm,trả lời:
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
II-An toàn thực phẩm:
An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng,nhiễm độc và biến chất 1.An toàn thực phẩm khi mua sắm:
- Chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng
Các nhóm HS khác nhận xét,bổ sung
HS trả lời dựa vào hiểu biết và thông tin SGK
Các HS khác nhận xét,bổ sung
III-Biện pháp phòng,tránh nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm:
1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:
- Thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật
- Thức ăn bị biến chất
- Bản thân thức ăn có sẵn chất độc
- Thức ăn bị ô nhiễm chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật,hóa chất phụ gia thực phẩm…
2.Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn:
- Chọn thực phẩm tươi ngon
- Sử dụng nước sạch
- Chế biến,làm chín thực phẩm cẩn thận
- Cất giữ,bảo quản thực phẩm chu đáo
- Không dùng các thực phẩm có
Trang 10* Hoạt động 4: Củng cố các kiến thức trong bài
- Gọi 1 HS đọc phần “Ghi nhớ”
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi cuối bài
- HS đọc phần”Có thể em chưa biết”
4.Dặn dò :(2/)
- Về nhà học bài,chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15/
- Đọc trước bài 17-tìm hiểu biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến
Tuần:22
Tiết: 42 Bài 17 : BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG
TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN
NS:16/01/10NG:23 /01/10
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS biết được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chuẩn bị chế biến
2.Kĩ năng:Biết cách bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chuẩn bị chế biến
3.Thái độ:Ap dụng hợp lý các qui trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe con người
- Chuẩn bị kiểm tra 15’
2.Kiểm tra 15/: (Đề kèm theo)
Trang 11Câu 3:(4đ)
- Nêu đúng khái niệm (1đ)
- Nêu được 1 biện pháp (0,5 đ)
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chất dinh dưỡng của thực phẩm thường bị mất đi trong quá trình chế biến.Vậy phải bảo quản như thế nào để góp phần tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe
* Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động1: Tìm hiểu cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
H:Em hãy nêu các biện pháp
bảo quản chất dinh dưỡng
trong thịt,cá?Giải thích cách
làm
H:Kể tên các loại rau,củ quả,
đậu hạt tươi thường dùng trong
H:Nêu cách bảo quản chất dinh
dưỡng có trong rau, quả,củ,đậu
hạt tươi?
H:Em hãy liên hệ kiến thức đã
học,nêu biện pháp bảo quản
chất dinh dưỡng thích hợp cho
HS quan sát hình vẽ,trả lời(chất đạm,vitamin,chất béo,chất khoáng
…)
HS thảo luận nhóm,trả lời:
-Không ngâm rửa sau khi cắt, thái
vì chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi
-Không để ruồi,bọ bâu vào để thực phẩm không bị nhiễm trùng,biến chất
-Giữ thịt,cá ở nhiệt độ thích hợp
để sử dụng lâu dài
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS quan sát hình vẽ 3.18 và 3.19(SGK) trả lời
HS:gọt,cắt,thái …
HS thảo luận nhóm,trả lời
-Trước khi chế biến,rau,củ,quả phải được rửa,gọt,cắt,thái
HS thảo luận nhóm,trả lời
-Đậu hạt khô:bảo quản chu đáo nơi khô ráo,mát mẻ,tránh sâu mọt
…-Gạo:không nên vo kĩ …Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
I-Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến:
2.Rau,quả,củ,đậu hạt tươi:
-Rửa rau thật sạch; chỉnên cắt,thái sau khi rửa và không để rau khô,héo
-Rau,củ,quả ăn sống nên gọt vỏ trước khi ăn
3.Đậu,hạt khô,gạo:-Đậu hạt khô:bảo quảnchu đáo nơi khô ráo,mát mẻ,tránh sâu mọt …
-Gạo:không nên vo kĩ
Trang 12* Hoạt động2: Củng cố các kiến thức bảo vệ chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
- Nêu biện pháp bảo vệ chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến có trong:
+ Thịt,cá
+ Rau,cá
+ Đậu hạt khô,gạo
- Tại sao không nên vo thật kỹ gạo khi nấu cơm?
4.Dặn dò :(2/) Về nhà học bài-Đọc trước phần còn lại của bài
Tuần:23
Tiết: 43 Bài 17 : BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG
TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN(t.t)
NS:22/01/10NG:26/01/10
1.GV: Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan
2.Học sinh: Đọc trước phần II-Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến trong bài 17:Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(8/)
- Hãy nêu cách bảo quản chất dinh dưỡng có trong thịt,cá khi chuẩn bị chế biến?
(Không ngâm rửa thịt,cá sau khi cắt,thái;không để ruồi bọ bâu vào;giữ thịt cá ở nhiệt độ thích hợp hoặc ướp cẩn thận …)
- Để rau,củ,quả tươi không bị mất chất dinh dưỡng và hợp vệ sinh,ta phải làm gì?
(Rửa rau thật sạch;chỉ nên cắt,thái sau khi rửa và không để rau khô héo;rau,củ,quả ăn sống nên gọt vỏ trước khi ăn…)
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài :(1/) Muốn cho việc ăn uống,sử dụng thực phẩm có tác dụng tốt đến sức khỏe và thể lực,cần phải bảo quản các chất dinh dưỡng của thực phẩm cho thật chu đáo trong quá trình chế biến thực phẩm -> Bài mới
*Hoạt động1: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chuẩn
bị chế biến món ăn?
(10/) H:Tại sao phải quan
tâm bảo quản chất
dinh dưỡng trong khi
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm
II-Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến:
1.Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?
Cần phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chếbiến món ăn bởi vì nếu
Trang 13-Không nên dùng gạo xát quá trắng
và vo kĩ gạo khi nấu cơm
-Không nên chắt bỏ nước cơm
-Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố A,D,E,K
*Hoạt động2: Anh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng
(10/) GV phân công các
nhóm thảo luận,trả lời
một số câu hỏi sau:
-Vì sao khi luộc thịt
HS thảo luận nhóm,trả lời:
- Khi đun nóng ở nhiệt độ quá cao,giá trị dinh dưỡng của chất đạm
sẽ bị mất đi
-Khi rán không để lửa quá to vì ở nhiệt độ quá cao, sinh tố A trong chất béo bị phân hủy và chất béo sẽ
bị biến chất
-Khi đun khô đường đến nhiệt độ
180oC,đường sẽ chuyển sang màu nâu ,có vị đắng
-Khi luộc thịt một phần chất đạm,chất khoáng sẽ hòa tan vào nước
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
2.Anh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng:
Các chất dinh dưỡng dễ bị thoái hóa,biến chất hoặc tiêu hủy bởi nhiệt
Ví dụ:
-Khi đun nóng ở nhiệt độ quá cao,giá trị dinh dưỡng của chất đạm sẽ bị mất đi
-Đun nóng nhiều,sinh tố A trong chất béo bị phân hủy và chất béo sẽ bị biến chất.-Ở nhiệt độ cao,tinh bột sẽ bị cháy đen,chất dinh dưỡng bị tiêu hủy…
* Hoạt động3: Tìm hiểu một số biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng (sinh tố) trong chế biến món ăn.
(5/) H:Từ các kiến thức đã
học,em hãy nêu các
biện pháp bảo quản
chất dinh dưỡng,đặc
biệt là các sinh tố trong
chế biến món ăn?
HS thảo luận nhóm,trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
III-Biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng (sinh tố)trong chế biến món ăn
-Không ngâm thực phẩm lâu trong nước-Không để thực phẩm khô héo
-Không đun nấu thực phẩm lâu-Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và hợp vệ sinh
-Ap dụng hợp lý các qui trình chế biến và bảo quản thực phẩm
Trang 14Tiết: 44 Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
NS: 22/01/10NG: 30/01/10
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: - HS nắm được vì sao phải chế biến thực phẩm
- Nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm trong nước và bằng hơi nước2.Kĩ năng: Biết cách luộc,nấu,kho vàhấp;chế biến thực phẩm ngon,bổ dưỡng,hợp vệ sinh
3.Thái độ: Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon,hợp vệ sinh
2.Kiểm tra bài cũ:(5/)
- Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?
(Cần phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn bởi vì nếu đun,rán lâu sẽ làm mất nhiều sinh tố có trong thực phẩm)
- Nêu một số biện pháp bảo quản sinh tố trong chế biến món ăn?
(Không ngâm thực phẩm lâu trong nước;không để thực phẩm khô héo;không đun nấu thực phẩm
lâu;bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và hợp vệ sinh;áp dụng hợp lý các qui trình chế biến và bảo quản thực phẩm)
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:(2/) GV đặt vấn đề:Tại sao phải chế biến thực phẩm?
HS suy nghĩ,trả lời,GV bổ sung và rút ra kết luận:
- Để tạo ra món ăn thơm ngon,chín mềm,dễ tiêu hóa,hợp khẩu vị
- Để thay đổi hương vị và trạng thái của thực phẩm
- Để đảm bảo vệ sinh,an toàn thực phẩm khi ăn
- Để dữ trữ thức ăn
* Hoạt động1: Tìm hiểu các phương pháp làm chín thực phẩm trong nước.
(20/) H:Nhiệt độ có tác dụng gì trong
chế biến món ăn?
H:Kể tên một số phương pháp
làm chín thực phẩm trong môi
trường nước mà em biết?
H:Trình bày những hiểu biết của
1.Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước: a) Luộc:là làm chín thực phẩm trong môi trường nhiều nước với thời gian đủ để thực phẩm chín mềm
Trang 15H:Em hiểu thế nào là món nấu?
GV điều chỉnh sai sót và bổ sung
và yêu cầu HS đọc qui trình thực
hiện và yêu cầu kỹ thuật của món
nấu
H:Em hãy kể tên một vài món
kho mà em biết?
H:Em hiểu kho là gì?
GV yêu cầu HS đọc qui trình
thực hiện và yêu cầu kỹ thuật của
món kho
HS thảo luận nhóm,trả lời:
* Qui trình thực hiện:
- Nhặt lá sâu úa,rửa sạch rau
- Đun sôi nước,cho rau vào luộc chín
- Gắp rau ra đĩa,ăn kèm với nước chấm thích hợp
* Yêu cầu kỹ thuật:
-Nước luộc trong-Rau chín tới,có màu xanhCác nhóm khác nhận xét,bổ sung
c) Kho:là làm chín thực phẩm trong lượng nướcvừa phải với vị mặn đậm đà
* Hoạt động2: Tìm hiểu phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước
GV yêu cầu HS đọc qui trình
thực hiện và yêu cầu kỹ thuật của
món hấp
HS quan sát tranh,trả lời:
phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước được gọi là hấp(đồ)
HS trả lời(SGK)HS:Hấp bánh,đồ xôi …
HS đọc SGK
2.Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước:
Hấp là làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước
* Hoạt động3: Củng cố(5/)
- Tại sao phải làm chín thực phẩm? - Luộc thực phẩm là động vật và thực phẩm là thực vật
có điểm gì khác nhau?Cho ví dụ (Thực phẩm động vật(trứng, thịt…) cho vào từ nước lạnh Thực phẩm thực vật (rau, bầu …) cho vào nước sôi)
- Có trường hợp nào ngoại lệ không?Ví dụ thực phẩm động vật cho vào lúc nước sôi
(có:luộc cá)
- Món luộc và món nấu khác nhau ở điểm nào?
Trang 164.Dặn dò :(2/) Về nhà đọc trước phần còn lại của bài-tìm hiểu các phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửavà trong chất béo.
Tuần:24
Tiết: 45 Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM (t.t)
NS: 29/01/10NG: 2 /2/ 10
2.Kiểm tra bài cũ:(7/)
- Tại sao phải làm chín thực phẩm?Nêu khái niệm,qui trình thực hiện và yêu cầu kỷ thuật món luộc?
- Nhận xét câu trả lời của bạn,sửa sai(nếu có).Món cơm được vận dụng phương pháp gì để làm chín?
(Cơm được vận dụng phương pháp đặc thù trong chế biến:nấu bằng nước và chín bằng hơi).3.Bài mới:
*Hoạt động1: Tìm hiểu phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa.
GV yêu cầu HS đọc qui trình thực
hiện và yêu cầu kĩ thuật
GV:chỉ dùng than hoa để nướng,
không nướng bằng than đá hoặc
bằng bếp dầu
HS thảo luận nhóm,trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
HS trả lời(SGK)
HS quan sát hình vẽ,nêu nhận xét:món nướng thường có màu vàng
HS đọc SGK theo yêu cầu của GV
3.Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa:
Nướng là làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa (chỉ dùng lửa
dưới),thường là than củi
*Hoạt động2: Tìm hiểu phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo.
Trang 17phẩm mà em biết?
H:Rán là phương pháp làm chín
thực phẩm như thế nào?
GV yêu cầu HS đọc qui trình thực
hiện và yêu cầu kĩ thuật
H:Em hãy kể tên một số thực
GV yêu cầu HS đọc qui trình thực
hiện và yêu cầu kĩ thuật
H:Em hãy kể tên một số món xào
GV yêu cầu HS đọc qui trình thực
hiện và yêu cầu kĩ thuật
GV lưu ý:Cho nguyên liệu lâu
HS trả lời(SGK)
HS đọc SGK theo yêu cầu của GV
HS trả lời.Các HS khác nhận xét,bổ sung
HS trả lời(SGK)
HS đọc SGK theo yêu cầu của GV
a)Rán (chiên) là làm chín thực phẩm trong một lượng chất béo khá nhiều,đun với lửavừa, trong khoảng thời gian đủ làm chín thực phẩm
b)Rang là đảo đều thực phẩm trong chảovới một lượng rất ít chất béo hoặc không
có chất béo, lửa vừa
đủ để thực phẩm chín
từ ngoài vào trong c)Xào là đảo qua đảo lại thực phẩm trong chảo với lượng
mỡ hoặc dầu vừa phải
*Hoạt động3: Củng cố (8/)
- Rang và rán khác nhau như thế nào?
( Rán cần nhiều mỡ,rang không cần hoặc chỉ cần rất ít mỡ và trong rang cần đảo đều thực phẩm,liên tục)
- Xào và rán khác nhau như thế nào?
( Xào:thời gian chế biến nhanh,lượng mỡ vừa phải,cần to lửa
Rán : thời gian chế biến lâu,lượng mỡ nhiều,lửa vừa phải)
5.Dặn dò :(2/) Về nhà học bài,đọc trước phần còn lại của bài
Tuần:24
Tiết: 46 Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM (t.t)
NS: 29/01/10NG: 6 /02/10
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
2.Kĩ năng: Biết cách chế biến thực phẩm ngon,bổ dưỡng,hợp vệ sinh
3.Thái độ: Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon,hợp vệ sinh
II-Chuẩn bị :
Trang 181.GV: * Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan
* Tranh vẽ: hình ảnh của các món ăn thuộc các thể loại:trộn dầu giấm,trộn hỗn
hợp,muối chua
2.Học sinh: Đọc trước phần còn lại bài18:Các phương pháp chế biến thực phẩm
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(7/)
- Hãy nêu khái niệm của món nướng và yêu cầu kỹ thuật của món nướng?
- Nêu khái niệm của các phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo?Ch biết sự khác nhau giữa món xào và món rán?
3.Bài mới:
*Hoạt động1: Tìm hiểu phương pháp trộn dầu giấm.
(10/) H:Em đã được thưởng thức những
món ăn nào không cần sử dụng
lửa?
GV cho HS xem hình ảnh của các
món ăn thuộc các thể loại: trộn dầu
giấm,trộn hỗn hợp, muối chua
HS thảo luận nhóm,trả lời:món ăn có
vị chua cay mặn ngọt, không có mùi hăng,màu sắc đẹp
HS:xà lách,dưa chuột,hành tây, cà rốt, …
HS đọc phần qui trình trong SGK
HS thảo luận nhóm,trả lời:
-Để nguyên liệu ngấm đủ các loại giavị
-Hạn chế sự tiết nước tự nhiên trong nguyên liệu do đó nguyên liệu khi ăn
sẽ giòn,không bị nát
HS trả lời(SGK)
II-Phương phápchế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt:1.Trộn dầu giấm là cách làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính (thường là mùi hăng) và ngấm các gia vị khác,tạo nên món ăn ngon miệng
*Hoạt động2: Tìm hiểu phương pháp trộn hỗn hợp.
(8/) H:Em đã từng được ăn những món
nộm nào?Kể tên các nguyên liệu
trong món nộm đó?
GV dẫn dắt hình thành khái niệm
GV yêu cầu HS đọc qui trình thực
hiện và yêu cầu kỹ thuật của món
trộn hỗn hợp
H:Tại sao nguyên liệu trước khi
trộn lại phải ướp muối,sau đó rửa
lại cho hết vị mặn rồi vắt ráo?
HS:nộm rau muống trong đó có rau muống,thịt luộc,lạc rang…
HS đọc qui trình thực hiện và yêu cầu kỹ thuật của món trộn hỗn hợp
HS thảo luận nhóm,trả lời:
Muối có tác dụng rút bớt nước
2.Trộn hỗn hợp:Pha trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác kết hợp với các gia
vị tạo thành món
ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa
Trang 19GV lưu ý:Chỉ trộn nguyên liệu
thích
*Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp muối chua.
(10/) H:Em hiểu thế nào là phương
pháp muối chua thực phẩm?
H:Mắm tép và mắm ruốc có gì
giống và khác nhau?
GV dẫn dắt để đi đến 2 cách muối
chua:muối xổi và muối nén
GV yêu cầu HS yêu cầu kỹ thuật
của món muối chua
H:Đọc thông tin SGK,em hãy
phát hiện sự khác nhau giữa muối
xổi và muối nén?
HS trả lời (SGK)
HS thảo luận nhóm,trả lời:
Mắm tép và mắm ruốc đều được làm từ tép và muối, nhưng lượng muối trong 2 món này là khác nhau,thời gian sử dụng cũng khác nhau
HS đọc SGK
HS trả lời:
-Muối nén:thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian dài, thực phẩmđược ướp nhiều muối nên có vị mặn và giữ được lâu
-Muối xổi: thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian ngắn,thực phẩm được ngâm trong dung dịch hỗn hợp: giấm,mắm,đường, tỏi,ớt
…nên ăn ngay
3.Muối chua:Làm thực phẩm lênmen vi sinh trong một thời gian cần thiết,tạo thành món
ăn có vị khác hẳn
vị ban đầu của thựcphẩm
a)Muối xổi:là cách làm thực phẩm lên men vi sinh trong thời gianngắn
b)Muối nén:là cách làm thực phẩm lên men vi sinh trong thời giandài
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết làm món rau xà lách trộn dầu giấm
2.Kĩ năng:
- Nắm được qui trình thực hiện món này
- Chế biến được món ăn với yêu cầu tương tự
3.Thái độ:Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II-Chuẩn bị :
1.GV: Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan
2.Học sinh: Đọc trước bài 19:Thực hành:Trộn dầu giấm rau xà lách
III-Hoạt động dạy – học:
Trang 201.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(8/)
-HS1: Kể tên một số phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt?(trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp,muối chua).Em hiểu gì về muối chua?( Làm thực phẩm lên men vi sinh trong một thời gian cần thiết,tạo thành món ăn có vị khác hẳn vị ban đầu của thực phẩm.Tùy theo thời gian sử dụng ,lượng muối mà có thể chia làm 2 loại,đó là muối xổi và muối nén)
- HS2:Nhận xét câu trả lời của bạn ?(bổ sung,sửa sai-nếu có).Mục đích của phương pháp trộn dầu giấm?(Làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính-thường là mùi hăng và ngấm đều các gia vị khác tạo nên món ăn ngon miệng)
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:(1/) Bài học trước chúng ta đã nắm được trong chế biến món ăn có 2phương pháp đó là phương pháp sử dụng nhiệt và phương pháp không sử dụng nhiệt.Hôm nay cô hướng dẫn các em vận dụng kỹ thuật chế biến món ăn đơn giản nhất và cũng khá hấp dẫn trong thực đơn bữa ăn gia đình:món trộn dầu giấm rau xà lách
*Hoạt động1: Tìm hiểu về nguyên liệu trong món trộn dầu giấm rau xà lách.
(7/) GV đặt lên bàn,giới thiệu các
GV:có thể theo khẩu vị hoặc
thay thịt bò bằng thịt heo, hoặc
không cần thịt
HS quan sát
HS trả lời:rau xà lách, hànhtây,thịt bò,cà chua,
-Đường :3 thìa canh -Muối,tiêu:mỗi thứ 1/2 thìa cà phê
-Dầu ăn :1 thìa canh -Rau thơm,ớt,xì dầu
*Hoạt động2:Tìm hiểu qui trình thực hiện.
(15/) GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK
GV thực hiện mẫu các bước:
- Làm nước trộn dầu giấm
- Hành tây:bóc vỏ khô, rửa sạch,thái mỏng,ngâm giấm đường
- Cà chua:cắt lát,trộn giấm, đường
- Tỉa hoa ớt,cà chua để trình bày
II-Qui trình thực hiện: 1.Chuẩn bị:sơ chế nguyênliệu
- Rau xà lách:nhặt,rửa sạch
- Thịt bò:thái lát mỏng, ngang thớ,ướp gia vị,xào chín
- Hành tây:bóc vỏ khô, rửa sạch,thái mỏng,ngâm giấm đường
- Cà chua:cắt lát,trộn giấm, đường
- Tỉa hoa ớt,cà chua để trình bày món ăn
2.Chế biến:
- Làm nước trộn dầu giấm
Trang 21GV bổ sung:
-Thực hiện trộn dầu giấm-rau
xà lách chỉ nên thực hiện
trước bữa ăn 5phút
-Có thể chỉ trộn dầu giấm, rau
- Trộn rau:cho xà lách,hành tây,càchua vào 1 khay to,đổ dầu giấm vào trộn đều,nhẹ tay
* Trình bày sản phẩm:
- Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa,chọn một ít lát cà chua bày xung quanh,trên để hành tây,trên cùng là thịt bò
- Trang trí rau thơm,hoa cà,ớt
- Trộn rau
3.Trình bày sản phẩm: đẹp, sáng tạo
*Hoạt động 3: Củng cố (10/)
- Để thực hiện món trộn dầu giấm-rau xà lách cần chuẩn bị những nguyên liệu nào?
- Nêu qui trình thực hiện món trộn dầu giấm-rau xà lách?
- HS thực hành:cắt hoa từ quả cà chua và ớt
4 Dặn dò :(3/)
- Chuẩn bị nguyên liệu,dụng cụ cho bài thực hành trộn dầu giấm-Rau xà lách(tiết sau)
- HS chia nhóm và phân công chuẩn bị sơ chế nguyên liệu ở nhà
I-Mục tiêu: như tiết 47.
II-Chuẩn bị :
1.GV: Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan
2.Học sinh:
- Chuẩn bị nguyên liệu,dụng cụ cho bài thực hành trộn dầu giấm-Rau xà lách
- HS chia nhóm và phân công chuẩn bị sơ chế nguyên liệu ở nhà
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ: (6/)
- Để làm món trộn dầu giấm-rau xà lách,em cần chuẩn bị những nguyên liệu nào?
(rau xà lách, hành tây,thịt bò,cà chua,rau thơm, chanh(giấm),gia vị …)
- Trình bày qui trình thực hiện món trộn dầu giấm-rau xà lách?
- Nhận xét câu trả lời của bạn,bổ sung (nếu sai) và nhắc lại(nếu đúng)
3.Thực hành:
* Giới thiệu bài:(1/) Qua tiết học trước,chúng ta đã nắm được các thao tác,kỹ thuật chế biến món trộn dầu giấm-rau xà lách,cô hy vọng trong tiết học này các em hãy thể hiện hiểu biết đó qua việc trình bày một đĩa trộn dầu giấm-rau xà lách thật ngon và hấp dẫn
*Hoạt động1: Tổ chức thực hành
Trang 22(t) Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5/ GV kiểm tra,nhận xét,đánh giá về chất lượng của
nguyên liệu đã được chuẩn bị (sơ chế) và dụng cụ thực
hành
Các nhóm để nguyên liệu,dụng cụ lên bàn
*Hoạt động2: Thực hành chế biến món ăn.
20/ GV theo dõi,nhắc nhở,uốn nắn những thiếu sót trong
các thao tác thực hành của HS Các nhóm HS thực hành:- Làm nước trộn dầu giấm
- Trộn rau
- Trình bày sản phẩm
* Hoạt động 3: Nhận xét,rút kinh nghiệm(10/)
- Các tổ trình bày sản phẩm,dọn vệ sinh nơi làm việc
- GV cùng đại diện các tổ nhận xét,đánh giá sản phẩm
- GV nhận xét tinh thần,thái độ học tập của HS trong lớp,rút kinh nghiệm tiết thực hành 4.Dặn dò :(2/)
- Về nhà áp dụng kiến thức đã học vào bữa cơm gia đình
- Đọc trước bài 19-Tìm hiểu nguyên liệu và qui trình thực hiện món trộn hỗn hợp-nộm rau muống
Tuần:26
Tiết: 49 Bài 20 : THỰC HÀNH
TRỘN HỖN HỢP – NỘM RAU MUỐNG
NS: 26/02/10NG: 2 /03/10
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách làm món nộm rau muống
2.Kĩ năng: - Nắm được qui trình thực hiện món này
- Chế biến được món ăn với yêu cầu tương tự
3.Thái độ:Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II-Chuẩn bị :
1.GV: Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan
2.Học sinh: Đọc trước bài 20:Thực hành:Trộn hỗn hợp-Nộm rau muống
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(7/)
-HS1: Em hiểu thế nào là trộn hỗn hợp?(là cách pha trộn các loại thực phẩm,kết hợp với gia vịtạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người ưa thích).Cho ví dụ
- HS2:Nhận xét câu trả lời của bạn ?(bổ sung,sửa sai-nếu có).Nêu qui trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật một món trộn hỗn hợp mà em biết?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:(1/) Các em đã biết qui trình kĩ thuật chế biến món trộn hỗn hợp.Trong bài học hôm nay,chúng ta vận dụng qui trình kĩ thuật chế biến món trộn hỗn hợp vào một món cụ
thể:Nộm rau muống
*Hoạt động1: Tìm hiểu về nguyên liệu trong món trộn hỗn hợp-Nộm rau muống.
Trang 23(7/) GV đặt lên bàn,giới thiệu các
*Hoạt động2:Tìm hiểu qui trình thực hiện.
(16/) GV yêu cầu HS đọc thông tin
rau muống chỉ nên thực hiện
trước bữa ăn 5phút
-Có thể theo khẩu vị hoặc
thay rau muống bằng su
hào,cà rốt,dưa chuột,đu đủ
… thay tôm,thịt bằng tai
hoặc bao tử heo
HS đọc SGK
HS quan sát,theo dõi
HS thảo luận nhóm, trả lời dựa trên sự quan sát và hiểu biết thực tế
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
II-Qui trình thực hiện:
1.Chuẩn bị:sơ chế nguyên liệu
- Rau muống nhặt bỏ lá và cọng già,cắt khúc(khoảng 15cm) chẻ nhỏ,ngâm nước
- Thịt,tôm:rửa sạch
- Đun sôi 1/2 bát nước,cho thịt vào luộc chín;sau đó cho tôm vào luộc,bóc vỏ, chẻ đôi theo chiều dọc(nếu tôm nhỏ thì để nguyên con),rút bỏ chỉ đất trên sống lưng,ngâm vào nước mắm pha chanh, ớt, tỏi
- Thịt luộc: thái mỏng, ngâm vào nước mắm cùng với tôm
- Củ hành khô:bóc vỏ,rửa sạch,cắtlát mỏng,ngâm giấm
- Rau thơm:nhặt,rửa sạch,cắt nhỏ 2.Chế biến:
* Làm nước trộn nộm
- Tỏi bóc vỏ,giã nhuyễn cùng với ớt
- Chanh gọt vỏ,tách từng múi, nghiền nát
- Trộn chanh,ớt, tỏi,đường, giấm,khuấy đều,chế nước mắm vào từ từ,nếm đủ vị chua,ngọt, mặm,cay
đó rưới đều nước trộn nộm
3.Trình bày sản phẩm: Rải rau thơm vàđậu phộng lên trên đĩa