Cho ví dụ minh Hoạt động 2: Bài mới 31 ’ G: giới thiệu bài nh SGK Hoạt động 2.1 10’ G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 SGK cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên ?: vải sợi thiên nh
Trang 1Ngày dạy:-Lớp 6
-Lớp 6A,6B:
Tiết 1:
Bài mở đầu I/ Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm đợcnội dung mục tiêu của chơng trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ)những yêu cầu đổi mới, phơng pháp học tập
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2’)
Chơng III: Nấu ăn trong gia đình.
Chơng IV: Thu chi trong gia đình.
Hoạt động 2: Bài mới
Gia đình là gì? (SGK – 3)
H1,2: Nêu các thành viên của gia đình
Trang 2+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần
(?) Kể tên các thành viên trong gia đình
G: Phân tích cho học sinh thấy đợc từng
thành viên trong gia đình có những
vai trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các
thành viên trong gia đình
G: Kết luận các công việc của thành
viên trong gia đình đều thuộc lĩnh
vực gọi là kinh tế gia đình
học sinh
Trách nhiệm của mỗi thành viên tronggia đình?
+ Tạo nguồn thu nhập
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý
H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ Học sinh ngoan, không mắc tệ nạnxã hội, lấy việc học làm đầu
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)
rồi trả lời một số câu hỏi
động tham gia hoạt động để nắm đợc
kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi,
bài thực hành
2 Mục tiêu của chơng trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trangtrí nhà ở, thu chi
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lợng cuộc
sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn,trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm
(?) Liên hệ ở địa phơng em xem có gia
đình nào làm kinh tế gia đình giỏi?
Bằng con đờng nào?
Ngày dạy:-Lớp 6C:
Trang 3Mẫu vật: vải vụn các loại.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành
viên trong gia đình? Cho ví dụ minh
Hoạt động 2: Bài mới (31 )’
G: giới thiệu bài nh SGK
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1
( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi
thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ
đâu
G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên
nhiên là có sẵn trong cây con vật và
tạo ra
G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản
xuất vải sợi bông
(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông
G: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại
bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo
1 phần kén mền dễ rút thành sợi, sợi
1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Nguồn gốc
-Từ cây ( thực vật): bông, đay,lanh, the, đũi, gai, bơ
-Từ động vật: tằm, cừ, gà, ngan,vịt
HS: Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ
Trang 4tơ ớt đợc chập thành sợi mộc -> dệt
thành vải
Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn
thành sợi dài và chập sợi
Xơ bông gọi là tơ
G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ớt,
lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên.H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên
và từ sợi hoá học có gì khác nhau
G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo nh
sợi tổng hợp: polymeste, axetat,
nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ
2 Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc
HS: Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo
Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặcxenulo gỗ, tre, nứa
* Đặc điểm Ngợc với vải thiên nhiên
Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá
học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên
H: trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo câu hỏi đã hớng dẫn học câu
hỏi cuối bài
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 3: Các loại vải thờng dùng I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng nhất
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
H1: Trả lời nguồn gốc
-Từ thực vật
- Từ động vật
Trang 5bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh
hoạ
2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa
học So sánh tính chất với sợi bông thiên
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu
vải sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều
(?): Vải sợi pha có những u điểm gì
Học sinh nghiên cứu SGK để phát
biểu
1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoáhọc
H: Kết hợp u điểm của 2 loại vải đã học
và loại bỏ nhợc điểm của chúng.H: suy nghĩ
G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
điền nội dung vào bảng (1)
(?): Có những phơng pháp nào để phân
biệt các loại vải
-Yêu cầu học sinh phân biệt các
mẫu vải theo phơng pháp vo vải,
đốt vải
-Học sinh đọc thành phần sợi vải
trong những băng vải nhỏ trong
SGK và học sinh su tầm đợc
G: Lu ý thành phần sợi vải thờng viết
bằng chữ tiếng anh Khi biết thành
phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo
cho phù hợp theo mùa
2 Thử phân biệt một số vải
LoạiTính vảichất
Tựnhiêntơ tằm
Vải sợi hoá học
H: Thực hiện theo nhóm việc phân loạivải
-Liên hệ bản thân, phân biệt vải
trong trang phục của mình
H: Đọc nội dung trong SGK Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
H: Ghi phần việc về nhà
Trang 6Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thờng
may loại trang phục nào
1.Chuẩn bị của giáo viên
Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
Cho VD minh hoạ
2 Nêu các phơng pháp phân biệt loại
vải? VD?
Đọc nội dung trong tem đính sau gáy
cổ áo cho biết gì?
H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha
-Tính u việt
H2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải, bằng phơng pháp đốt
-100% côttông ( vải sợi TN)
Hoạt động 2 (2 )’
G: Làm thế nào phân biệt học sinh với
sinh viên, ngời lao động với ngời
Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân
G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết
yếu cần thiết của con ngời, mặc ntn
Trang 7Hoạt động 2.1 (20’)
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
G: Bổ sung cùng với phát triển của xã
hội áo quần ngày càng đa dạng
phong phú về kiểu mốt mẫu mã
1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một
số loại trang phục, chức năng
H: đọc sách trả lời
- Trang phục gồm các loại quần áo vàmột số vật dụng khác đi kèm nh: mũ,giày, tất, khăn quàng, kính, túi, xắc
Hoạt động 2.2 (15 )’
(?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào
G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK)
nêu tên công dụng của từng loại
trang phục trong gia đình
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,
nấu ăn, học sinh trong trờng
G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà
trạng phục trong lao động đợc may
bằng chất liệu vải khác nhau, màu
sắc khác nhau
2 Các loại trang phục
H: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: córất nhiều loại trang phục và phân biệtchúng dựa vào 1 số yếu tố sau:
Hoạt động 3 Củng cố (4’)
(?): Trang phục có chức năng gì, nêu ví
dụ minh hoạ?
(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
Trang 8* Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý.
* Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý
II/ Chuẩn bị.
G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (8’)
1 Trang phục là gì? Trang phục phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD
H2: Trả lời
-Hai chức năng của trang phục
Hoạt động 2: Bài mới
(?): Ngời gầy và cao thì chọn vải có hoa
văn và chất liệu nh thế nào?
G: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi
(?): ảnh hởng của kiểu may đến vóc
dáng của ngời mặc nh thế nào?
-Liên hệ xem ngời béo lùn nên
may kiểu áo nào cho phù hợp
-Ngời cao gầy chọn may kiểu gì?
II/Phơng pháp lựa chọn trang phục 1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
H: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân
đối
H: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng Chọn kiểu may trớc khi mua vải
H: May màu tối, mặt vải trơn
Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên
H: Ngời béo lùn nên mặc quần áo tốimàu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giácgầy hơn, cao lên
H: Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống
Trang 9H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự đồng
bộ của trang phục học trò ngày nay
là gì?
-Các vận dụng khác kèm theo
(?): Tại sao phải đồng bộ trang phục?
2 Sự đồng bộ của trang phục
H: Thể hiện tính thẩm mỹ cao, trangnhã, có hiểu biết
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
* Củng cố, ghi nhớ (SGK-16)
-Đọc mục em cha biết
Su tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc
Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’)
(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
* Biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọn
đ-ợc một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Mẫu vải, tranh ảnh liên quan đến trang phục, bảng nhóm2.Học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)
1 Trình bày cách chọn vải và kiểu may
cho ngời có vóc dáng béo và lùn
2 Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải
làm gì?
3 Nhận xét cho điểm
H1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảm giác cao hơn
H2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)
Trang 10Hoạt động 2
Hoạt động 2.1 (15’)
G: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn
trang phục cho bản thân vào một
buổi đi thăm quan núi Voi theo
những nội dung sau:
H: Chấm điển cho học sinh khác trên cơ
sở giáo viên góp ý kiến
Hoạt động 2.2 (15 )’
G: Ra yêu cầu cụ thể để học sinh lựa
chọn trang phục
(?): Hãy lựa chọn trang phục cho một
nhóm học sinh đi dự cắm trại ở biển
vào mùa hè
G: Yêu cầu chia tốp làm 4 nhóm tổ chức
bàn bạc và thống nhất sau đó ghi ra
- Xây dựng biểu điểm chấm để các
đội chấm chéo
<1> Trang phục tập thể gồm lều, trại,
băng rôn
<2> Trang phục cá nhân
2 Tổ chức hoạt động tập thể
H: Tổ chức hoạt động theo nhóm 8 em(2 bàn)
H: Các nhóm cử đại diện th ký ghi kếtquả thực hành ra bảng
Cử một đại diện nhóm lên trình bày
H: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sungthiếu sót
Trang 11-Học sinh biết cách sử dụng trang phục và phù hợp với hoạt động, với môi trờng
và công việc, biết cách vận giữa áo và quần một cách hợp lý đạt yêu cầu thẩm
mỹ, bảo quản trang phục
-Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý
-Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý biết chi tiêu trong may mặc
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu trang phục
2.Học sinh
Tranh về trang phục, thời trang
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Trình bày chức năng của trang phục?
Nêu trang phục hợp lý cho ngời gầy,
cao?
2 Sự đồng bộ của trang phục phụ thuộc
vào những yếu tố nào
H1: Nêu 2 chức năng của trang phục Nêu trang phục cho ngời gầy: áo, vải, giầy, hoa to, kẻ ngang, vai bồng
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2 )’
G: Vào thứ 2, 4, 6, hàng tuần theo quy
định phải mặc đồng phục Vậy bạn
Trung lại mặc áo khác các bạn , vậy
mặc nh thế có hợp lý không?
Hoạt động 2.1 (25’)
(?): Sử dụng trang phục hợp lý là phải
phù hợp với những yếu tố nào?
G: Cho H trao đổi xem các hoạt động
hàng ngày của mình
- Đi học, nấu ăn, chăn trâu
(?): Khi đi học em mặc nh thế nào? Mặc
nh bạn Trung đã hợp lý cha?
G: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao
1/ Cách sử dụng trang phục hợp lý
H: Phù hợp với hoạt động Phù hợp với môi trờng
H: trả lời
áo trắng, quần âu xanh
H: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi,
Trang 12G: Treo bảng bài tập trong SGK về cách
lựa chọn trang phục đi lao động và
giải thích
(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu
biểu truyền thống của ngời VN là gì?
Mặc dịp nào?
G: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang
phục tiêu biểu: áo dài, trang phục hội
lim, dạ hội
(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em
th-ờng mặc gì?
G: Giới thiệu yếu tố trang phục còn phụ
thuộc môi trờng, công việc
(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại
H: Khách quan trọng, tạo khoảng cáchcân bằng với khách Không xa lạ, lạclõng biểu hiện thái độ tôn trọng,ngang hàng với khách
H: Tạo sự gần gũi với nhân dân lao
động, phù hợp với công việc củamình sẽ làm việc và tiếp xúc
Hoạt động 2.2 (15 )’
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK
(?): Phối hợp hoa văn với vải trơn ntn?
G: Yêu cầu nghiên cứu sự kết hợp áo và
quần h ?
G: Giới thiệu vòng mầu cùng lấy VD
2 Tìm hiểu cách phân phối trang phục
H: Không nên mặc áo với quần áo hoavăn khác nhau
H: Tự phối hợp màu giữa quần và áo
Hoạt động 3: (6’)
G: Sử dụng trang phục hợp lý với công
việc và hoạt động cá nhân có ý nghĩa
-Liên hệ với bản thân xem đã mặc
phù hợp trang phục cha?
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 8: Sử dụng và bảo quản trang phục
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục
- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết kiệm chi tiêu trong may mặc
- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ
II.Chuẩn bị.
Trang 131.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu2.Chuẩn bị của học sinh
Tranh ảnh một số trang phục
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại
có ý nghĩa quan trọng trong cuộc
sống của con ngời?
2 Nói rõ trang phục học sinh, trang
phục học sinh lúc lao động? Trang
phục phụ thuộc vào đâu?
H1: trả lời
H2: trả lời
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2 )’
(?): Bảo quản trang phục nhằm mục đích
gì? và gồm những công việc nào?
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp
vào ô trống trong đoạn văn SGK
H: Là phẳng
Hoạt động 2.2 (13 )’
(?): Dụng cụ để là ủi là gì?
(?): Nêu rõ quy trình là quần áo
G: Treo bảng vẽ 1 số kí hiệu vật dụng
Trang 14(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với
cách bảo quản trên
(?): Vải tẩy đợc không làm mất mầu
thuộc nguồn nào?
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, hình vẽ 1.14, 1.15, 1.16, giấy màu, kim chỉ
2.Chuẩn bị của học sinh
Ba mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Trình bày các công việc chính để bảo
quản trang phục
(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?
(?): Kể tên một số mũi khâu thờng gặp?
Trang 15Hoạt động 2: Thực hành
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Treo bảng phụ hình 1.14 Nêu các
b-ớc khâu mũi khâu thờng
G:
Làm mẫu cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh thực hành vào vải
G: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh
mũi khâu
(?): Yêu cầu mũi khâu
1/ Thực hành khâu mũi khâu thờng
Cách đều nhau, đẹp, êm
G: Dùng giấy màu, kim chỉ hớng dẫn
học sinh cách khâu mũi đột
-Yêu cầu thực hành trên vải
G: Chú ý
Mũi khâu đột chỉ khâu đợc mũi một
G: Đi sửa sai cho học sinh
G: yêu cầu thu dọn vệ sinh lớp học
H: cho học sinh các tổ cùng tham giachấm điểm tạo điều kiện khách quan
Hoạt động 4: Về nhà (5’)
Chấm nốt sản phẩm của học sinh
Giao việc giờ thực hành sau
H: Ghi phần việc về nhà
-Một mảnh vải mềm hình chữ nhật20x24 cm
Trang 16Thông qua giờ thực hành học sinh biết
- Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em
- May hoàn chỉn một chiếc bao tay
- Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim
2.Chuẩn bị của học sinh
Đã dặn ở giờ trớc
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: (5’)
-Nhận xét kết quả thực hành giờ
tr-ớc, trả sản phẩm
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ
H: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổviên
Hoạt động 2: Bài mới (25 )’
-Vẽ phần cong các đầu ngón tay
dùng compa vẽ nửa đờng tròn bán
H: quan sát vẽH: tự làm việc cá nhân
A B
9 cm
11cm
Dựng hình theo mẫu vẽ theo đúng kích
Trang 171.Chuẩn bị của giáo viên
-Một đôi bao tay mẫu đẹp2.Chuẩn bị của học sinh
Trang 18-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu,vải.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1:
G/V yêu cầu của bài thực hành các
em vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối
trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu
giấy đã có
H: quan sát
Hoạt động 2:
Hoạt động 2.1 (20’)
G: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc
vỏ gối, bao tay hoàn chỉnh
(?): Nhận xét kích cỡ của bao tay trẻ em
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
vỏ gối.
H: Nhận xét đúng kích cỡ
Bớc 1: Khâu vòng ngoài bao tay
Bớc 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay
3/ Khâu bao tay
-Học sinh quan sát giáo viên thựchiện mẫu rồi tiến hành thực hiệntrên mẫu
-Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp1cm để vừa đủ để luồn dây chun
Trang 19Chú ý:
- Đờng khâu mũi đều, song song
-mũi khâu dài 2 -> 3 mm
nhỏ hoặc sợi dây nút
- Khâu đờng viền cổ tay, nên khâulợc trớc khi khâu vắt đính mép vớimặt nền
Trang 20G: MÉu gèi kh©u h×nh ch÷ nhËt
3 b×a cøng khæ 14X15, 6x15; 3 m¶nh v¶i cïng khæ trªn;kÐo, phÊn may
TiÕt 13
G/V yªu cÇu cña bµi thùc hµnh h«m
nay vÏ mÉu vµ c¸c chi tiÕt cña vá gèi
trªn giÊy, vÏ mÉu trªn v¶i theo mÉu
15
20 15
Trang 21-Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi vải
-Dùng phấn để vẽ theo chu vi giấy
-Cắt theo chu vi vừa vẽ
G: Quan sát và chỉ dẫn học sinh thực
hiện
2/ Cắt vải theo mẫu giấy
H: Nghe rồi thực hiện
-Cắt trên vải của mình
-Chú ý: Cắt chính xác, sát theo ờng may
- Chuẩn bị bài thực hành khâu sảnphẩm tuần sau
-Bảng phụ, phấn mầu, hình vẽ 1-19/ SGK-3 1
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy (35 )’ Hoạt động của trò
G: cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối đã
khâu hoàn chỉnh với mẫu thật
(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối
-Khâu viền xung quanh mặt trái
- Khâu viền mặt phải
-Làm mẫu một vài mũi khâu
1/ Khâu viền nẹp 2 mảnh dới gối.
Trang 22- Học sinh quan sát bảng phụ (hv1-19)
- Khâu một đờng xung quanh cách mép
G: Thực hiện ngay trên sản phẩm của
một số học sinh cho học sinh quan
sát
-Khâu viền xung quanh gối băng
mũi đột mau cho đẹp
3/ Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gối
H: Học sinh quan sát, làm theo
Trang 23III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: (5 )’
G: Kiểm tra sản phẩm khâu gối của học
sinh
Tiết này tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình rồi trang trí
H: Mang gối khâu
-Đờng khâu mặt trái
- Đờng khâu mặt phải
Hoạt động 2: (38’)
G: Cho học sinh quan sát mẫu trang trí
xung quanh viền và trên mặt gối
-Trang trí bằng đăng ten
- Mặt gối thêu hoa, bớm, gấu
Lu ý: Nếu thêu mặt gối thì thêu trớc khi
viền
Hoàn thiện sản phẩmHọc sinh quan sát và hoàn thiện mẫu
H: Mẫu quần áo may bằng các chất liệu vải khác nhau
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: (6 )’
G: Thông báo kết quả thực hành
Kiểm tra mẫu vải của học sinh
H: Kiểm tra thành viên trong tổ
Trang 24-Sử dụng trang phục
- Bảo quản trang phục
(?): Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
(?): Tính chất của vải sợi thiên nhiên
(?): Nguồn gốc tính chất của vải sợi hóa
học, sợi pha
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu
vải để tập nhận biết nguồn gốc của
G: Cho học sinh quan sát tranh một số
mẫu mốt ăn mặc của học sinh
Trang 25-Học cách sử dụng trang phục
Hoạt động 2.1 (20 )’
G: Giáo viên treo mẫu một số vải
(?): Chiếc ô che ma có nguồn gốc vải
gì?
-Thành phần chính
(?): áo len dạ có nguồn gốc?
(?): Vải xa tanh đợc sản xuất từ xenlulô
của nguyên liệu gì?
3/ Nhận biết
H/S thảo luậnH: ô che: vải nylon, vải sợi hoá họcH: Từ động vật thuộc vải sợi thiên nhiênH: Thảo luận nhóm
- Từ than đá
Hoạt động 3(25 )’
G: Chuẩn bị tốt một số nội dung H/S: ghi
-Nguồn gốc và tính chất của vải ờng dùng
th Cách lựa chọn trang phục đúng
******************************************************************
Trang 26Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 18: Kiểm tra chơng I
I/ Mục tiêu
G: Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức kỹ năng vận dụng
Rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập của học sinh
Có biện pháp khắc phục cải tiến phơng pháp giảng dạy để gây hứng thú cho họcsinh
II/ Chuẩn bị.
G: Phiếu kiểm tra
H: Giấy kiểm tra và kiến thức
III/ Tiến trình hoạt động
2 Vải sợi pha dùng để may quần áo mùa đông
3 Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và tôn lên
vẻ đẹp của con ngời
4 Chọn vải may phù hợp với công việc hoạt động
5 Bảo quản trang phục là làm đẹp cho trang phục
Bài 2: Hãy đối chiếu cặp đôi 2 cột sau để đợc một câu
đúng
ĐS
Đ
ĐS
5 điểm11111
c Mặt vải mịn, dễ nhàu
d Mặt vải bóng, dễ nhàu
e Không nhàu, rất bền
Mỗi cặp đúng
đợc 1 điểm(1-c)(2-b)(3-e)(4-d)(5-a)
Trang 27Tiết 19: Sắp xếp nhà ở hợp lý
I/ Mục tiêu.
- Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời
- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong nhà ở
và sắp xếp đồ đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thànhviên trong gia đình
- Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó vàyêu quý nơi ở của gia đình
II/ Chuẩn bị.
G: Tranh ảnh về nhà ở
H: SGK, su tầm tranh ảnh, trang trí nội thất trong gia đình
III/ Tiến trình hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra (3)
G: Bố trí sắp xếp khu vực sinh hoạt thể
hiện sự khoa học, yêu cầu không thể
thiếu đợc trong gia đình
Hoạt động 2: Bài mới (35 )’
Hoạt động 2.1 (10’)
G: yêu cầu quan sát hình 2.1 trả lời
(?): Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì
trong cuộc sống hàng ngày
(?): Nhà ở có vai trò ntn đối với con
G: Ghi tóm tắt vai trò của nhà ở
G: yêu cầu quan sát đặc điểm nhà ở ở
-Khu vực miền núi, hải đảo
G: Kết luận: Nhà ở là nhu cầu cấp thiết
của con ngời, điều này đợc hiến pháp
và pháp luật k2 cải thiện, bảo vệ
-Nhu cầu ăn mặc ở, nghỉ ngơi, hoạt
động, vệ sinh, làm việc, giải trí.H
Trang 28(?): Săp xếp đồ đạc nh thế nào là hợp lý
giờngH: sao cho dễ thấy, dễ nhìn, dễ tìm
G: yêu cầu đọc yêu cầu để nhớ
2.1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.
Hoạt động 2.2.1
(?): Nêu yêu cầu quy trình sắp xếp phân
chia khu vực ở gia đình học sinh
2.1 Liên hệ sự phân chia khu vực tại gia đình em
H: tự liên hệ rồi cho nhận xét
Hoạt động 3: củng cố (4 )’
(?): Nêu các hoạt động của bản thân tại
gia đình
(?): Nhu cầu tối thiểu hàng ngày
(?): Liên hệ việc phân chia khu vực hoạt
động của gia đình đã hợp lý cha
H: Ăn, ngủ, học tập, làm vệ sinh cánhân, vệ sinh chung
Hoạt động 4: Về nhà (3 )’
Học thuộc lòng
- Vị trí và vai trò của nhà ở đối với
đời sống con ngời
G: Tranh ảnh nhà ở của một số vùng trong nớc
H: Su tầm tranh ảnh về trang trí nội thất trong gia đình
III/ Tiến trình hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra (7’) H1: Nêu vai trò của nhà ở đối với đời
Trang 291 Nhà ở có vai trò ntn đối với đời sống
G: Việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình
còn phải đảm bảo sự an toàn cho
ng-ời sử dụng đồ đạc hợp lý, giữ gìn
sách sẽ bảo quản đúng quy cách
- Dụng cụ lao động
Đảm bảo dễ nhìn thấy, dễ lấy, dễ tìm
H: Nơi tiếp khách
-Rót nớc sôi
- Không bị bỏng, dễ đổ vỡH: Quan sát hợp lý rút ra nhận xét vàbài học cần thiết cho bản thân
Một số ví dụ về bố trí sắp xếp đồ đạctrong nhà ở của Việt Nam
Xe đạp góc học
Giờng
Trang 30- Củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
H: Bìa, kéo, keo dính, cắt mô hình, thớc cm
III/ Tiến trình hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)
giờng, tủ đầu giờng, bàn ghế, bàn
học, giá sách, tủ treo quần áo
Trang 31III/ Tiến trình hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra (3)
- Kiểm tra việc thực hiện ở tiết trớc
Học sinh làm mô hình các đồ đạc ngàyhôm trớc
Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm
mang sản phẩm lên chấm điểm
4 cửa
13
5
Trang 32-Lớp 6A,6B:
Tiết 23: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắpI/ Mục tiêu.
- Học sinh biết đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
H: Nghiên cứu bài ở nhà
III/ Tiến trình hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
Hoạt động 3
(?): Cần phải làm gì để giữ gìn nhà ở
sạch sẽ và ngăn nắp
G: ví dụ một vật thờng xuyên sử dụng
nh bật lửa, chổi quét nhà thì để ở vị
H: Có thói quen nếp sống văn minh
- Thờng xuyên quét dọn, lau chùinhà cửa
- Sắp xếp đồ đạc liên tục sau mỗilần sử dụng sao cho dễ thấy, dễtìm, dễ lấy
H: Quần áo giặt sạch, gấp cho tủ
Trang 33- Học sinh hiểu đợc mục đích của trang trí nhà ở
- Kiến thức: Biết đợc công dụng của tranh ảnh, rèm cửa, gơng trong trang trí nhà ở
- Kỹ năng: Lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình
- Thái độ: giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp nhà ở của mình
II/ Chuẩn bị.
G: Tranh ảnh về trang trí đồ vật gia đình
III/ Tiến trình hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Nêu cách chọn và sử dụng giữ gìn nhà
Hoạt động 2:Bài mới(30 )’
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 2.10
(?) Ngời ta thờng sử dụng những vật gì
- Nghiên cứu SGK+ thực tế để trả lời
- Tranh ảnh trang trí tạo sự thoải mái, dễchịu khi làm việc mệt nhọc
Trang 34(?) Tranh treo ở những vị trí nh thế nào?
(?) Tờng nhà màu nhạt nên treo tranh
Ngoài công dụng soi gơng còn để trang
trí Nó sẽ tạo cảm giác cho căn nhà
rộng hơn sáng sủa hơn
- Yêu cầu quan sát hình H2;12
(?): Cho biết vị trí treo gơng
G: chốt: phòng nhỏ hẹp nên treo gơng
một phần tờng hoặc toàn bộ tờng sẽ
tạo cảm giác phòng rộng ra
Treo đúng vị trí, đảm bảo khoa học, óc thẩm mỹ
- H hiểu đợc công dụng của mành rèm trong tranh trí nhà ở
- Biết lựa chọn một số đồ vật để trang trí nhà ở phù hợp với hoàn cảnh gia đình
- Giáo dục óc thẩm mỹ, yêu cái đẹp, nhà ở biết trang trí và làm đẹp cho gia đình và bản thân
II) Chuẩn bị
G Mẫu trang trí nhà ở bằng đồ vật: mành, rèm, cửa
H:nghiên cứu bài, su tầm tranh
III) Tiến hành hoạt động
Trang 35Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1: kiểm tra(7 )’
1 Nêu công dụng và cách treo tranh
Chất liệu vải
G: gọi từng nhóm( đại diện) lên trả lời
H: Mành: dùng để treo cửa lớn, cửathông 2 phòng
Rèm: treo của sổ
- Chất liệu mành phong phú đa dạnghơn nhiều
Hoạt động 4: Về nhà(3 ).’
- Yêu cầu học câu hỏi cuối bài
- nghiên cứu: trang trí cây cảnh và hoa
- Su tầm tranh ảnh và mẫu cây & hoa để trang trí
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Trang 36Tiết 26 Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa
G: tranh ảnh 1 số loại cây cảnh và hoa
H: su tầm tranh ảnh về hoa và cây cảnh để trang trí
III) Tiến trình dạy học
Hoạt động 2: Bài mới (31 )’
G: Cây cảnh, hoa gần gũi với thiên
nhiên Làm cho cuộc sống thêm tơi
- Trong sạch môi trờng không khí
- Gần gũi thiên nhiên yêu cuộc sống
H: cây xanh thải khí O2, hút khí CO2,
điều hoà không khíDùng để trang trí tạo nguồn thu nhập cao
Hoạt động 2.2
G: yêu cầu học sinh quan sát hình2.14
(?) Kể tên loài hoa trong tranh vẽ?
(?) Cây cảnh có đặc điểm gì?
(?) Vị trí của cây cảnh đặc chỗ nào?
G: yêu cầu quan sát hình1.15a và liên hệ
thực tế
(?) Cách chăm sóc cây cảnh
2) Cây cảnh
H: Nêu tên loài hoa
- Phong phú, đa dạng nhiều màu sắcH:
Thảo luận nhóm & trả lời
Trang 37-Nghiên cứu bài tiếp theo.
-Su tầm tranh cây cảnh và hoa
Tiết 27 Hoa trang trí nhà ởI) Mục tiêu
- Hiểu đợc ý nghĩa của hoa và cây cảnh trong trang trí nhà ở
- Gọi tên một số loài hoa thờng gặp
- Giáo dục ócthẩm mỹ, biết thởng thức cái đẹp, có trách nhiệm với gia đình
II) Chuẩn bị
G: Tranh ảnh một số loài hoa
H: Su hoặc tranh có hoa
III) Tiến hành dạy học
G: cùngvới cây cảnh, hoa cũng là 1 loài
cây quan trọng trong trang trí nhà ở
(?) Hãy kể tên các loài hoa để trang trí
-Hoa giả: dễ sản xuất, màu sắc
đẹp, dễ bảo quản
Trang 38(?) Nêu các vị trí để trang trí hoa?
- Yêu cầu: học sinh hoạt động bàn
(?) ý nghĩa của hoa trong cuộc sống?
(?) Kể tên nhiều loài hoa mà em
biết( chơi trò chơi)
- Thời gian chơi 5’
- Đội nào ghi tên đợc nhiều loài hoa đội
III) Tiến trình dạy học.
Hoạt động1: KT (6 )’
1 Hoa có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc
H: trả lời
Trang 39sống của con ngời?
2 G: hoa là ngời bạn không thể thiếu
đ-ợc trong cuộc sống của chúng ta
Hoa có mặt ở cuộc vui, chia sẻ mất
mát, lễ tết, hội
Hoạt động 2: (30 )’(?) Để cắm 1 bình hoa cần có những
dụng cụ nào?
G: chia làm 2 loại chính
(?) Hình dáng, kích thớc bình
(?) Chất liệu làm bình hoa
(?) Ngoài bình hoa còn dụng cụ nào
Hoa tơi, khô, giả (vải)
Chon cành hoa tuơi, đẹp nhất làm cành
Hồng, cúc, dơn, cẩm chớng
H: lá măng, trúc, lỡi hổ, thạch thảo, trúc thuỷ, thông, nghe ngà Các loại quả: ớt,
2 bình tối 4
Hoạt động 2.4
(?) Quan sát sự sắp xếp hoa trong thiên
b) Sự cân đối về kích thớc giữa cành hoa
và bình cắm.
Trang 40H: trả lời
Hoạt động 4: Về nhà (5 )’
- Học thuộc 3 nguyên tắc cắm hoa
- Chuẩn bị: bình hoa, hoa, giỏ, kéo, bàn
chông, mút
******************************************************************
Tiết 29 Qui trình cắm hoaI) Mục tiêu
G: dụng cụ cắm hoa, hoa và lá, cành hoa
H: Mang bình, dao, kéo, hoa cắm
III) Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: KT (7 )’
1 Kể tên dụng cụ và vật liệu cắm hoa?
Cho vd minh hoạ
2 Có mấy nguyên tắc cắm hoa cơ bản
Phân tích 2 nguyên tắc: chọn hoa &
- Bình hoa, vật dụng khác, kéo xốp
- Hoa tơi, khô, giả cành, lá
H:
- Bông cao thờng nhỏ ( nụ )
- Bông nở to nhất gần miệng bình hoahơn
- Lá cài xen kẽ
H:
- Xác định màu sắc của bình cắm đểmua hoa phù hợp
- Hoa toi chọn bông to, nhỏ khác nhau,
độ dài khác nhau
- Không chọn bông có sâu, lá úa
- Ngâm hoa ngập trong nớc