II.Chuẩn bị của thầy và trò:- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên - Quy trình sản xuất sợi vải hoá học - Mẫu các loại vải - Bát đựng nớc, diêm HS: Chuẩn bị một số m
Trang 1Ngày soạn
Tuần 1 Tiết 1 Bài mở đầu
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK su tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiên sthức gia
đình
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :1 ’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học
- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi ngời
đợc sinh ra và lớn lên đợc nuôi dỡng và
giáo dục…
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và
KTGĐ.
GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm
của mỗi ngời trong gia đình?
GV: Nêu mục tiêu chơng trình
GV: Nêu một số kiến thức liên quan đến
đời sống?
HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù
hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo
dinh dỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý
GV: Diễn giải lấy VD
? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?
GV: Chốt lại nội dung bài học
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình
II.Mục tiêu của ch ơng trình CN6 – Phân môn KTGĐ. Phân môn KTGĐ 1.Kiến thức:Biết đến một số lĩnh
vực liên quan đến đời sống con ngời, một số quy trình CN
Trang 2II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nớc, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :1 /
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai
cũng biết những sản phẩm quần áo dùng
hàng ngày đều đợc may…
HĐ1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên
GV: Treo tranh hớng dẫn học sinh quan sát
- Gia đình là tế bào của XH trong
đó mỗi ngời đợc nuôi dỡng và GD…
I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.
1.Vải sợi thiên nhiên.
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ
ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
- Sơ đồ SGK
b Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ
Trang 3GV: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
GV: Vải sợi hoá học đợc chia làm mấy loại
HS: Đợc chia làm hai loại
GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ trống
SGK?
HS: Làm bài tập – Phân môn KTGĐ Nhận xét
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: quan sát kết quả rút ra kết luận
GV: Tại sao vải sợi hoá học đợc dùng nhiều
trong may mặc
HS: Trả lời
4 Củng cố
GV: chốt lại nội dung bài
2 /
2.Vải sợi hoá học.
a Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và từ một số chất lấy từ than
đá dầu mỏ
+ Sợi nhân tạo
+ Sợi tổng hợp
b Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nớc, tro bóp dễ tan
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan
IV H ớng dẫn về nhà 2’
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc phần 3 SGK
………
………
………
………
………
………
………
……… Tiết 3 ; tuần 2
Chơng i
May mặc trong gia đình
Bài1
Các loại vải thờng dùng trong may mặc
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải
Trang 4- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
- Học sinh hứng thú học tập môn học
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nớc, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất
của vải sợi thiên nhiên
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai
cũng biết những sản phẩm quần áo dùng
hàng ngày đều đợc may…
HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;
GV: Cho học sinh xem một số mẫu vải rồi
đặt câu hỏi Nguồn gốc của vải sợi pha có từ
đâu?
HS: Trả lời
GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải – Phân môn KTGĐ
và nhợc điểm của hai loại sợi vải này
b Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau khô ít phải là
II.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
1 Điền tính chất một số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải.
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
Trang 5I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ;
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi pha?
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?
GV: Gọi 1 học sinh đọc phần 1
HS: Đọc phần 1 SGK
GV: Trang phục là gì?
HS: Trả lời
HĐ2 Tìm hiểu các loại trang phục
GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của
từng loại trang phục, trang phục trẻ em,
màu sắc…
HS: Tơi sáng, trang phục thể thao
GV: Em hãy kể tên các trang phục quần áo
về mùa nóng và mùa lạnh?
HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…
HĐ3 Tìm hiểu chức năng của trang
phục
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày Những
ngời sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở
vùng xích đạo quần áo thoáng mát
GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
HS:Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia
đình và xã hội
4 Củng cố.
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và
làm tôn vẻ đẹp của con ngời, muốn lựa
- Vải sợi pha bằng cách kết hợp
hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc phục u và nhợc
điểm…
I.Trang phục và chức năng của trang phục.
1.Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần
áo và một số vật dụng khác giầy,
mũ khăn…
2.Các loại trang phục
- Trang phục theo thời tiết: Trangphục mùa nóng, mùa lạnh
- Trang phục theo công dụng:
đồng phục, thể thao, bảo hộ lao
động…
- Trang phục theo lứa tuổi
- Trang phục theo giới tính
3 Chức năng của trang phục
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng
b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động
-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc và hoàn cảnh sống…
Trang 6chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc
điểm cơ thể…
IV H ớng dẫn về nhà 2 /
- Đọc phần có thể em cha biết SGK
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?
- Về nhà học bài đọc và xem trớc phần II lựa chon trang phục
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết: 5 ; Tuần: 3
Bài 2 Lựa chọn trang phục (tiếp) I Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn - Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân HS: Chuẩn bị một số mẫu vải… III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ;
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên?
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1 Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may;
GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và
sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may
GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may
quần áo phù hợp?
HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che
khuyết điểm và tôn vẻ đẹp
GV: Xét VD 5 SGK
HS: Nhận xét
GV: Quan sát hình 1 SGK Nhận xét của
kiểu may đến vóc dáng
HS: Nhận xét
GV: Củng cố
1/
5 /
15 /
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải kiểu may phù hợp.
- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp
a L ạ chọn vải.
b Lựa chọn kiểu may.
* Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục
* Ngời cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra
* Ngời thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối
* Ngời béo lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đờng may dọc
Trang 7HĐ2.Tìm hiểu kiểu may.
GV: Tại sao phải chọn vải may mặc phù
hợp với lứa tuổi?
HS: Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui
bộ của trang phục?
HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài
hoà, đẹp mắt
GV: Củng cố.
4 Củng cố.
- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và
làm tôn vẻ đẹp của con ngời, muốn lựa
chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc
3 Sự đồng bộ của trang phục.
- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho con ngời mặc duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm
và chịn đợc một số vật dụng đi kèm theo phù hợp với trang phục đã chọn
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra quả trình lựa chon trang phục, mẫu vật, tranh
ảnh
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ;
GV: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có
- Không chạy theo kiểu mốt cầu
kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
Trang 83 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học
GV: Nêu yêu cầu bài thực hành và các hoạt
động cần thiết trong giờ thực hành
GV: Để có trang phục đẹp và hợp lý ta cần
chú ý đến những đặc điểm nào?
HS: Trả lời.
Hoạt động: 1
GV: nêu bài tập thực hành về chọn vải kiểu
may một bộ trang phục đi chơi
GV: Tìm đặc điểm vóc dáng của bản thân,
kiểu áo quần định may, chọn vải, chất liệu
HS: Ghi vào tờ giấy
GV: Chọn một số vật dụng đi kèm sao cho
hợp với quần áo đã chọn
HS: Tự chọn một số vật dụng khác
GV: Có thể chịn vải cũng nh kiểu trang
phục cho cả mùa nóng và mùa lạnh
Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn học sinh chia nội dung thảo
luận ở tổ thành 2 phần
HS: Trình bày từng bài viết của mình trớc
tổ
GV: Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý cha?
Nếu cha hợp lý thì sửa điểm nào?
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét đánh giá
Hoạt động 3:
GV: Nhận xét về:
- Tinh thần làm việc
- Nội dung đạt đợc so với yêu cầu
- Giới thiệu một số phơng án lựa chon hợp
lý
4 Củng cố:
- Vận dụng tiết học, cách lựa chọn trang
phục tại gia đình
5 /
10 /
15 /
5 /
2 /
I.Làm việc cá nhân.
- Đặc điểm vóc dáng của bản thân
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
Mũ, Giầy, dép, khăn
II Thảo luận tổ.
III Đánh giá kết quả thực hành
IV H ớng dẫn học ở nhà 2 / :
- Đọc trớc bài 4 SGK Sử dụng và bảo quản trang phục
- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết: 7 ; Tuần: 4
Bài 4
Sử dụng và bảo quản trang phục
Trang 9I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc cách sử dụng trang phục hợp lývới hoạt động, môi trờng và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
………
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
HĐ1.Tìm hiểu cách sử dụng trang phục.
GV: Mở bài; Sử dụng trang phục không
phù hợp và tác hại
GV: Khi đi học em thờng mặc trang phục
gì?
HS: Trang phục có màu sắc nhã nhặn.
GV: Khi đi lao động mồ hôi ra lấm bẩn em
thờng mặc ntn?
HS: Mặc vải mát dễ thấm mồ hôi, màu sẩm
để hoạt động
GV: Điền bài tập SGK ( 19)
HS: Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng
dép thấp hoặc giày ba ta
GV: Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ
tân?
HS: Trang phục phù hợp với lễ hội truyền
thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ
GV: Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ
em thờng mặc ntn?
HS:Trả lời
GV: Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập
2/9/1945 Bắc Hồ mặc trang phục NTN?
HS: Quần áo kaki, dép cao su.
GV: Khi tiếp khách quốc tế Bác bắt các
đồng chí ăn mặc ntn?
HS: Com lê, calavát ( trang trọng )
HĐ2.Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
GV: Cần biết cách phối hợp trang phục hợp
GV: Giới thiệu vòng màu
HS: Quan sát tham khảo
2/
25 /
15 /
I Sử dụng trang phục.
1 Cách sử dụng trang phục
a Trang phục phù hợp với hoạt
động.
- Trang phục đi học bằng vải pha,nhã nhặn kiểu may đơn giản dễ mặc, dễ hoạt động
- Trang phục đi lao động
- Trang phục lễ hội, lễ tân
b Trang phục phù hợp với môi tr
ờng và công việc.
2.Cách phồi hợp trang phục.
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
b Phối hợp màu sắc.
- Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu
Trang 104 Củng cố:
- Trang phục hợp lý có ý nghĩa rất quan
trọng trong cuộc sống nó làm tôn lên vẻ đẹp
của con ngời vì vậy nên sử dụng trang phục
cho phù hợp với hoạt động, công việc và
hoàn cảnh
2 /
- Giữa 2 màu cạch nhau trên vòngmàu
- Hai màu tơng phản đối nhau
- Màu trắng đen với bất kỳ màu nào?
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu cách sử dụng trang phục?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
HĐ1.Tìm hiểu cách bảo quản trang
- Trang phục phù hợp với HĐ
- Trang phục phù hợp với môi ờng
tr-II Bảo quản trang phục.
2.Là (ủi).
a Dụng cụ là:
b Quy trình là
Trang 11HS: Đọc bài
GV: Nêu quy trình là quần áo?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Đa ra bảng ký hiệu giặt là - phân tích
HS: Chú ý quan sát
GV: Phải cất giữ quần áo NTN?
HS: Cất giữ ở nơi khô dáo sạch sẽ.
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
HS: Đọc bài
4 Củng cố:
GV: đa ra một số kí hiệu ở câu hỏi 3.
- Các kí hiệu sau đây có ý nghĩa gì?
- Bảo quản quần áo gồm những công việc
chính nào?
10 /
2 /
c.Ký hiệu giặt là.
3 Cất giữ.
* Ghi nhớ SGK:
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
- Vận dụng bài học vào cuộc sống + Giặt phơi
+ Là ( ủi ) + Cất giữ
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài sau bài 5 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết: 9 ; Tuần: 5
Bài 5 TH ôn một số mũi khâu cơ bản I Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc một số mũi khâu cơ bản - Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản - Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Chuẩn bị mẫu hoàn chỉnh ba đờng khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm - Chỉ thờng, chỉ màu, kim khâu, kéo thớc, bút chì III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Vì sao phải sử dụng trang phục hợp
lý? Trang phục có ý nghĩa quan trọng nh
thế nào trong đời sống con ngời? Bảo quản
1/
15 /
- Sử dụng trang phục hợp lý có thiện cảm của con ngời với mình, giữ đợc vẻ đẹp độ bền và tiết
Trang 12trang phục gồm những công việc nào?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi th ờng
- Rút kinh nghiệm chung
- Thu các bài về nhà chấm điểm
9 /
8 /
9 /
2 /
kiệm đợc chi tiêu may mặc
- Bảo quản trang phục: Giặt, phơi, là, cất giữ
I Khâu mũi th ờng 1.Khâu mũi th ờng ( mũi tới ).
- Vạch một đờng thẳng ở giữa mảnh vải bằng bút chì
- Xâu chỉ vào kim vê một đầu chokhỏi tuột
- Tay trái cầm vải tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khâu song cần lại mũi tết mũi
2 Khâu mũi đột mau.
- Lên kim mũi thứ nhất cách mépvải 8 sợi vải xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải
3.Khâu vắt.
- Gấp mép vải khâu lợc cố định
- Mép vải để phía trong ngời khâu từ phải qua trái
- Lên kim từ dới nếp gấp vải lấy 2,3 sợi vải mặt dới đa chếch kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt mũi khâu cách 3 – Phân môn KTGĐ 5 cm
5 H ớng dẫn về nhà 1 /
a Hớng dẫn học ở nhà:
- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải
( Khâu mũi thờng, khâu đột, khâu vắt )
b Chuẩn bị bài sau:
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to, mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Vải, kéo, kim chỉ, chun
Trang 13- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trả bài một số mũi khâu cơ bản
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
* Hoạt động 1:
GV: Treo tranh mẫu vẽ trên giấy và phân
tích
HS: Chú ý quan sát.
GV: Hớng dẫn cách thực hành cá nhân.
HS: Tự thực hành
GV: Dựng hình theo hình1.17 SGK
- Kẻ hình chữ nhật ABCD có cạnh
AB =CD = 11cm; AD=BC = 9cm
AE = DG = 4,5 Cm phần cong đầu các
ngón tay R = 4,5 Cm
* Hoạt động 2:
- Dùng kéo cắt mâuc giấy thực hành
GV: Làm mẫu
HS: Quan sát làm theo sự hớng dẫn của
giáo viên
4.Củng cố:
GV: Nhận xét bài vẽ trên giấy và hình cắt
trên giấy của học sinh
1/
5 /
20 /
14 /
2 /
1.Vẽ và cắt mẫu giấy.
2.Cắt mẫu giấy:
5 H ớng dẫn về nhà 3 /
a H ớng dẫn học ở nhà:
- Giữ lại hình cắt trên giấy để tiết 2 thực hành trên mẫu vải
- Vẽ và căt trên mẫu giấy cho thuần thục
b Chuẩn bị bài sau:
- GV: Gang tay, mẫu vải, kim chỉ, kéo HS: Vải, kéo, kim chỉ, chun
………
………
………
………
Trang 14………
………
………
Tiết: 11 ; Tuần: 6
Bài 6 TH cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp ) I Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh - Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh - Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi - Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng 1 ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới HĐ1.Tìm hiểu cách cắt vải trên mẫu giấy GV: Cắt vải theo mẫu giấy cho học sinh quan sát HS: Chú ý quan sát GV: Hình thành từng bớc HS: Quan sát HĐ2.Quy trình thực hành GV: Theo dõi học sinh gấp vải và áp mẫu HS: Giấy vẽ HS: Thực hành vẽ hai đờng phấn GV: Quan sát hớng dẫn học sinh còn lúng túng HS: Vẽ hoàn chỉnh thì cho cắt vải theo nét vẽ 2 HS: Chú ý làm bài tập HĐ3.Đánh giá GV: Chọn những mẫu vải đã cắt để học sinh tự nhận xét đánh giá GV: Bổ xung nhận xét 4.Củng cố: 1/ 2 / 15 / 15 / 2 / 2 /
- Mẫu giấy đã dựng và cắt hình chiếc bao tay trẻ sơ sinh
- Kim chỉ, vải…
2.Cắt vải theo mẫu giấy.
- Xếp vải
- Cắt từng lớp vải hoặc cắt hai lớp vải
- Xếp úp hai mặt vải vào nhau mặt trái vải ra ngoài
- Đặt mẫu giấy lên vải ghim cố
định
- Dùng phấn vẽ lên bảng theo chu
vi mẫu giấy
- Dùng phấn vẽ đờng thứ hai cách
đờng thứ nhất 0.5 cm để trừ đờng may
- Lấy kéo cắt theo đờng phần vẽ lần sau
* Thực hành:
- Cắt vải theo mẫu giấy
* Đánh giá:
Trang 15Bài khâu bao tay trẻ sơ sinh tiết hai dừng lại
ở bớc cắt vải theo mẫu giấy Các em giữ bài
để tiết ba thực hành khâu bao tay
5 H ớng dẫn về nhà 5 / :
a H ớng dẫn học ở nhà:
- Tập cắt vải theo một mẫu giấy khác
b.Chuẩn bị bài sau:
- GV: Gang tay mẫu, kim chỉ, vải, kéo, chun
- HS: Chuẩn bị vải, kim chỉ, kéo, dây chun
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị hai mảnh vải chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực
hành
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Khâu bao tay:
- Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự
đờng chu vi và khâu viền cổ tay
GV: Giới thiệu và thao tác.
HS: Quan sát
GV: Giới thiệu và thao tác
HS: Quan sát
HĐ2.Thực hành.
GV: Theo dõi học sinh thực hành.
HS: Thực hành khâu bao tay.
GV: Quan sát học sinh còn lúng túng uốn
nắn các em cha khâu đúng kỹ thuật
3.Khâu bao tay:
a.Khâu vòng ngoài bao tay:
- úp hai mặt phải vào nhau, xếp bằng mép cắt, khâu theo mép phấn
Khâu mũi thờng, khi kết thúc ờng khâu cần lại mũi để chỉ không tuột
đ-b.Khâu viền mép vòng cổ tay:
- Gấp mép viền cổ tay 1cm nên khâu lợc trớc khi đính nếp gấp với mặt nền
* Thực hành.
* Trang trí:
Trang 16HS: Quan sát
GV: Có thể dùng sợi đăng ten đính trang trí
vòng quanh cổ tay hoặc thêu trang trí trớc
khi khâu
4.Củng cố.
- GV: Nhận xét sản phẩm thực hành.
- Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
- Thu bài chấm điểm
5 H ớng dẫn về nhà 5 / a.H ớng dẫn học ở nhà:
- Cắt, khâu, bao tay và trang trí theo ý thích
b.Chuẩn bị bài sau:
- GV: Vỏ gối, kim chỉ, kéo, phấn may
- HS: Vải kim chỉ, kéo
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết: 13 ; Tuần: 7
Bài 7 TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật I Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định - Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật - Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại - Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh - Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thớc, bút chì III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm tòi vẽ và cắt mẫu giấy các chi
tiết của vỏ gối.
GV: Cho học sinh quan sát mẫu gối hoàn
chỉnh các chi tiết vỏ gối
HS: Chú ý quan sát
GV: Treo tranh phóng to các mẫu chi tiết
của vỏ gối, phân tích
HS: Nghe, chú ý.
1/
1 /
5 /
13 /
8 /
12 /
2 /
I Chuẩn bị
( SGK )
II Quy trình thực hiện.
1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
a.Vẽ các hình chữ nhật lên bảng.
Trang 17đ Vẽ hai mảnh vải dới vỏ gối 14x15cm và 6x15cm vẽ đờng may cách đều1cm và nẹp 2.5cm.
b Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối
2.Cắt vải theo mẫu giấy.
- Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải, sau đó dùng phấn vẽ xuống sợi vải
5 H ớng dẫn ở nhà 3 /
- Tập thực hành trên giấy và bìa cắt trên vải cho thuần thục
- Chuẩn bị bài sau:
- Mẫu vỏ gối đã khâu
- Kim chỉ, kéo, vải, phấn may…
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thớc, bút chì
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra mẫu vải đã cắt, kim chỉ, kéo,
phấn may
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu cách khâu vỏ gối.
GV: Cho học sinh xem mẫu vỏ gối đã
Trang 18HS: Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối.
GV: Hớng dẫn học sinh thao tác khâu theo
trình tự
HS: Chú ý quan sát
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát theo hình
vẽ
HS: Chú ý quan sát.
GV: Thực hành mẫu
HS: Thực hành cá nhân.
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát theo hình
vẽ
HS: Chú ý quan sát.
GV: Thực hành mẫu
HS: Thực hành cá nhân.
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát theo hình
vẽ
HS: Chú ý quan sát.
GV: Thực hành mẫu
HS: Thực hành cá nhân.
4 Củng cố.
GV: Chốt lại nội dung bài.
- Tiết hôm nay chúng ta chỉ dừng lại ở bớc
khâu mặt trái của vải các em dữ lại bài vẽ
để tiết sau hoàn thành sản phẩm
11 /
2 /
a.Khâu viền nẹp hai mảnh vải
mặt dới vỏ gối
- Gấp nẹp gối lợc cố định
- Khâu vắt nẹp hai mảnh dới vỏ gối
b.Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối
chờm lên nhau 1cm điều chỉnh để
có kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đờng may lợc cố định hai đầu nẹp
c úp mặt phải của mảnh vải dới
vỏ gối khâu một đờng sung quanh cánh mép vải 0.8- 0.9cm
5 H ớng dẫn ở nhà 3 /
* Hớng dẫn học ở nhà:
- Về nhà tập thực hành trên vỏ gối khác
* Chuẩn bị bài sau;
- GV: Vỏ gối trang trí hoàn thiện
- HS: Vỏ gối đang khâu dở, kim chỉ, chỉ màu, len
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 8
Tiết: 15
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
Trang 19- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thớc, bút chì
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Chốt lại nội dung bài
- Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật là bài thực
hành tại lớp Về nhà các em có thể khâu gối
d) Lộn vỏ gối vuốt phẳng đờng
khâu, Khâu một đờng xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
- Về nhà các em hãy khâu vỏ gối với kích thớc khác
- ứng dụng trong cuộc sống
* Chuẩn bị bài sau:
GV: Câu hỏi và hệ thống ôn tập HS: Đọc và xem lại tất cả các bài đã học Tuần: 8
th Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 20- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập
- Trò: chuẩn bị ôn tập
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng 1 ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra 3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Phần I: GV: Chia nhóm thảo luận theo 4 nội dung: ND1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc ND2: Lựa chọn trang phục ND3: Sử dụng trang phục ND4: Bảo quản trang phục HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung phân công HS: Đại diện nhóm trả lời GV: Tổng kết bổ xung Phần II: GV: Em hãy nêu nguồn gốc các loại vải HS: Trả lời GV: Em hãy nêu tính chất của các loại vải HS: Trả lời GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học HS: Trả lời GV: Em hãy nêu nguyên liệu sản xuất các loại vải từ động vật? HS: Trả lời 4.Củng cố: GV: Chốt lại nội dung bài học - Nguồn gốc… - Tính chất… - Quy trình sản xuất GV: Nhận xét lớp. 1/ 10 / 25 / 4 / I.Phân công nhóm, thảo luận nhóm. - Các loại vải - Lựa chọn trang phục - Sử dụng trang phục - Bảo quản trang phục II Thảo luận tr ớc lớp + Nguồn gốc: - Từ TV, Bông lanh, gai, đay… - Từ ĐV; tơ tằm, cừu, vịt… - Vải len có độ co giãn lớn, giữ nhiệt, thích hợp với quần áo mùa đông, vải bông, tơ tằm có độ hút ẩm cao, thoáng mát dễ nhàu + Quy trình sản xuất: - Quả bông - Thu hoạch - Giũ sạch hạt – Phân môn KTGĐ Loại bỏ chất bẩn – Phân môn KTGĐ Tạo kén thành sợi - Vải sợi tơ tằm… - Cây, lanh, gai; Vỏ - SX tạo sợi dệt vải lanh gai + Nguyên liệu từ động vật - Lông cừu xe thành sợi - Tằm – Phân môn KTGĐ kén Nấu kén, kéo tơ rút thành sợi IV H ớng dẫn học ở nhà 5 : / + Hớng dẫn học ở nhà - Chuẩn bị ôn tập tiết 2 + Chuẩn bị bài sau: GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập tiết 2 HS: Chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi ………
………
………
………
Trang 21………
………
………
Tuần: 9
Tiết: 17 ôn tập ( Tiếp ) I Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải th-ờng dùng trong may mặc - Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục - Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình - Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập - Trò: chuẩn bị ôn tập III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
Phần I GV: Nêu nguồn gốc các loại vải?
HS: Trả lời
HS: Nhận xét
GV: Bổ xung nhận xét
HS: Ghi vở
GV: Nêu quy trình sản xuất các loại vải
HS: Trả lời
GV: Nêu tính chất các loại vải?
HS: Trả lời
HS: Để có trang phục đẹp cần chú ý vấn đề
gì?
HS: Trả lời
HS: Khác nhận xét
GV: Bổ xung
HS: Ghi vở
GV: Sử dụng trang phục cần chú ý vấn đề
gì?
HS: Trả lời
GV: Bảo quản trang phục gồm những công
việc nào?
HS: Trả lời
4.Củng cố:
1/
40 /
2 /
Nguồn gốc các loại vải
- Vải sợi hoá học gồm vải sơi nhân tạo và vải sợi tổng hợp + Vải sợi nhân tạo có nguồn gốc
từ gỗ tre nứa, vải sợi tổng hợp từ than đá qua sử lý hoá học
+ Quy trình sản xuất
- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xen lu lơ qua sử lý bằng hóa học, dùng chất keo hoá học tạo sợi nhân tạo
- Vải sợi hoá học từ than đá, dầu
mỏ, chất dẻo polyete nóng chảy
sợi tổng hợp
- Vải sợi pha kết hợp u điểm của hai hay nhiều sợi vải
+ Tính chất
- Chọn vải, chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp lịch sự
- Sự đồng bộ của trang phục + Sử dụng trang phục
- Phù hợp với hoạt động môi tr-ờng, công việc tạo trang nhã lịch sự
- Bảo quản trang phục
- Giặt phơi, là ủi, cất giữ
- Nguồn gốc
Trang 22GV: Nêu nguồn gốc, tính chất, quy trình
sản xuất các loại vải?
+ Chuẩn bị bài sau;
- Thầy hệ thống câu hỏi, đáp án, thang điểm
- Trò chuẩn bị kiểm tra 1tiết
- Học sinh rút kinh nghiệm, cải tiến phơng pháp học tập
- GV: Có những suy nghĩ bổ xung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây đợc hớng thúhọc tập của học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Câu hỏi, đáp án, cách chấm điểm
- Trò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Đọc và chép đề lên bảng.
Câu1: cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
- Vải sợi tổng hợp, vải sợi pha, vải sợi bông,
vải xoa, tôntetơron, gỗ, tre nứa, kén tằm,
cây lanh vải len, con tằm, vải lanh
e) Vải sợi tổng hợp là các vải nh…
g) Vải xa tanh đợc sản xuất từ chất xenlulơ
của…
h)… Có u điểm của các sợi tạo thành
Câu2: Khi chọn vải may mặc cần chú ý đến
điều gì? Tại sao?
Câu 3: Nêu quy trình là quần áo đúng kỹ
điểm, tăng vẻ đẹp của cơ thể
Câu 3( 3,5 điểm).
- Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn
là phù hợp với từng loại vải, trớc khi là cần phun nớc làm ẩm vải hoặc là trên khăn ẩm Là theo
Trang 23Viết các kí hiệu giặt là sau:
GV: Thu bài kiểm tra và nhận xét giờ kiểm
tra về sự chuẩn bị đồ dùng, sự chuẩn bị bài
cũ
chiều dọc vải đa bàn là đều không để bàn là lâu trên mảnh vải Ngừng là phải dựng bàn là hoặc đặt bàn là vào đúng nơi quy
định…
5 H ớng dẫn về nhà:
- Về nhà xem lại nội bài đã học
- Đọc và xem trớc bài 8 SGK chuẩn bị tranh ảnh về nhà ở
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,ấnạch sẽ, gọn gàng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị một số tranh về nhà ở
- Trò: Đọc trớc bài 8 SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
Trang 24HĐ1.Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với
đời sống con ng ời
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hình 2.1
( SGK )
HS: Chú ý quan sát.
HS: Nêu chức năng và vai trò của nhà ở
bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá nhân,
thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung
GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
thờng hàng ngày của gia đình?
HS: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,
nghe nhạc, ngủ…
GV: Chốt lại nội dung chính của mọi gia
đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh
hoạt
GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt đợc bố trí
nh thế nào? Tại sao lại bố trí nh vậy? Em có
muốn thay đổi không trình bày lý do
HS: Trả lời
GV: Sự phân chia khu vực cần tính toán
hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với
tính chất, công việc mỗi gia đình cũng nh
địa phơng để đảm bảo cho mọi thành viên
sống thoả mái, thuận tiện
4 Củng cố:
GV: Chốt lại nội dung bài
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời, nơi
sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi
thành viên trong gia đình – Phân môn KTGĐ cần xắp xếp
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời
II) Xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.
a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nên rộng rãi, tháng mát,
đẹp
b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng.c) Chỗ ngủ cần riêng biệt, yên tĩnh
d) chỗ ăn uống gần bếp hoặc trong bếp
e) Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ
f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo.g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn,
an toàn
5.H ớng dẫn học ở nhà 2 / :
a Hớng dẫn về nhà.
- Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài
b Chuẩn bị bài sau.
- Thầy: Tranh ảnh về một số khu vực sinh hạot trong gia đình
- Trò: Đọc và chuẩn bị tuần tiếp theo
Trang 25đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia đình.
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,ấnạch sẽ, gọn gàng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị một số tranh về nhà ở
- Trò: Đọc trớc bài 8 SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời
xếp đồ đạc trong nhà của ng ời việt nam.
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.
HS: Nhắc lại cách phân chia khu vực ở hình
- Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con ng-ời
2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực.
- Cách bố trí đồ đạc cần phải thuận tiện, cóa tính thẩm mỹ song cũng lu ý đến sự an toàn và
để lau trùi, quét dọn
3.Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của ng -
ời việt nam.
a Nhà ở nông thôn.
+ Nhà ở, ở đồng bằng bắc bộ+ Nhà ở đồng bằng sông cửu long
- Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có thể gắn kết với nhau tránh thất lạc khi có nớc lên
b.Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn.
+ Nhà ở tập thể trung c cao tầng.+ Nhà ở độc lập phân chia theo cấp nhà
c Nhà ở miền núi:
Trang 264.Củng cố:
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời, nơi
sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi
thành viên trong gia đình – Phân môn KTGĐ cần xắp xếp
hợp lý
5.H ớng dẫn học ở nhà 2 / : + H ớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài sau:
- Thầy: Chuẩn bị phòng ở và chuẩn bị một số đồ đạc
- Trò: Đọc trớc bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu một số nhà ở của ngời việt
nam?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học ở tiết 8 chúng ta đã
Trang 27Gi-GV: Quan sát bao quát việc kiểm tra chuẩn
bị của học sinh
GV: Căn cứ vào phòng ở và đồ đạc đã
chuẩn bị hớng dẫn học sinh cách bố trí đồ
đạc trong nhà
HS: Làm theo sự hớng dẫn của giáo viên
GV: Với vai trò định hớng uốn nắn cá nhân
phân nhóm
HS: Các nhóm đại diện trình bày ý kiến.
GV: Bao quát chung
GV: Nêu nội dung cần đạt đối chiếu với nội
dung lý thuyết
4.Củng cố:
GV: Bài học trong 2 tiết, tiết 1 chúng ta
dừng lại ở phần trình bày ý kiến sắp xếp đồ
đạc
- Các hoạt động cá nhân cơ bản thực hiện
- Trò: Đọc trớc bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Căn cứ vào sơ đồ SGK và các mô hình
đồ đạc hớng dẫn học sinh cách sắp xếp
HS: Từng nhóm bố trí sắp xếp đồ đạc.
GV: Định hớng, uốn nắn, đề xuất bổ xung
các giải pháp cho học sinh thực hiện
Trang 28đạc trong gia đình để học sinh quan sát.
HS: Quan sát tranh phân biệt các loại đồ
+ Chuẩn bị bài sau:
- Thầy: Nghiên cứu hình 2.8 và 2.9
- Biết cần phải làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ ngăn nắp
- Vận dụng đợc một số công việc vào cuộc sống gia đình
- Kỹ năng: Rèn luyện ý thức lao động có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch sẽ, gọn gàng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị một số hình ảnh về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- Trò: Đọc trớc bài 10 nghiên cứu SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp giúp ta luôn có ý thức, mọi ngời nhìn ta với con mắt trân trọng yêu quý vàthiện cảm
Trang 29GV: Em hãy nêu công việc thờng làm hàng
ngày của em?
1.Sự cần thiết phải giữ gìn nhà
thế nào?
- Cần phải vệ sinh cá nhân gấp chăn gối gọn gàng để các vận dụng đúng nơi quy định
b Cần làm những công việc gì?
- Hàng ngày: Quét nhà, lau nhà dọn dẹp đồ đạc cá nhân gia đình làm sạch khu bếp, khu vệ sinh
c Vì sao phải dọn dẹp nhà ở th - ờng xuyên.
5 H ớng dẫn về nhà2 / : + Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc vở ghi, trả lời câu hỏi SGK
- Kỹ năng: Giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp của mình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, tranh vẽ SGK, ảnh nhà ở có trang trí
- Trò: Đọc trớc bài 11 nghiên cứu SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
Trang 301 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu những việc cần làm để giữ
gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu tranh, ảnh.
GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh
HS: Nêu công dụng của tranh ảnh
GV: ở khu vực sinh hoạt chung nên trang
trí những loại tranh nào?
HS: Trả lời
HS: Em hãy kể tên các loại tranh ảnh và
nêu màu sắc của tranh?
GV: Chốt lại nội dung bài.
- Trang trí nhà ở có vai trò rất quan trọng
làm cho con ngời cảm thấy thoải mái vui
- Vật dụng để đúng nơi quy định
- Hàng ngày phải thu dọn nhà cửa
I Tranh ảnh.
1.Công dụng.
- Tranh ảnh thờng dùng để trang trí nhà cửa làm đẹp cho căn nhà, tạo sự vui tơi đầm ấm, thoải mái
2.Cách chọn tranh ảnh.
a Nội dung của tranh ảnh.
- Lựa chọn tranh ảnh tuỳ thuộc vào ý thích chủ nhân và điều kiệnkinh tế gia đình
b Màu sắc của tranh ảnh.
- Tranh phong cảnh màu sắc rực
rỡ sáng sủa
c Kích th ớc tranh ảnh phải cân xứng hài hoà.
- Tranh to không nên treo ở khoảng tờng nhỏ và ngợc lại
- Học thuộc vở ghi
- Trả lời câu hỏi SGK, Tự trang trí nhà ở của mình
+ Chuẩn bị bài sau:
GV: Một số ảnh đẹp về phòng ở.
Trang 31- Kỹ năng: Giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp của mình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, tranh vẽ SGK, ảnh nhà ở có trang trí
- Trò: Đọc trớc bài 11 nghiên cứu SGK
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu công dụng của gơng và
HS: Màu sắc chất liệu
GV: Cần chọn màu sắc và chất liệu vải nh
- Tác dụng: Cách nhiệt giữ ấm về mùa đông, mát về mùa hè
2.Chọn vải may rèm.
a.Màu sắc cần hài hoà, hợp với màu tờng, màu cửa và các đồ vật trong phòng… và phụ thuộc vào
- Trúc, tre, nứa tre bớt nắng gió
- Treo cửa ban công nối tiếp các
Trang 324.Củng cố:
GV: Chốt lại nội dung bài.
- Trang trí nhà ở có vai trò rất quan trọng
làm cho con ngời cảm thấy thoải mái vui
t-ơi, hạnh phúc
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK.
phòng
- Chọn chất liệu vốn chịu đợc tác
động của môi trờng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, tranh ảnh về hoa và cây cảnh
- Trò: Su tầm về hoa và cây cảnh
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Khi chọn may rèm cần chú ý đến
những đặc điểm gì?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu ý nghĩa của hoa và cây
Trang 33GV: Theo em những vị trí nào trong nhà
thờng đợc trang trí cây cảnh?
- Cây lan, ngọc điểm
- Cây buồm trắng
- Cây phát tài, cây lỡi hổ
- Cây có hoa, cây chỉ có lá, cây leo cho bóng mát
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Lựa chọn cây cảnh trang trí cho phù hợp với điều kiện kinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, tranh ảnh về hoa và cây cảnh
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu ý nghĩa của hoa, cây
1/
5 /
- Hoa và cây cảnh làm tăng vẽ đẹp
Trang 34cảnh trong trang trí nhà ở.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu các loại hoa trong trang
HS: Hoa tơi, hoa khô, hoa giả
GV: Em hãy kể tên các loại hoa tơi thông
GV: Cắm hoa vào dịp nào?
HS: Thờng xuyên vào dịp lễ tết.
- Môi trờng không khí trong lành
- Con ngời gần gũi thiên nhiên và yêu cuộc sống
- Hoa giả đẹp bền, dễ làm sạch nh mới, phù hợp với những vùng hiếmhoa tơi
b) Các vị trí trang trí bằng hoa.
- Bình hoa đặt ở phòng khách, phảicắm thấp toả tròn
- Bình hoa trang trí tủ tờng, ít hoa cắm thẳng hoặc nghiêng
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
+ Hớng dẫn học ở nhà:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc phần có thể em cha biết SGK
+ Chuẩn bị bài sau:
- Thầy: Dao, kéo, đế chông, mút xốp, bình cắm hoa
- Trò: Chuẩn bị bài 13: Cắm hoa trang trí
- Vật liệu và dụng cụ cắm hoa
Tuần: 14
Soạn ngày:
Giảng ngày:
Tiết: 28
Trang 35Bài 13: cắm hoa trang trí
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Dao, kéo, đế chông, một số loại bình cắm hoa
- Trò: Vật liệu và dụng cụ cắm hoa
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Hoa có ý nghĩa nh thế nào trong đời
sống con ngời?
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu dụng cụ cắm hoa.
GV: Cho học sinh quan sát một số bình
cắm hoa
GV: Bình cắm hoa thờng có hình dáng
ntn? Chất liệu ra sao?
HS: Bát, lãng hoa cao thấp khác nhau.
GV: Bổ sung.
GV: Ngời ta thờng dùng những dụng cụ
nào để giữ hoa
HS: Bàn chông, mút…
GV: Bổ sung
GV: Để cắt cuống hoa và sửa cánh hoa
ngời ta thờng dùng những dụng cụ nào?
HS: Các nhóm thảo luận đại diện nhóm
trả lời câu hỏi
I Dụng cụ và vật liệu cắm hoa 1.Dụng cụ cắm hoa.
*Dụng cụ để cắt tỉa hoa
- Dao, kéo… sắc, mũi nhọn
- Bình phun nớc, dây kẽm uốn cành lá… băng dính
2.Vật liệu cắm hoa.
- Hoa tơi, hoa khô, hoa giả
- Các loại cành: Mi mô sa, thuỳ trúc, mai các loại lá
II Nguyên tắc cắm hoa cơ bản 1.Chọn hoa và bình cắm phù hợp với hình dáng màu sắc.
- Hoa súng hợp với bình thấp
- Hoa dơn: Bình cao
- Trọng một bình có thể cắm nhiều loại hoa
Trang 36GV: Bổ sụng đa ra hình vẽ và giải thích.
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.22
- Hoa nở bông thấp, bông cao
- Bông nở càng to cắm sát miệng bình, nụ thì cắm cao hơn
- Góc nhỏ: Lọ cao
- Bàn ăn: Bình hoa thấp, vừa
5.H ớng dẫn ở nhà :
+ Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài sau:
- GV: Chuẩn bị dụng cụ, dao, kéo, bàn chông, bình.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Dao, kéo, đế chông, một số loại bình cắm hoa
- Trò: Vật liệu và dụng cụ cắm hoa
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức :1 /
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy nêu nguyên tắc cắm hoa cơ bản?
3 Đặt vấn đề:
Đã từ lâu hoa trở thành ngời bạn không thể thiếu trong cuộc sống thờng nhật của chúng ta Hoa có mặt trong ngày sinh nhật, trong mỗi cuộc vui họp mạt ban bè hoa gợi nhó tới những ngày tơi đẹp, hoa còn chia sẻ với chúng ta những mất mát đau th-
ơng Với sự sáng tạo óc thẩm mỹ cùng với đôi bàn tay khéo léo chúng ta sẽ thực hiện
đợc những bình hoa đơn giản nhng đẹp để trang trí cho ngôi nhà của chúng mình.-
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 37H: Muốn cắm một bình hoa cần chuẩn bị
vật liệu và dụng cụ gì?
HS: Dao, kéo, bình hoa, lá cành.
HĐ2.Tìm hiểu quy trình thực hiện.
GV:Khi cắm một bình hoan cần cắm theo
quy trình thì sẽ đạt đợc hiệu quả
GV: Gọi 2 học sinh đọc mục 2 phần III.
- Nhận xét quá trình chuẩn bị của lớp
III Quy trình cắm hoa.
đó, tuỳ vào từng loại hoa, cách sử
lý khác nhau ( H2.23)
2.Quy trình thực hiện.
- Cần lựa chọn hoa, lá bình cắm phù hợp với dạng cắm
- Cắt cành và cắm các cành chính trớc
- Đặt bình hoa vào vị trí cần trang trí
5.H ớng dẫn về nhà :
+ Hớng dẫn học ở nhà:
Học thuộc ghi nhớ, trả lời câu hỏi SGK đọc và xem trớc bài 14 SGK
+ Chuẩn bị bài sau:
GV: Dụng cụ và vật liệu cắm hoa
HS: Đọc phần cắm hoa dạng thẳng, chuẩn bị vật liệu cắm hoa
Tuần: 15
Tiết: 30
Bài 14: TH cắm hoa trang trí
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Vận dụng đợc nguyên tắc cơ bản để cắm đợc một lọ dạng thẳng, bình cao, cuối giờ hoàn thành sản phẩm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phòng học của mình
- Có thái độ yêu thích bộ môn
- Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 38- GV: Dao, kéo, đế chông, một số loại bình cắm hoa.
- Trò: Vật liệu và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa dạng thẳng
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức :1 / 2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Em có suy nghĩ gì về sự thay đổi đó?
HS: Bố cục gọn, lọ hoa sinh động.
GV: Chấm điểm bài của các nhóm.
- Nhận xét quá trình tham gia thực hành
- Bố cục gọn, lọ hoa sinh động thay
đổi góc độ cành chính, thay đổi vậtliệu cắm
5 H ớng dẫn về nhà :
+ Hớng dẫn học ở nhà:
- Su tầm một số loại hoa ở địa phơng em để cắm hoa ở nhà
+ Chuẩn bị bài sau:
- GV: Dụng cụ và vật liệu cắm hoa
- HS: Vật liệu và dụng cụ thực hành đọc trớc phần II cắm hoa dạng nghiêng
Tuần: 16
Tiết: 31
Bài 14: th cắm hoa trang trí ( Tiếp )
Trang 39I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh vận dụng đợc nguyên tắc cơ bản để cắm
đợc một lọ dạng thẳng, bình cao, cuối giờ hoàn thành sản phẩm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phòng học của mình
- Có thái độ yêu thích bộ môn
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Dao, kéo, đế chông, một số loại bình cắm hoa
- Trò: Vật liệu, 5 bông hoa hồng và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa dạng nghiêng
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức :1 /
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ2.Tìm hiểu vận dụng cắm hoa.
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.30 Nêu
HS: Bố cục thay đổi, dáng vẻ bình hoa
mềm mại hơn Tạo thêm 1 mẫu mới
II Cắm hoa dạng nghiêng.
- Cắm hoa cành chính2 nghiêng 10-15o
- Cắm hoa cành chính 3 nghiêng phải 75o
- Lá phụ nghiêng trớc hoa nhỏ sau bông chính
Trang 40GV: Cho học sinh quan sát hình 2.31
Nêu góc độ của cành chính so với dạng cơ
bản
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh xem tranh minh hoạ
dạng cắm hoa nghiêng và thao tác mẫu
HS: Chú ý quan sát, thực hành.
GV: Đi từng nhóm uốn nắn.
4 Củng cố.
GV: Để lọ hoa của các nhóm lên bàn, yêu
cầu học sinh nhận xét chéo
HS: tự đanhs giá nhận xét.
GV: Bổ sung cho điểm.
thay đổi độ dài cành chính.
+ Sửa cánh hoa
5 H ớng dẫn về nhà:
- Về nhà tự su tầm hoa để cắm
- Học thuộc quy trình cắm hoa dạng cơ bản và dạng vận dụng
- Chuẩn bị: GV: Các loại hoa dạng khác nhau, dụng cụ lọ thấp, miệng rộng, dao kéo
- Học sinh đọc trớc phần III cắm hoa dạng toả tròn, mỗi nhóm mang 1 lọ thấp, dao kéo, các loại hoa
Tuần: 16
Tiết: 32
Bài 14: th cắm hoa trang trí ( Tiếp )
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh vận dụng đợc nguyên tắc cơ bản để cắm
đợc một lọ dạng thẳng, bình cao, cuối giờ hoàn thành sản phẩm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp cho phòng học của mình
- Có thái độ yêu thích bộ môn
- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Dao, kéo, lọ hoa thấp, miệng dộng
- Trò: Vật liệu, 5 bông hoa hồng và dụng cụ cắm hoa, đọc phần cắm hoa dạng nghiêng
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức :1 / Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu quy trình cắm hoa dạng
nghiêng
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
- Lu ý: Hai màu hoa có vị trí cạnh nhau
trong bảng màu – Phân môn KTGĐ tranh nhã, lịch sự Hai
màu đối nhau tạo dáng vẻ lich sự, rực rỡ,