- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo - GV phát riêng phiếu cho 1 số HS viết bài - Những HS làm bài trên phiếu dán bài mắc lỗi chính tả lên bảng lớp - GV nhận xét kết quả bài làm c[r]
Trang 1( Từ ngày 5/10 đến ngày 9/10/2015) Thứ
ngày
Hai
5/10
Chào cờ 6 Sinh hoạt dưới cờ
Khoa học 11 Một số cách bảo quản thức ăn
Mĩ thuật 6 Vẽ theo mẫu: Vẽ quả dạng hình cầu chuyên
Ba
6/10
Thể dục 11 Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số Trò chơi: “ Kết bạn” chuyênLịch sử 6 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
Chính tả 6 Nghe – viết: Người viết truyện thật thà
LTVC 11 Danh từ chung và danh từ riêng
Tư
7/10
Khoa học 12 Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng
Kể chuyện 6 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Âm nhạc 6 Tập đọc nhạc: TĐN số 1 nhạc cụ chuyên
Năm
8/10
Thể dục 12 Đi thường theo nhịp chuyển hướng
phải trái Trò chơi: “ Ném trúng đích”
Sáu
9/10
LTVC 12 Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Kĩ thuật 6 Khâu ghép hai … mũi khâu thường
TLV 7 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2015
Tập đọcTiết 11 Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kể chuyện
- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân ( trả lời được các câu hỏi SGK )
- GDHS lòng trung thực không được nói rối và nhận lỗi khi mình mắc lỗi
-KNS: Giao tiếp - Ứng sử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện sự thông cảm - Xác
định giá trị
II PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Trải nghiệm Thảo luận nhóm Đóng vai ( đọc theo vai)
III.CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- HS: SGK, vở
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định : 1’
2.Bài cũ: Gà Trống & Cáo : 4’
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
và trả lời câu hỏi
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2 lượt)
+ Lượt đọc thứ 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp, chú ý tên riêng tiếng nước
ngoài
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV
giúp HS hiểu nghĩa từ dằn vặt (cho HS đặt
câu với từ này)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi (3’)
+ 2 HS đọc nối tiếp+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ 2 HS đọc nối tiếp+ HS đọc thầm phần chú giải
Trang 3- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài : 10’
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông,
thái độ của An-đrây-ca thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu
bé như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
- YCHS nêu ND bài
* LHGD: Có lòng trung thực không được nói
dối và nhận lỗi khi mình mắc lỗi
* HĐ2: Hướng dẫn đọc diễn cảm : 9’
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Bước vào phòng ông nằm … từ lúc
con vừa ra khỏi nhà)
- Chuẩn bị bài: Chị em tôi
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS nhận xét
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:+ An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, emsống cùng mẹ & ông Ông em đang
ốm rất nặng+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
+ An-đrây-ca được các bạn đangchơi đá bóng rủ nhập cuộc Mảichơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau
em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàngmua thuốc mang về
- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹđang khóc nấc lên Ông đã qua đời
- HS nêu+ An-đrây-ca rất yêu thương ông,không tha thứ cho mình vì ông sắpchết mà còn mải chơi bóng, mangthuốc về nhà muộn /An-đrây-ca rất
có ý thức trách nhiệm, trung thực &nghiêm khắc với lỗi lầm của bảnthân
- Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Toán
Trang 4Tiết 26 Luyện tập
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố cách hiểu biết về biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột cho học sinh nắm
- Đọc được một số thơng tin trên biểu đồ
- GDHS tính toán cẩn thận, chính xác, trình bày sạch sẽ, khoa học
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, phiếu học tập
- HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán
- YC cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảnglớp
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là
15 – 3 = 12 (ngày)c) Số ngày mưa trung bình mỗi tháng
là : (18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 (ngày)
- HS nhận xét
- Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thựchiện (do phải vẽ hình), chỉ làm với sốlượng nội dung ít…
- Biểu đồ cột: dễ thực hiện, chínhxác, có thể làm với số lượng nộidung nhiều
- Lắng nghe
**************************
Trang 5- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
- Biết tiết kiệm và bảo quản đồ ăn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hình trang 24,25 SGK Phiếu học tập
- HS: SGK, vở, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
trang 24,25 SGK và trả lời các câu hỏi:
chỉ và nói các cách bảo quản thức ăn
*HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn : 9’
- GV giảng: các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và các chất dinh dưỡng, đó
là môi trường thích hợp cho vi sinh vật
phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng,
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- Nhắc tựa + ghi vở
- HS quan sát, làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày+ H1: Phơi khô
+ H2: Đóng hộp
+ H3: Ướp lạnh.( tủ lạnh)+ H4: Ướp lạnh
Trang 6ôi, thiu Muốn bảo quản thức ăn được
lâu, chúng ta phải làm thế nào?
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
- GV giúp HS rút ra được nguyên tắc
chung của việc bảo quản thức ăn
- GV cho HS làm bài tập: trong các cách
bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào làm
cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt
động? Cách nào ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
a) Phơi khô, nướng, sấy
b) Ướp muối, ngâm nước mắm
- Những cách làm trên chỉ giữ được thức
ăn trong một thời gian nhất định Vì vậy,
khi mua những thức ăn đã được bảo
quản cần xem kĩ hạn sử dụng được in
trên vỏ hộp hoặc bao gói
4.Củng cố – dặn dò: 2’
- YC HS đọc mục “Bạn cần biết’’
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Phòng một số bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng
+ Làm cho các vi sinh vật không có môitrường hoạt động hoặc ngăn không chocác vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
- HS làm bài tập bằng cách ghi thứ tựcâu lựa chọn vào bảng con
* Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động: a; b; c; e
* Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm: d
- HS làm bài vào PHTTªn thøc ¨n C¸ch b¶o qu¶n.1
Trang 7- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
- Tính toán cẩn thận, chính xác khi làm toán
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, phiếu học tập
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho HS đọc và tìm hiểu bài toán
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Trang 8I.MỤC TIÊU:
- Nghe – Viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối
thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng bài tập 2 ( CT chung ), BTCT phương ngữ 3a
- Luôn thật thà, trung thực trong cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu khổ to kẻ bảng sau phát cho vài HS sửa lỗi ở BT2
Viết sai Sửa lại cho đúng
- HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- GV mời 1 HS đọc lại truyện
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét Chú ý viết tên
riêng tiếng nước ngoài theo đúng quy
định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- Gọi HS nêu cách trình bày
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV NX 5 bài & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Hát
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- HS nhận xét
- Nhắc tựa + ghi vở
- HS theo dõi trong SGK
+ Ông có tài tưởng tượng khi viếttruyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người thật thà, nói dối là thẹn
- 1 HS nêu
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
Trang 9* LHGD: Luôn thật thà, trung thực trong
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài
- GV phát riêng phiếu cho 1 số HS viết bài
mắc lỗi chính tả
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS (có
đối chiếu với vở viết)
Bài tập 3a:6’
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về
từ láy để vận dụng giải bài tập này
- GV chỉ vào ví dụ & giải thích: Tìm các
từ láy có tiếng chứa âm đầu là s hay x
nghĩa là các từ láy có các tiếng chứa âm
đầu lặp lại nhau
- GV phát phiếu cho các nhóm thi tìm
- Yêu cầu HS ghi nhớ hiện tượng chính tả
trong bài để không viết sai những từ đã
học
- Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Gà Trống &
Cáo
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại để biết cách ghilỗi & sửa lỗi trong sổ tay chính tả củamình
- HS tự đọc bài, phát hiện lỗi & sửa lỗichính tả trong bài của mình
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửachéo
- Những HS làm bài trên phiếu dán bàilên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhắc lại kiến thức về từ láy
- Các nhóm thi tìm nhanh
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét & bình chọn nhómthắng cuộc
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi
nghĩa, người lãnh đạo khởi nghĩa
Trang 10+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau năm 200 năm nước ta
bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Yêu quê hương và bảo vệ Tổ quốc, biết ơn những người có công với đất nước
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định : 1’
2.Bài cũ: Nước ta dưới ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc : 4’
+ Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương
Bắc cai trị như thế nào?
+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ: Thời
nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ & Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo
luận:“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô
Định giết hại
Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm
báo cáo kết quả làm việc
* HĐ2: Làm việc cá nhân : 12’
- GV treo lược đồ & giải thích: Cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
Trang 11rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra
cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc
khởi nghĩa?
- GV nhận xét
* HĐ3: Làm việc cả lớp: 8’
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử của dân tộc?
- GV nhận xét và giáo dục tư tưởng: Những
người đầu tiên giành lại được độc lập cho dân
tộc chính là những người phụ nữ Việt Nam
Như vậy, ngay từ những ngày đầu dựng nước,
phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp rất lớn
vì vậy cần phải có thái độ coi trọng & nâng cao
vai trò của phụ nữ trong cuộc sống
* LHGD: Yêu quê hương và bảo vệ Tổ quốc,
biết ơn những người có công với đất nước
- Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước
ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân tagiành được quyền độc lập Sự kiện đóchứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì đượctruyền thống bất khuất chống ngoạixâm
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND ghi nhớ ).
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát
của chúng ( BT1, mục III ); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 12a.Giới thiệu bài + ghi tựa: 1’
- Những tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ
chung
- Những tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
* LHGD: Biết viết hoa tên của mình và
người thân
- GV nhận xét
- Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc tựa + ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khácnhau giữa nghĩa của các từ (sông – CửuLong; vua – Lê Lợi) & trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo cặp, sosánh cách viết các từ trên
+ Tên chung không viết hoa+ Tên riêng viết hoa chữ cái đầu mỗitiếng
- HS nhận xét
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào phiếu+ Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy,mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà,trái, phải, giữa, trước
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, ThiênNhẫn, Trái, Bác Hồ, Đại Huệ
Trang 13- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám để chữa kịp thời
- Tự chăm sóc bản thân mình, vệ sinh cá nhân sạch sẽ
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Hình trang 26, 27 SGK, phiếu thảo luận
- HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HOC CHU YÊU:
1.Ổn định : 1’
2.Bài cũ: Một số cách bảo quản thức ăn: 4’
+ Nêu một số cách bảo quản thức ăn
+ Gia đình em thường bảo quản thức ăn
xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương,
suy dinh dưỡng và bệnh bứơu cổ
+Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung, nhận xét
Trang 14GV kết luận: Trẻ em nếu không được ăn đủ
lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ
bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ
bị còi xương
- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém
thông minh, dễ bị bướu cổ
*HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng : 9’
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng, bướu cổ, các em còn biết bệnh nào
do thiếu chất dinh dưỡng?
- GV HD cách chơi và luật chơi
- Nếu đội 1 nói: “Thiếu chất đạm”, đội 2
phải trả lời: “Sẽ bị suy dinh dưỡng” Tiếp
theo, đội 2 lại nêu: “Thiếu I-ốt”, đội 1 phải
nói được tên bệnh
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội
- Để phòng các bệnh suy dinh dưỡngcần ăn đủ lượng và đủ chất Đối vớitrẻ em cần được theo dõi, cân nặngthường xuyên Nếu phát hiện trẻ bịcác bệnh do thiếu chất dinh dưỡngthì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
và nên đưa trẻ đến bệnh viện khám
-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu giá trị của chữ số trong một số
Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian và tìm được số trung bình cộng
Trang 15- GD các em tính toán cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, sạch sẽ.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, phiếu học tập
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định : 1’
2.Bài cũ: Luyện tập chung : 4’
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
a) D b) B c) Cd) C e) C
- HS nhận xét
- HS đọc và phân tích đề toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảnglớp
- HS trình bày miệng trả lời câu hỏia) Hiền đã đọc 33 quyển sách b) Hoà đã đọc 40 quyển sách
c) Hoà đọc nhiều hơn Thực:
40 – 25 = 15 ( quyển sách)d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyểnsách
e) Hoà đọc nhiều sách nhất
g) Trung đọc ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đã đọc được:(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 ( quyểnsách)
Trang 16Tiết 6 Kể chuyện đã nghe – đã đọc
I.MỤC TIÊU:
- HS có thể kể lại chuyện trong SGK hoặc nghe GV đọc hoặc nghe giáo viên
kể 1 câu
chuyện rồi kể lại nói về lòng tự trọng
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc : 4’
- Yêu cầu 1 HS kể một câu chuyện mà em
đã nghe, đã đọc về tính trung thực
- GV nhận xét & đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa: 1’
- GV kể chuyện hoặc đọc chuyện
b Hướng dẫn HS kể chuyện: 27’
* Tìm hiểu yêu cầu của đề : 7’
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện : 20’
a) Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà
HS không kể hết được, GV cho phép HS chỉ
cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện nổi
bật, có ý nghĩa
b)Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn
trao đổi về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mình trướclớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câuhỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏicủa cô giáo, của các bạn về nhânvật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Trang 17tham gia thi kể & tên truyện của các em để
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Lời ước dưới trăng
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.(Học sinh khá - giỏi: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông)
- Ham thích tìm hiểu các vùng đất của dân tộc
II.CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
- HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định : 1’
2.Bài cũ: Trung du Bắc Bộ : 4’
- Tại sao trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng chè & cây ăn quả?
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng
- GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí
của khu vực Tây Nguyên
- Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy
Trường Sơn Nam?
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây
- HS trả lời
- HS lên bảng chỉ bản đồ tựnhiên Việt Nam vị trí của khu