SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT NỘI DUNG 1. Đại cương 2. Chẩn đoán 3. Diễn tiến bệnh gout 4. Điều trịĐại cương • Tây Phương : giọt dịch đọng lại trong khớp • Đông Phương : tắc nghẽn đường kinh lạc làm sưng đau dữ dội một số khớp (thống phong) Đại cương Định nghĩa • Bệnh gout là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, có lắng đọng tinh thể muối urat natri trong các mô, gây ra do tăng acid uric trong máu. Yếu tố nguy cơ của bệnh gout (Moriwaki, 2014) Tác nhân làm tăng acid uric huyết do làm tăng sản xuất và giảm đào thải Thuốc làm tăng thải acid uric nước tiểu • FRUCTOSE ❑Có trong các loại nước ngọt có ga làm tăng nguy cơ bệnh gout từ 2 đến 3 lần. ❑Là carbonhydrat duy nhất ảnh hưởng đến sự chuyển hóa acid uric ❑ Sự gia tăng sử dụng fructose liên quan đến sự gia tăng gấp đôi nguy cơ bệnh gout tại Mỹ (khảo sát từ 19701996) Rượu – Béo phì và nguy cơ bệnh gout Liều aspirin sử dụng ảnh hưởng đến nồng độ acid uric huyết ( Yu Gutman, 1959 ) Bệnh sinh 1. Acid uric ở nồng độ quá bão hòa sẽ lắng đọng trong các sụn khớp. 2. Tế bào màng hoạt dịch thực bào tinh thể acid uric và phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như Prostaglandin, enzyme của lysosome, IL1,… 3 Do hóa hướng động các chất nầy lôi kéo và hoạt hóa các bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân (đại thực bào). Các đại thực bào tiêu hủy các tinh thể urat và phóng thích leukotrien và các chất trung gian gây viêm làm nặng thêm quá trình viêmPhân loại Nguyên phát • Chưa rõ nguyên nhân, • Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin • Gặp 95% ở nam giới • Độ tuổi thường gặp là 3060 tuổi Thứ phát • Một số hiếm do các rối loạn về gen (di truyền). • Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai: − Suy thận − Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp. − Dùng thuốc lợi tiểu − Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính; thuốc chống lao (ethambutol, pyrazinamid)… Các yếu tố nguy cơ của bệnh là tăng huyết áp, béo phì và hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu và sự đề kháng insulin, uống nhiều rượu. Tuổi giới Nguyên nhân Vị trí tác động Lâm sàng Dự phòng điều trị Sự khác biệt giữa gout và pseudogout GOUT PSEUDOGOUTSau 40 tuổi Nam > Nữ Sau 60 tuổi Nữ > NamUrate (hình kim nhọn) (bão hòa
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT
NỘI DUNG
Trang 2• Tây Phương : giọt dịch đọng lại trong khớp
• Đông Phương : tắc nghẽn đường kinh lạc làm sưng đau
dữ dội một số khớp (thống phong)
Trang 3Đại cương
Định nghĩa
• Bệnh gout là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặc trưng bởi
muối urat natri trong các mô, gây ra do tăng acid uric
trong máu
Trang 4Yếu tố nguy cơ của bệnh gout
(Moriwaki, 2014)
Trang 5Tác nhân làm tăng acid uric huyết
do làm tăng sản xuất và giảm đào thải
Trang 6Thuốc làm tăng thải acid uric / nước tiểu
Trang 7• FRUCTOSE
❑Có trong các loại nước ngọt có ga làm tăng nguy cơ bệnh gout từ 2
đến 3 lần ❑Là carbonhydrat duy nhất ảnh hưởng đến sự chuyển hóa acid uric ❑ Sự gia tăng sử dụng fructose liên quan đến sự gia tăng gấp đôi nguy cơ bệnh gout tại Mỹ (khảo sát từ 1970-1996)
Trang 8Rượu – Béo phì
và nguy cơ bệnh gout
Trang 9Liều aspirin sử dụng ảnh hưởng đến
nồng độ acid uric huyết
Trang 10( Yu & Gutman, 1959 )
Bệnh sinh
Trang 111 Acid uric ở nồng độ quá bão hòa sẽ lắng đọng trong các sụn khớp
Trang 122 Tế bào màng hoạt dịch thực bào tinh thể acid uric và phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như Prostaglandin, enzyme của lysosome, IL-1,…
3 - Do hóa hướng động các chất nầy lôi kéo và hoạt hóa các bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân (đại thực bào) Các đại thực bào tiêu hủy các tinh thể urat và phóng thích leukotrien và các chất trung gian gây viêm làm nặng thêm quá trình viêm
Phân loại
Nguyên phát
• Chưa rõ nguyên nhân,
• Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin
• Gặp 95% ở nam giới
Trang 13• Độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi
Thứ phát
• Một số hiếm do các rối loạn về gen (di truyền)
• Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai:
− Suy thận
− Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp
− Dùng thuốc lợi tiểu
− Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính; thuốc chống lao (ethambutol, pyrazinamid)…
- Các yếu tố nguy cơ của bệnh là tăng huyết áp, béo phì và hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu và sự đề kháng insulin, uống nhiều
rượu.
Tuổi / giới Nguyên nhân Vị trí tác động
Trang 14Corticoid Allopurinol / Febuxostat
Chondrocalcinosis : s ự vôi hóa sụn khớp
Chẩn đoán Lâm sàng
Trang 15❑Gout có đặc điểm là một trong những bệnh được
chẩn đoán qua khai thác bệnh sử
❑Gout được nghi ngờ khi bệnh nhân khai có nhữngcơn viêm đau khớp lặp đi lặp lại ở khớp bàn ngón
Kế đó là khớp cổ chân và gối
❑Gout thường chỉ bị mỗi lần một khớp trong khi ởnhững bệnh khác như lupus, viêm đa khớp dạngthấp, thường bị nhiều khớp cùng một lúc
Chẩn đoán Lâm sàng
❑ Cơn gút cấp tính đầu tiên thường xuất hiện ở lứa tuổi 35
- 55, ít khi trước 25 hoặc sau 65 tuổi
❑ Điều kiện thuận lợi: sau bữa ăn có nhiều nhiều purin,
Trang 16rượu, sau xúc cảm mạnh, sau chấn thương, sau nhiễmkhuẩn, dùng các thuốc lợi tiểu như thiazid
❑ Cơn gút cấp: xuất hiện đột ngột ban đêm, bệnh nhânthức dậy vì đau ở khớp, thường là khớp bàn - ngónchân cái: khớp sưng to, đỏ, phù nề, căng bóng, nóng,đau dữ dội Lúc đầu chỉ viêm một khớp sau đó có thểviêm nhiều khớp
Các vị trí trong c ơ th ể d ễ bị
Trang 17Chẩn đoán
Trang 18Lâm sàng
Lắng đọng urat làm cho hình thành các tophi dưới da và gây nên bệnh khớp mạn tính do urat
Trang 19Chẩn đoán Lâm sàng
• Biểu hiện về thận:
Trang 20+ Sỏi thận
+ Tổn thương thận: lúc đầu chỉ có protein niệu, có thể có kèm theo hồng cầu, bạch cầu vi thể, dần dần diễn tiến đến suy thận
Suy thận thường gặp ở thể có tophi, tiến triển chậm và lànguyên nhân gây tử vong
Chẩn đoán
Cận lâm sàng
• Acid uric máu tăng > 420 μmol/l
• Định lượng acid uric niệu 24 giờ: để xác định tăng bài tiết(>600mg/24h) hay giảm thải tương đối (<600mg/24h)
• Xét nghiệm dịch khớp: tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp
Trang 21• Dịch khớp viêm giàu tế bào (> 2000 tb/mm3), chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính
• Các xét nghiệm khác: tốc độ lắng máu tăng, CRP bình thường hoặc tăng
• Xquang khớp: giai đoạn đầu bình thường, nếu muộn cóthể thấy các khuyết xương hình hốc ở đầu xương, hẹpkhe khớp, gai xương
Chẩn đoán
Cận lâm sàng
❑Test có giá trị nhất trong gout là xét nghiệm tinh thể
acid uric lấy được khi chọc khớp Hoặc tinh thể urat
ở tophi và bao khớp viêm
Trang 22❑X-quang đôi khi có ích và có thể chỉ ra sự lắng
đọng những tinh thể tophi và tổn thương xương do
Trang 23• Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân
cái với các tính chất như trên
• Có hạt tophi
• Đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ) trong tiền sử hoặc hiện tại
Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn a hoặc 2 yếu tố
của tiêu chuẩn b.
T iêu chu n c a ILAR và Omeract ẩ ủ ( 2000)
- Có tinh thể urat đặc trưng trong dịch khớp, và / hoặc: - Hạt tophi được chứng minh có chứa tinh thể urat
và / hoặc có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và Xquang sau:
1 Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày
2 Có hơn một cơn viêm khớp cấp
3 Viêm khớp ở một khớp
4 Đỏ vùng khớp
5 Sưng, đau khớp bàn ngón chân I
Trang 246 Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
7 Viêm khớp cổ chân một bên
8 Tôphi nhìn thấy được
9 Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 μmol/l, nữ ≥ 360μmol/l) 10 Sưng đau khớp không đối xứng
11 Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên Xquang 12 Cấy vi khuẩn âm tính.
Trang 26T iêu chu n c a ẩ ủ ACR/EULAR (2015)
Trang 27Chẩn đoán xác định khi tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp hay trong các hạt tophi (tiêu chuẩn vàng) hoặc đạt tổng cộng 8/23 điểm.
Siêu âm chẩn đoán gout
Trang 28Chẩn đoán
Trang 29CT năng
Trang 30lượng kép (DECT)
Trang 31M t s y u t nh hu ng đ n vi c ộ ố ế ố ả ở ế ệ
bi n lu n k t qu xét nghi m ệ ậ ế ả ệ
Trang 32❑Nữ có hàm lượng acid uric thấp hơn nam
❑Một số thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ acid uric
❑Uống thức uống có cồn trong thời gian lấy mẫu, có thể làmgiảm lượng acid uric trong nước tiểu
❑Kỹ thuật lấy mẫu (không đủ lượng nước tiểu)
❑Vận động quá mức hay chế độ ăn giàu
purine
❑Chất cản quang (X-quang) có thể làm tăng acid
uric/nước tiểu
M t s đi u c n l ộ ố ề ầ ư u ý
- Hàm lượng acid uric/máu tăng cao chưa hẳn đã bị
bệnh gout, nhưng nó là tiền đề của bệnh gout
Trang 33“necessary, but not sufficient”
- Đ/v bệnh nhân suy thận/sỏi thận, có thể được điều trịngay bằng allopurinol, cho dù hàm lượng acid uric máuthấp
- Có thể đoa acid uric trong máu hoặc trong nước tiểu - Khoảng 10% sỏi thận là do acid uric Vì sỏi này có màu trắng hay vàng nên sẽ gặp khó khăn khi chụp X quang Sỏi urat hình thành khi pH nước tiểu thấp (acid) Người bịbệnh gout dễ bị sỏi thận
M t s đi u c n l ộ ố ề ầ ư u ý
- Hàm lượng urate/nước tiểu có thể tăng cao trong khi điều trị “hóa trị liệu” cho bệnh nhân ung thư - Lượng
Trang 34urat nước tiểu > 600 mg/24 giờ: sản xuất quá mức
“overproducer”, cần điều trị bằng allopurinol - Lượng urat nước tiểu < 600 mg/24 giờ: đào thải kém
“underexcretor”, cần điều trị bằng probenecid… - Bệnh nhân bị hạt tophi hoặc sỏi urat ở thận phải điều trị bằngthuốc mà không cần để ý đến hàm lượng urat có tăng cao hay không
DIỄN TIẾN CỦA BỆNH GOUT
Trang 35DIỄN TIẾN CỦA BỆNH GOUT
Tăng acid uric máu đơn thuần
• Không có triệu chứng chỉ có kết quả tăng acid urictrong XN cận lâm sàng
• Phát hiện nhiều năm trước khi xảy ra cơn gout
cấp • Nam (tuổi dậy thì), nữ (tuổi mãn kinh)
DIỄN TIẾN CỦA BỆNH GOUT
Trang 36Cơn gout cấp
• Chỉ bắt đầu xuất hiện cơn gout cấp khi nồng độ acid uric
ở nam (>7mg/dl) và nữ (>6mg/dl)
rất đau ở một ngón chân cái ở một bên chân, trong khi ngón chân cái chân bên kia không đau gì cả
• Trong vài giờ, ngón chân cái sưng to dần, ửng đỏ và
nóng lên Đau nhức tăng dần
• Người bệnh có thể sốt, rét run, mệt mỏi,
• Các yếu tố thuận lợi: sau khi ăn uống quá mức, uống
rượu, gắng sức, bị lạnh đột ngột, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn,
DIỄN TIẾN CỦA BỆNH GOUT
Trang 37Khoảng cách giữa các cơn viêm khớp gout cấp:
❑Acid uric tăng và có sự hiện diện tinh thể urat
từ vài tháng đến vài năm, thậm chí > 10 năm ❑Càng
về sau khoảng cách này càng ngắn lại Các cơn viêm khớp cấp xảy ra liên tiếp và không khi nào dứt cơn
DIỄN TIẾN CỦA BỆNH GOUT
Thời gian từ cơn gout cấp Tỷ lệ
Trang 381 năm 62% 1-2 năm 16% 2-5 năm 11%
❑Kích thước các cục u từ vài mm đến vài cm, không đau, dưới lớp da mỏng có thể nhìn thấy cặn trắng
ĐIỀU
Trang 39TRỊ
Trang 40M c đích đi u tr ụ ề ị
1 Khống chế các đợt viêm khớp gout cấp 2 Làm
Trang 41hạ và duy trì acid uric máu ở mức cho phép 3
Kiểm soát tốt các bệnh kèm theo
1 Khống chế các
đợt viêm khớp
cấp
Colchicin Alkaloid từ tỏi độc, ngọt nghẹo
TDP: tiêu chảy , nôn, đau bụng
Dùng dài ngày có thể che dấu sự lắng đọng MSU/khớp gây nên sự mất cảnh giác ở BN
NSAIDs Giảm đau, kháng viêm
Indometacin, naproxen, Ibuprofen, ketoprofen, piroxicam, diclofenac, các nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (meloxicam, celecoxib, etoricoxib ) Corticoids
(tại chỗ/ toàn thân)
Sử dụng trong trường hợp BN không dung nạp colchicin hay NSAIDs
KQ khả quan nhưng dễ tái phát khi ngưng thuốc, lệ thuộc corticoid.
Paracetamol Giảm đau
2 Làm hạ và duy
trì hàm lượng
Chống tổng hợp acid uric
Allopurinol, Febuxostat
Trang 42Tiêu acid uric
Trang 43❑NSAID: indomethacin, diclofenac, naproxen
❑Corticosteroid: prednisolon, metylprednisolon - Nghỉ ngơi, hạn chế vận động khi khớp sưng đau
Lựa chọn điều trị gout cấp
Trang 44Colchicin
• Tỏi độc : Colchicum autumnale L
Trang 45Liliaceae • Ngót ngoẻo : Gloriosa superba L.
Tỏi độc:
Trang 46Colchicum autumnale L Liliaceae Ngót ngoẻo : Gloriosa superba L
Trang 48Colchicin
Liều dùng:
• Gout cấp: Liều ban đầu là 1 mg, sau đó cứ cách
2 giờ lại uống 1 mg cho đến khi hết đau hoặc bị
nôn hay tiêu chảy Tổng liều trung bình
colchicin uống trong 1 đợt điều trị là 4 – 6 mg
Trang 49▪ Bệnh nhân có nguy cơ bị glaucom góc hẹp, bí tiểu.
Tương tác thuốc
Trang 50LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ ACID URIC MÁU
Ở MỨC CHO PHÉP
- Chống tổng hợp acid uric:
Trang 51• Đường ngoại sinh: hạn chế các thức ăn chứa nhiều purin như: hải sản, nội tạng, thịt đỏ
• Đường nội sinh : giảm tổng hợp acid uric bằng chất ức chế xanthin oxydase (allopurinol , febuxostat)
LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ ACID URIC MÁU
Ở MỨC CHO PHÉP
Trang 52So sánh allopurinol và febuxostat
Trang 53Tăng th i acid uric kh i c th ả ỏ ơ ể
(URICOURIC AGENT)
• Probenecid : khởi đầu 250 mg/ ngày , tăng liều tối đa 1g x 2 lần/ N
Trang 54• Sulfinpyrazon : khởi đầu 50 mg/ ngày, tăng liều tối đa 200 mg / ngày
• Kiềm hoá n ước tiểu : chế độ ăn nhiều rau xanh, dùng thuốc
(NaHCO 3 , Acetazolamide)
Ch đ nh Uricouric agent khi nào? ỉ ị
Trang 551.Nguyên nhân tăng acid uric máu là do giảm bài tiếtacid uric
2.Tuổi < 60
3.Chức năng thận còn tốt ( GFR >80ml/phút )
4.Không có tiền căn sỏi thận
Thuốc tiêu acid uric (Urate oxydase)
Pegloticase Acid uric → allantoin
Trang 56HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GOUT ACR 2020
Tăng acid uric máu không triệu chứng:
– Không khuyến cáo dùng thuốc hạ acid uric máu
– Lưu ý việc điều chỉnh lối sống, dinh dưỡng, thuốc điều trị các bệnh lý khác
Trang 57– Nên tránh dùng lợi tiểu.
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GOUT ACR 2020
Điều trị cơn gout cấp:
- Lựa chọn đầu tay: colchicin liều thấp, NSAIDs,
cocorticoids
- Sử dụng thuốc thoa ngoài da như một điều trị bổ sung tốt hơn là không sử dụng
- Hỗ trợ: chườm lạnh tại khớp viêm
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GOUT ACR 2020
Chỉ định dùng thuốc hạ acid uric máu:
- Khuyến cáo mạnh sử dụng thuốc làm giảm Acid uric máu
Trang 58lần đầu ở người bệnh Gout có bất kỳ dấu hiệu sau: + Có
nốt tophi dưới da
+ Có hình ảnh học tổn thương liên quan do gout + Có ≥ 2 cơn gout cấp/ năm
- Đối với người bệnh có ít cơn gout cấp và không có tophi, việc sử dụng thuốc hạ acid uric ít có lợi hơn người bệnh cónhiều cơn gout cấp trong năm
- Chỉ định thuốc hạ acid uric khi mới bị gout lần đầu ở BN bệnh thận mạn giai đoạn >= 3 hoặc acid uric máu ≥
9mg/dl hoặc có sỏi urat
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GOUT ACR 2020
Chọn lựa thuốc giảm acid uric máu:
- Thời điểm bắt đầu dùng: có thể bắt đầu ngay trong đợt
cấp
Trang 59- Allopurinol được xem là chọn lựa đầu tay
- Ở người bệnh có bệnh thận mạn giai đoạn ≥ 3, allopurinolhoặc febuxostat được khuyến cáo sử dụng so vớiprobenecid
- Allopurinol và febuxostat nên được khởi đầu liều thấp
(100mg allopurinol, ≤40mg febuxostat) sau đó chỉnh liều
dần để đạt mục tiêu tốt hơn so với khởi đầu liều cao - Nên
sử dụng phối hợp trong dự phòng gout: colchicin, NSAIDs, prednisone…
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GOUT ACR 2020
Chọn lựa thuốc giảm acid uric máu:
- Nên sử dụng thuốc kháng viêm dự phòng liên tục 3- 6
tháng, tiếp tục lượng giá và dự phòng tiếp tục nếu vẫn còn
Trang 60Thực phẩm và Gout
Trang 61Thực phẩm và Gout