Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn - Điều trị bệnh thận căn nguyên - Điều trị ngăn ngừa tiến triển bệnh - Điều trị biến chứng thứ phát 10... Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh
Trang 22
Bệnh thận mạn
- Ảnh hưởng đến 1/10 dân cư toàn thế giới
- Trên toàn cầu, có 2,6 triệu bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm tách máu trong năm 2010 Con số này dự kiến tăng gấp đôi vào 2030
- Không thể chữa khỏi, có thể cần chăm sóc bảo tồn trọn đời
- Nếu được phát hiện sớm có thể điều trị bảo tồn, làm chậm quá trình tiến triển bệnh
International Society of Nephrology (ISN) and The International Federation of Kidney Foundations (IFKF)
Trang 33
World Kidney Day
Trang 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu
(Bộ Y Tế 2015)
Joseph DiPiro, Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach 10th
Chapter 29 Chronic Kidney Disease
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Slide bài giảng “Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn
Trang 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các hướng dẫn điều trị theo KDIGO
•KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and
Management of Chronic Kidney Disease
•KDIGO Clinical Practice Guideline for the Management of Blood
Pressure in Chronic Kidney Disease
•KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for Anemia in Chronic
Kidney Disease
•KDIGO 2017 Clinical Practice Guideline for the Diagnosis,
Evaluation and Treatment of Chronic Kidney Disease-Mineral and
Bone Disorder
Trang 7- Thành lập năm 2003, được điều hành bởi
National Kidney Foundation (NKF)
- Các guidelines cập nhật đến năm 2012 hoặc
Trang 88
Trang 9MỨC ĐỘ KHUYẾN CÁO/ BẰNG CHỨNG
phù hợp cho bệnh nhân, dựa trên thực tế điều trị
Không phân loại (Not Graded) Hướng dẫn dựa trên quan điểm phổ biến
nhất, mà không có bằng chứng chính xác
Mức bằng chứng Chất lượng bằng chứng Ý nghĩa
khả năng khác biệt
Trang 10NỘI DUNG
1 Đánh giá bệnh nhân, mục tiêu điều trị bệnh thận mạn
- Đánh giá bệnh nhân
- Mục tiêu điều trị
2 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn
- Điều trị bệnh thận căn nguyên
- Điều trị ngăn ngừa tiến triển bệnh
- Điều trị biến chứng thứ phát
10
Trang 11NỘI DUNG
1 Đánh giá bệnh nhân, mục tiêu điều trị bệnh thận mạn
- Đánh giá bệnh nhân
- Mục tiêu điều trị
2 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn
- Điều trị bệnh thận căn nguyên
- Điều trị ngăn ngừa tiến triển bệnh
- Điều trị biến chứng thứ phát
11
Trang 1212
BỆNH THẬN MẠN: Định nghĩa
Bệnh thận mạn – Chronic kidney disease (CKD)
Thuật ngữ thường được sử dụng trước đây:
-Chronic Renal Failure
-Chronic Kidney Failure
-Chronic Renal Insufficiency
Trang 1313
BỆNH THẬN MẠN: Định nghĩa
KDIGO 2012 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Bệnh thận mạn (CKD) được định nghĩa là bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, tồn tại trên 3 tháng và gây tác động lên sức khỏe (Not Graded)
Tiêu chuẩn CKD (bất cứ tiêu chuẩn nào tồn tại > 3 tháng)
Dấu hiệu tổn thương
thận
- Albumin niệu
- Bất thường về thành phần nước tiểu
- Rối loạn chất điện giải do tổn thương ống thận
Trang 1414
BỆNH THẬN MẠN: Đánh giá giai đoạn bệnh
KDIGO 2012
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Đánh giá giai đoạn
Trang 1616
Giai đoạn bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Tính mức lọc cầu thận (eGFR) theo công thức nào?
Trang 1717
Cockroft-Gault
MDRD
EPI-CKD
Giai đoạn bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Trang 1818
Công thức Đặc điểm Khuyến cáo sử dụng
Cockroft-Gault Đánh giá eGFR cao hơn
thực tế
Sử dụng trong hiệu chỉnh liều thuốc MDRD Đánh giá eGFR cao hơn
thực tế ở nhóm GFR>60ml/phút/1,73m2
KDOQI, Bộ Y tế VN khuyến cáo sử dụng
để phân loại CKD CKD-EPI Đánh giá GFR gần với thực
Giai đoạn bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Trang 1919
Cách tính mức lọc cầu thận: 2009 CKD-EPI dựa trên nồng độ creatinin
trong máu
http://www.qxmd.com/calculate-online/nephrology/ckd-epi-egfr
Trang 2020
Cách tính mức lọc cầu thận: 2009 CKD-EPI dựa trên nồng độ creatinin trong máu
http://www.globalrph.com/gfr-epi.htm
Trang 21KDIGO
GFR (mL/min/
1.73 m 2 )
Ý nghĩa Giai đoạn tương ứng theo KDOQI
G1 >90 Bình thường hoặc cao Giai đoạn 1 CKD
G2 60–89 Giảm nhẹ Giai đoạn 2 CKD
G3a 45–59 Giảm nhẹ đến trung bình Giai đoạn 3 CKD
G3b 30–44 Giảm trung bình đến nặng Giai đoạn 3 CKD
G4 15–29 Giảm nặng Giai đoạn 4 CKD
G5 <15 Suy thận Giai đoạn 5 CKD
(Suy thận giai đoạn cuối nếu cần lọc máu)
Giai đoạn bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Trang 22BỆNH THẬN MẠN: Đánh giá giai đoạn bệnh
Đánh giá giai đoạn
BỆNH THẬN MẠN
Trang 23Cách gọi khác:
- A1: normoalbuminuria (albumin niệu bình thường)
- A2: microalbuminuria (albumin niệu vi thể)
- A3: macroalbuminuria (albumin niệu đại thể)
23
Phân loại bệnh thận mạn theo albumin niệu
KDIGO, KDOQI
Pharmacotherapy 9th
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Phân loại Tốc độ bài xuất
albumin (mg/24 giờ)
Tỉ lệ albumin so với creatinin (mg/g)
Trang 2626
Mục tiêu điều trị:
Clinical pharmacy and therapeutic 5 th Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Điều trị bệnh thận căn nguyên
Ngăn ngừa tiến triển bệnh
Trang 2727
SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Chiến lược điều trị:
Trang 28NỘI DUNG
1 Đánh giá bệnh nhân, mục tiêu điều trị bệnh thận mạn
- Đánh giá bệnh nhân
- Mục tiêu điều trị
2 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn
- Điều trị bệnh thận căn nguyên
- Điều trị ngăn ngừa tiến triển bệnh
- Điều trị biến chứng thứ phát
28
Trang 2929
BỆNH THẬN MẠN: Yếu tố tiển triển bệnh
- Bệnh thận căn nguyên (đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm cầu thận…)
- Các yếu tố là hậu quả của bệnh thận (tăng huyết áp, protein niệu)
- Các yếu tố khác: hút thuốc, béo phì
Phamacotherapy 10 th
Trang 3030
- Thay đổi lối sống để cải thiện tình trạng tim mạch, kiểm soát huyết áp, và ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron (RAA)
- Kiểm soát các chỉ số chuyển hóa khác như: đường huyết, acid uric, nhiễm toan, rối loạn mỡ máu có thể đóng vai trò quan trọng
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KDIGO 2012
Trang 3131
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP
Sử dụng ARB hoặc ACEI (1B)
Chiến lược điều trị THA trên BN CKD-ND và không ĐTĐ
(Tổng hợp dựa trên KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the
Management of Blood Pressure in Chronic Kidney Disease)
Trang 3232
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP
Chiến lược điều trị THA trên BN CKD-ND và ĐTĐ
(Tổng hợp dựa trên KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the
Management of Blood Pressure in Chronic Kidney Disease)
Gợi ý SD thuốc điều trị THA
Sử dụng ARB hoặc ACEI (1B)
SD thuốc điều trị THA
để đạt đích HA: ≤ 130/80 (2D)
Sử dụng ARB hoặc ACEI (1B)
Trang 3333
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP
Trang 3434
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP
Trang 3535
ADA 2019
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH - KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT
Trang 3636
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KIỂM SOÁT LIPID MÁU
- Bệnh nhân mới được chẩn đoán CKD thì phải làm ngay xét nghiệm lipid máu (1C)
KDIGO 2013 for lipid manegement
- Phân tầng nguy cơ tim mạch và mức LDL mục tiêu theo nguy cơ tim mạch => Lựa chọn loại statin phù hợp
Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu – Hội tim mạch học Việt Nam 2015
Trang 37NỘI DUNG
1 Đánh giá bệnh nhân, mục tiêu điều trị bệnh thận mạn
- Đánh giá bệnh nhân
- Mục tiêu điều trị
2 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn
- Điều trị bệnh thận căn nguyên
- Điều trị ngăn ngừa tiến triển bệnh
- Điều trị biến chứng thứ phát
37
Trang 3838
ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
ĐiỀU TRỊ RỐI LOẠN XƯƠNG VÀ KHOÁNG CHẤT
CKD-MBD
Trang 3939
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
-Bệnh nhân CKD người lớn và trẻ em > 15 tuổi có nồng độ Hb
< 130 g/L ở nam và < 120 g/L ở nữ (Not Graded)
+ Tế bào máu ngoại vi
+ Số lượng hồng cầu lưới tuyệt đối
Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu trong bệnh thận mạn:
Các xét nghiệm cần tiến hành để đánh giá tình trạng thiếu máu:
Trang 4040
TẦN SUẤT ĐÁNH GIÁ THIẾU MÁU TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
+ Ít nhất hàng năm đối với CKD giai đoạn 3
+ Ít nhất 2 lần/năm đối với CKD giai đoạn 4-5
+ Ít nhất mỗi 3 tháng với người bệnh thận nhân tạo hoặc lọc
màng bụng
+ Ít nhất mỗi 3 tháng với người bệnh mắc bệnh thận mạn
không do đái tháo đường và người bệnh lọc màng bụng
+ Ít nhất hàng tháng với người bệnh thận nhân tạo
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Trang 4141
-Tăng khả năng vận chuyển oxy
- Giảm triệu chứng thiếu máu
- Cải thiện chất lượng cuộc sống
- Giảm yêu cầu phải truyền máu
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Pharmacotherapy 10th
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
Các biện pháp chính điều trị thiếu máu trong CKD
Mục tiêu điều trị
- Sử dụng tác nhân kích thích quá trình tạo hồng cầu (ESA- Erythropoiesis stimulating agent)
- Bổ sung sắt (đường uống hoặc đường tiêm)
- Truyền khối hồng cầu (tự đọc)
Trang 4242
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Hướng dẫn Bộ y tế 2015 KDIGO 2012 for anemia
Khi Hb < 100g/L, cân nhắc bắt đầu ESA dựa trên tốc độ giảm Hb, đáp ứng với phác đồ sắt, nguy cơ truyền máu, nguy cơ liên quan đến ESA và các triệu chứng thiếu máu (2C)
Trang 4343
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Chiến lược điều trị
TSAT<30%, Ferritin < 500ng/mL (1)
Chẩn đoán thiếu máu Đánh giá Tsat và nồng độ Ferritin huyết thanh
TSAT≥30%, Ferritin ≥500ng/mL (2)
Pharmacotherapy 10 th
Trang 44Nếu Hb tăng quá
nhanh, giảm liều
Theo dõi Hb, Tsat và ferritin hàng tháng
Theo dõi Hb hàng tháng (CKD 5HD và CKD 5PD) hoặc mỗi 3 tháng (ND CKD) Theo dõi Tsat
và ferritin ít nhất mỗi 3 tháng
-Nếu tốc độ tăng Hb không phù hợp, cân nhắc tăng 25% liều ESA sau khi đánh giá tình trạng không đáp ứng Tránh tăng liều gấp đôi liều khởi đầu
- Nếu Tsat và ferritin dưới ngưỡng cân nhắc lợi ích nguy
cơ bổ sung Fe (IV)
Pharmacotherapy 10th
Trang 4545
-Nếu chưa sử dụng ESA: Bắt đầu phác đồ ESA
- Nếu đã dùng ESA và Hb không tăng đến 1g/dL trong 4
tuần, tăng liều ESA 25%
Cân nhắc duy trì bổ sung Fe để tránh thiếu Fe
TSAT≥30% , Ferritin ≥ 500ng/mL (2)
Theo dõi Hb hàng tháng Theo dõi
Tsat và ferritin ít nhất mỗi 3 tháng
- Nếu Tsat và ferritin dưới ngưỡng bổ sung Fe
Nếu Hb tăng quá nhanh, giảm liều ESA 25%
Trang 46Chỉ tiêu (42 bệnh nhân) Kết quả n (%)
Số bệnh nhân được xét nghiệm ferritin 25 (59,5)
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Kết quả một số nghiên cứu
Nguyễn Thị Uyên, khóa luận tốt nghiệp, 2016
Trang 4848
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
- Bệnh nhân CKD chưa lọc
KHÔNG sử dụng ESA khi Hb ≥ 100 g/L (2D)
Khi Hb < 100g/L, cân nhắc bắt đầu ESA dựa trên tốc độ giảm nồng độ
Hb, đáp ứng với phác đồ sắt, nguy cơ truyền máu, nguy cơ liên quan đến ESA và các triệu chứng thiếu máu (2C)
- Bệnh nhân CKD có lọc, sử dụng ESA để tránh Hb giảm xuống dưới
90 g/L bằng cách bắt đầu dùng khi nồng độ trong khoảng 90-100g/L
(2B)
KDIGO 2012 for anemia, Pharmacotherapy 10th
Trang 4949
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Duy trì ESA đến khi nào
-Trên tất cả các bệnh nhân, không sử dụng ESA với mục đích làm tăng Hb lên quá 130 g/L (1A)
- Nhìn chung, không dùng ESA để duy trì Hb quá 115 g/L (2C)
- Nếu Hb quá 115 g/L, cân nhắc dựa trên cá thể và chuẩn bị các nguy cơ có thể xảy ra (Not Graded)
KDIGO 2012 for anemia, Pharmacotherapy 10th
Trang 50+ epoetin alfa (Epogen, Eperex, Epokin, Epotiv)
+ epoetin beta (Neorecormon, Betapoietin)
+ darbepoetin alfa (Aranesp)
+ methoxyl polyethylene glycol-epoetin beta (Mircera)
+ peginesatide: ra đời 2012 và rút khỏi thị trường năm 2013 do báo cáo về phản ứng bất lợi
Các chế phẩm
Trang 5151
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Lựa chọn liều dùng
0.45 mcg/kg 1 lần mỗi tuần hoặc 0.75 mcg/kg mỗi 2 tuần (HD or PD-CKD)
IV hoặc dưới da 25 (IV)
IV hoặc dưới da 134 (IV)
139 (dưới da)
Pharmacotherapy 10th
Trang 5252
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Hiệu chỉnh liều dùng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thận tiết niệu- Bộ Y tế 2015
+ Giám sát Hb thường xuyên 2 – 4 tuần/lần
=> Chỉnh liều dựa trên đáp ứng Hb
Trang 5353
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Lưu ý khi sử dụng ESA
-Tránh tăng liều nhiều lần vượt quá 2 lần liều đã ổn định (2D)
KDIGO 2012 for anemia
Trang 5454
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Lưu ý khi sử dụng ESA
Trang 5555
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Nguy cơ tăng huyết áp
Phổ biến và có thể liên quan đến tỉ lệ tăng Hb Khuyến cáo kiểm soát huyết áp song song với sử dụng ESA
Pharmacotherapy 10th
Trang 5656
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Nguy cơ trên tim mạch và đột quỵ
Thử nghiệm lâm sàng CHOIR và CREATE: tăng nguy cơ tử vong và biến cố tim mạch khi Hb trên 13 g/dL
LABEL: EPOGEN- epoetin alfa solution
Trang 5757
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA Giám sát ADR
Chứng bất sản nguyên hồng cầu (Pure Red Cell Aplasia PRCA)
- Thời gian tiềm tàng : 2-90 tháng sau khi dùng ESA
- Biểu hiện :
Thiếu máu nghiêm trọng: hồng cầu lưới thấp, không tìm thấy nguyên hồng cầu
Bạch cầu, tiểu cầu không đổi
Xuất hiện kháng thể trung hòa kháng erythropoietin
Đáp ứng với ESA khoảng 6 tháng, nồng độ Hb ổn định, sau đó nồng độ
Hb giảm nhanh và đột ngột 10g/L/tuần
Tình trạng thiếu máu nghiêm trọng, không đáp ứng với liều cao ESA
- Nguyên nhân : khối u, bệnh tự miễn, nhiễm virus
KDIGO 2012 for anemia
Trang 58+ Giảm nhanh nồng độ Hb ( 0,5 -1 g/dL/tuần)
+ HOẶC BN cần truyền máu 1 đến 2 lần/tuần
+ VÀ có số lượng hồng cầu lưới toàn phần ít hơn 107/mL
+ VÀ số lượng tiểu cầu và bạch cầu bình thường (Not Graded )
- Ngừng sử dụng ESA trên BN PRCA trung gian qua kháng thể
Trang 5959
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng ESA
Đường dùng:
Đối với chế phẩm epoetin alpha sử dụng polysorbat làm chất bảo quản:
Chỉ nên dùng đường tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính
Đối với chế phẩm epoetin alpha sử dụng albumin huyết thanh người (HSA) làm chất bảo quản:
Đối với bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, ưu tiên dùng đường tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc Trường hợp không thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, có thể dùng đường tiêm dưới da sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích/ nguy cơ
Công văn số 4764/QLD-ĐK
Giám sát ADR
Trang 6060
Thời điểm lấy mẫu
Biệt dược Đường dùng Liều dùng
Vũ Thanh Hiếu,
khóa luận tốt
nghiệp, 2015
T1/2014 – T12/2014
Epokin, Nanokin, Hemax
T1 – 4/2014:
TDD T5 – 12/2014:
TTM
2000 UI (100% BN)
Nguyễn Thị
Uyên, khóa luận
tốt nghiệp, 2016
T11/2015 – T4/2016
Epokin, Nanokin, Hemax, Recormon
Trang 61-Tăng: 15
- Giữ nguyên:37 -Giảm: 23
-Tăng: 2
- Giữ nguyên: 6 -Giảm: 4
Bùi Thị Tâm,
luận văn DSCKII,
2014
Không thay đổi liều trong quá trình điều trị
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Kết quả một số nghiên cứu
Trang 62Bùi Thị Tâm, luận văn DSCKII 2014
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Kết quả một số nghiên cứu
Trang 6363
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ bổ sung sắt
Trang 6464
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ bổ sung sắt
Vị trí của việc bổ sung sắt trong phác đồ điều trị thiếu máu:
Chỉ số xét nghiệm phản án lượng sắt trong cơ thể
Pharmacotherapy 10th
- TSat (serum transferrin saturation): transferrin là protein vận chuyển sắt, phụ thuộc vào chế độ ăn Chỉ số này cho biết lượng sắt sẵn có ngay để chuyển tới tủy xương
- Serum ferritin: cho biết lượng sắt dự trữ Ferritin là chất phản ứng giai đoạn cấp, có thể tăng trong tình trạng viêm và gây chỉ dấu sai cho tình trạng dự trữ sắt
-Sử dụng trước khi bắt đầu ESA, nếu kết quả xét nghiệm cho thấy tình trạng thiếu sắt
- Sử dụng đồng thời với ESA do tăng nhu cầu sắt trong quá trình kích thích tạo hồng cầu