Nội dung tài liệu trình bày đại cương, chẩn đoán yếu tố ảnh hưởng kết quả xét nghiệm; một số điểm cần lưu ý về bệnh gout; điễn tiến bệnh gout và các khó khăn khi điều trị gout. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Yếu tố ảnh hưởng kết quả xét nghiệm
Một số điểm cần lưu ý về bệnh gout
Biến chứng bệnh gout
4 Điều trị
Các khó khăn khi điều trị gout
Trang 2Phần 1 - ĐẠI CƯƠNG
1- GOUT ?
* Tây Phương : giọt dịch đọng lại trong khớp
* Đông Phương : tắc nghẽn đường kinh lạc làm sưng đau
dữ dội một số khớp (thống phong)
“ The disease of Kings and the King of Diseases ”
Trang 3Dịch tễ học các bệnh cơ – xương khớp
http://tmedweb.tulane.edu/pharmwiki/doku.php/gout_its_treatment
YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH GOUT
(Moriwaki, 2014)
Trang 4Tăng sản xuất acid uric
Dinh dưỡng Thức ăn nhiều purin, nhiều fructose
Yếu tố huyết học Rối lọan sự tăng sinh tủy xương, tăng hồng cầu
Thuốc Thuốc cytotoxic, Vit B12
Yếu tố di truyền Thiếu hụt Glucose-6-phosphate, thiếu HPRT,
Yếu tố khác Nghiện rượu, béo phì, vẩy nến, tăng glyceride máu,
họat động quá mức
Giảm bài tiết acid uric ở thận
Thuốc Cyclosporin, lợi tiểu thiazide, lợi tiểu quai,
ethambutol, aspirin liều thấp, levodopa, a.nicotinic
Thận Cao huyết áp, bệnh thận đa nang, suy thận mạn
Chuyển hóa/nội tiết Mất nước, nhiễm a.lactic, suy giáp, cường cận giáp,
Yếu tố Khác Béo phì, sarcoid, nhiễm độc thai kỳ, nhiễm chì
Tác nhân làm tăng acid uric huyết
do làm tăng sản xuất và giảm đào thải
Thuốc làm tăng thải acid uric / nước tiểu
guaiacolate
Probenecid
Trang 5 Là carbonhydrat duy nhất ảnh hưởng đến sự chuyển hóa acid uric
[ Gibson et al, 1983; Choi et al, 2005 ]
Sự gia tăng sử dụng fructose liên quan đến sự gia tăng gấp đôi
nguy cơ bệnh gout tại Mỹ (khảo sát từ 1970-1996) [ Rho et al, 2011 ]
http://ajprenal.physiology.org/content/ajprenal/301/5/F919/F3.large.jpg
Metabolism of fructose and the formation of triglycerides and uric acid
Trang 7A) Prevalence of gout in the United Kingdom Gout is more
common in men than women and increases as a function of age
The incidence in women increases after menopause
Tần suất xảy ra bệnh gout theo giới và tuổi
Trang 9Vai trò của HPRT trong chuyển hóa purin
Nồng độ ACID URIC huyết
sau khi uống rượu
Rƣợu – Béo phì
và nguy cơ bệnh gout
Trang 10Cấu trúc phân tử của acid
uric thay đổi theo pH
37 0 C
35 0 C
Tần suất bệnh gout thay đổi
theo nồng độ acid uric huyết
tương
Ảnh hưởng của nhiệt độ
trên độ hòa tan của urate
Sự xuất hiện tinh thể
pH, nhiệt độ, nồng độ uric huyết
2- BỆNH SINH
Trang 11PHÂN LOẠI
Gout nguyên phát
(95%)
- rối loạn chuyển hóa purin
- rối loạn trong sự đào thải acid uric
(di truyền, hội chứng chuyển hóa và thường xảy
ra ở nam giới tuổi trung niên) Gout thứ phát (5%) do các bệnh lý khác hoặc do sử
dụng thuốc (nữ chiếm tỷ lệ cao)
Acid hoá RNA & DNA
Purines
Pyrimidines
Trang 121- Acid uric ở nồng độ quá bão hòa sẽ lắng đọng trong các sụn khớp
2- Tế bào màng hoạt dịch (synoviocytes) thực bào tinh thể acid uric và phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như Prostaglandin, enzyme của lysosome, IL-1,…
3 - Do hóa hướng động các chất nầy lôi kéo và hoạt hóa các bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân (đại thực bào) Các đại thực bào tiêu hũy các tinh thể urat và phóng thích leukotrien và các chất trung gian gây viêm làm nặng thêm quá trình viêm
Acid uric có tính tan thấp, khi đạt nồng độ bảo hòa sẽ xuất hiện tinh thể hình
kim dễ lắng đọng trong các khớp, thận, mô mềm Sự lắng đọng là nguồn gốc
Trang 13Hình ảnh khúc xạ kép (lƣỡng chiết) của tinh thể
Monosodium urate monohydrate và calcium pyrophosphate dihydrate
Birefringence (double refraction)
https://kidneystones.uchicago.edu/kidney-stone-types/
CAOX (Calcium Oxalate)
CAP (Calcium phosphate )
UA (Uric Acid)
Cystine (inherited disease)
Struvite (sỏi nhiễm trùng) (*)
(*) Tình trạng nhiễm trùng kéo dài, các loại vi khuẩn có
khả năng phân giải urê thành amonium kết hợp giữa
amonium và magiê, phosphate trong nước tiểu để hình
thành sỏi
Fredric Coe, MD , Michigan Univ
Kidney stone types
Trang 14Sự khác biệt giữa gout và pseudogout
Tuổi / giới Sau 40 tuổi - Nam > Nữ Sau 60 tuổi - Nữ > Nam
Nguyên nhân Urate (hình kim nhọn)
(bão hòa kết tinh/khớp)
Chondrocalcinosis : sự vôi hóa sụn khớp
Trang 15Phần 2 - CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng
chẩn đoán qua khai thác bệnh sử
cơn viêm đau khớp lập đi lập lại ở khớp bàn ngón
Kế đó là khớp cổ chân và gối
Gout thường chỉ bị mỗi lần một khớp trong khi ở
những bệnh khác như lupus, viêm đa khớp dạng
thấp, thường bị nhiều khớp cùng một lúc
Trang 16Các vị trí trong cơ thể dễ bị
Nam 250–800 (mg) / 24 giờ 1.5–4.8 (mol) / 24
Nồng độ acid uric trong nước tiểu / 24 giờ
- Giá trị nầy có thể thay đổi theo phòng thí nghiệm
- Kết quả xét nghiệm trong vòng 1 – 2 ngày
Cận lâm sàng
Trang 17Cận lâm sàng :
lấy được khi chọc khớp Hoặc tinh thể urate ở tophi và bao
khớp viêm (cần thiết trong chẩn đóan phân biệt với viêm
khớp do những tinh thể khác gọi là giả gút, viêm khớp trong
bịnh vẩy nến, viêm đa khớp dạng thấp và ngay cả nhiễm
trùng
X-quang đôi khi có ích và có thể chỉ ra sự lắng đọng những
tinh thể tophi và tổn thương xương do viêm khớp nhiều lần
X-quang cũng có tác dụng theo dõi những ảnh hưởng của gút
mãn tính lên khớp
Những tiêu chí chẩn đoán bệnh gout
1- Sự xuất hiện tinh thể urat trong hoạt dịch và/hoặc
2- Tophi có chứa tinh thể urat và/hoặc
3- Sự hiện diện của 6 trong số những biệu hiện sau :
- Đợt viêm khớp cấp
- Sưng viêm xảy ra trong vòng một ngày
- Viêm một khớp đơn độc
- Đỏ ở khớp
- Đau và sưng khớp ngón chân xuất hiện lần đầu tiên
- Đau một bên khớp ngón chân xuất
- Đau một bên khớp cổ chân
- Có dấu hiệu của tophi
- Tăng acid uric huyết
- Chứng cứ sưng khớp từ kết quả chụp X-quang
- Chứng cứ u nang xương dưới sụn không – X quang
- Kết quả nuôi cấy họat dịch âm tính trong đợt viêm cấp
Trang 18Một số yếu tố ảnh huởng đến việc biện
luận kết quả xét nghiệm
Nữ có hàm lượng acid uric thấp hơn nam
Một số thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ acid uric
Uống thức uống có cồn trong thời gian lấy mẫu , có thể làm giảm
lượng acid uric trong nước tiểu
Kỹ thuật lấy mẫu (không đủ lượng nước tiểu)
Vận động quá mức hay chế độ ăn giàu purine
Chất cản quang (X-quang) có thể làm tăng acid uric / nước tiểu
Một số điều cần lưu ý
1 Hàm lượng acid uric / máu tăng cao chưa hẳn đã bị
bệnh gout, nhưng nó là tiền đề của bệnh gout
“necessary, but not sufficient”
2 Đ/v bệnh nhân suy thận / sỏi thận, có thể được điều
trị ngay bằng allopurinol, cho dù hàm lượng acid uric
máu thấp
3 Có thể đo acid uric trong máu hoặc trong nước tiểu
4 # 10% sỏi thận là do acid uric Vì sỏi này có màu trắng
hay vàng nên sẽ gặp khó khăn khi chụp x-quang Sỏi
urat hình thành khi pH nước tiểu thấp (acid) Người bị
bệnh gout cũng dễ bị sỏi thận
Trang 195 Hàm lượng urate / nước tiểu có thể tăng cao trong khi
điều trị “hóa trị liệu” cho bệnh nhân ung thư
6 Lượng urat nước tiểu > 750 mg / 24 giờ : sản xuất quá
mức “ overproducer”, cần điều trị bằng allopurinol
7 Lượng urat nước tiểu < 750 mg / 24 giờ : đào thải kém
“underexcretor”, cần điều trị bằng probenecid ,…
8 Bệnh nhân bị hạt tophy hoặc sỏi urat ở thận phải điều
trị bằng thuốc mà không cần để ý đến hàm lượng urat
có tăng cao hay không
Phần 3 - DIỄN TIẾN CỦA BỆNH
GOUT
Trang 20Diễn tiến chung của bệnh
Tăng acid uric máu đơn thuần Hyperuricemia
Khoảng cách giữa các cơn
viêm khớp gout cấp
Intercritical gout, Interval gout
Arthritis
Trang 211) Tăng acid uric máu đơn thuần
• Không có triệu chứng chỉ có kết quả tăng acid uric
trong XN cận lâm sàng
• Phát hiện nhiều năm trước khi xảy ra cơn gout cấp
• Nam (tuổi dậy thì) nữ (tuổi mãn kinh)
2) Cơn gout cấp
Chỉ bắt đầu xuất hiện cơn gout cấp khi nồng độ acid uric ở nam
(>7mg/dl) và nữ (>6md/dl)
Cơn gout đầu tiên thường xảy ra đột ngột vào ban đêm : rất đau ở một ngón
chân cái ở một bên chân, trong khi ngón chân cái chân bên kia không đau gì
cả
Trong vài giờ, ngón chân cái sưng to dần, ửng đỏ và nóng lên Đau nhức tăng
dần Mền, khăn trải giường đắp lên chân đau cũng làm bệnh nhân khó chịu,
bệnh nhân bực tức khi có sự cọ xát trên bàn chân đau Mới nhìn có thể lầm
tưởng là có áp xe ở ngón chân cái
* Kèm theo người bệnh có thể sốt, rét run, mệt mỏi,
• * Các yếu tố thuận lợi : cơn viêm khớp cấp thường xuất hiện sau khi ăn uống quá mức,
uống rượu, gắng sức, bị lạnh đột ngột, chấn thương, phẩu thuật, nhiễm khuẩn, làm
cho các phân tử acid uric lắng đọng ở các tổ chức
Trang 223) Khoảng cách giữa các cơn
viêm khớp gout cấp
(Intercritical gout, Interval gout) :
Acid uric tăng và có sự hiện diện tinh thể MSU
Hoàn toàn yên lặng, khớp khỏi hoàn toàn
Khoảng cách giữa cơn đầu tiên và cơn thứ hai có thể
từ vài tháng đến vài năm, thậm chí > 10 năm
Càng về sau khoảng cách này càng ngắn lại Các
cơn viêm khớp cấp xảy ra liên tiếp và không khi nào
Trang 234) Viêm khớp gout mạn
Viêm nhiều khớp, có thể đối xứng, biến dạng khớp,
teo cơ,cứng khớp
Các cục u (tophus) ở sụn vành tai, ở phần mềm cạnh
khớp, ở quanh khớp (ngón chân, khuỷu tai, cổ chân,
gối, ngón tay ) do acid uric lắng đọng ở khớp và tổ
chức phần mềm quanh khớp
Kích thước các cục u từ vài mm đến vài cm, không
đau, dưới lớp da mỏng có thể nhìn thấy cặn trắng
Nhiều trường hợp các cục u này bị vỡ, xì ra một chất
trắng như phấn, chính là các tinh thể muối urat, do
các acid uric lắng đọng mà nhiều người tưởng lầm đó
là mủ
( Chronic Goutty Arthritis / Chronic Tophaceous Gout )
Trang 24Phần 4 - ĐIỀU TRỊ
Trang 25Mục đích điều trị :
1 – Khống chế các đợt viêm khớp gout cấp
2 – Làm hạ và duy trì acid uric máu ở mức cho phép
1 Khống chế các
đợt viêm khớp
cấp
Colchicin - alkaloid từ tỏi độc, ngọt nghẹo
- TDP : tiêu chảy, nôn, đau bụng
- Dùng dài ngày có thể che dấu sự lắng đọng MSU / khớp gây nên sự mất cảnh giác ở bn
NSAIDs Corticoids (tại chổ / toàn thân)
Sử dụng trong trường hợp bn không dung nạp colchicin hay NSAIDs
KQ khả quan nhưng dễ tái phát khi ngưng thuốc, lệ thuộc corticoid
Paracetamol Giảm đau
Allopurinol Febuxostat (*) Tăng thải acid uric
(Uricouric agent )
Probenecid Sulfinpyrazon Benzbromarone Fenofibrat Losartan Tiêu acid uric (**)
(Urate oxydase)
Uricase: Uricozyme
(Aspergillus flavus)
Rasburicase (***) PEGylated uricase
Trang 26 NSAID : indomethacin, diclofenac, naproxen
Corticosteroid : prednisolon, metylprednisolon
Nghỉ ngơi, hạn chế vận động khi khớp sƣng
đau
Trang 27Colchicin
Tỏi độc : Colchicum autumnale L Liliaceae
Ngót ngoẻo : Gloriosa superba L
Trang 28Tỏi độc :
Colchicum autumnale L Liliaceae
Ngót ngoẻo : Gloriosa superba L
Colchicin + tiémonium + opium
Chống chỉ định
Suy thận nặng
Suy gan nặng
Người mang thai
Bệnh nhân có nguy cơ bị glôcôm góc hẹp bị bí đái
ADR : tác dụng chống phân bào của colchicin gây ra các tác
dụng có hại lên các mô đang tăng sinh như tủy xương, da
và lông tóc
Trang 29PHẠM VI SỬ DỤNG COLCHICIN
1 Đợt cấp của bệnh gout
2 Chẩn đoán bệnh gout (đáp ứng với colchicin ?)
3 Liệu pháp dự phòng ngắn hạn trong giai đoạn
đầu của trị liệu với allopurinol và các thuốc
tăng đào thải acid uric (*)
4 Ngoài ra, colchicin còn đƣợc dùng phối hợp
với probenecid trong dự phòng bệnh gout
(*) chỉ sử dụng thuốc làm giảm ac uric huyết sau khi điều trị khỏi đợt gout cấp
ít nhất 15 ngày và phối hợp với colchicin liều 1 mg từ 1 đến 6 tháng
Giảm liều colchicin
Giảm liều colchicin (đặc biệt ở bệnhnhân suy gan / suy thận) (Colchicin đào thải 10-20%
Giảm liều colchicin (đặc biệt ở bệnhnhân suy gan / suy thận)
Trang 30Phenylbutazone (63%) - Oxybutazone (23%) - DX hydroxyl (14%)
NON-STEROID & STEROID
http://image.slidesharecdn.com/2014goutpresentationgss-140131050844-phpapp01/95/2014-gss-updates-on-gout-9-638.jpg?cb=1391145035
Trang 31LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ ACID URIC MÁU
Đường nội sinh : giảm tổng hợp acid uric bằng chất ức chế
xanthin oxydase (Allopurinol – Zyloric, Zyloprim)
Trang 32Chỉ định Làm hạ và duy trì acid uric ở
nôn, đau khớp, phát ban
Lưu ý khi
sử dụng
Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Clcr 10-20ml/min (200mg) Clcr <10/l/min (100mg) Đánh giá chức năng gan trong những
tháng đầu điều trị
Ban đầu Febuxostat có thể tăng tần
suất xuất hiện bệnh gút cấp
Ban đầu Febuxostat có thể tăng tần suất xuất hiện bệnh gút cấp Theo dõi MI và đột quị
Trang 33Adenin
Adenosin
Xanthin oxydase Guanin
Allopurinol
Trang 34Nguyên tắc sử dụng Allopurinol
Không sử dụng trong đợt viêm cấp, trong 3 tuần đầu nên kết
hợp với các colchicin để ngừa cơn gout cấp
Bắt đầu ở liều thấp (100mg/ngày) và tăng dần tới liều điều trị
(tối đa 800 mg/ ngày) mục tiêu đạt nồng độ acid uric máu
< 300mol/L (hay < 5 mg/dL)
Sử dụng thuốc liên tục, không ngắt quãng
Chú ý tương tác khi phối hơp thuốc
* Allopurinol làm tăng nồng độ của Theophyllin
* Allopurinol làm tăng tác dụng của các thuốc thải acid uric và ngược lại
b) Tăng thải acid uric khỏi cơ thể (URICOURIC AGENT)
Probenecid : khởi đầu 250 mg/ ngày , tăng liều tối đa 1g x 2 lần/ N
Sulfinpyrazon : khởi đầu 50 mg/ ngày, tăng liều tối đa 200 mg / ngày
Kiềm hoá nước tiểu : chế độ ăn nhiều rau xanh, dùng thuốc
(NaHCO 3 , Acetazolamide)
Trang 35Kanbara et al Nutrition Journal 2010 9:45 doi:10.1186/1475-2891-9-45
pH nước tiểu & lượng Ac uric thải trừ
qua đường nước tiểu (mg/ngày)
Trang 36Chỉ định Uricouric agent khi nào?
1 Nguyên nhân tăng ac uric máu là do giảm bài
tiết acid uric
4 Không có tiền căn sỏi thận
c) Thuốc tiêu acid uric (Urate oxydase)
Trang 38People will do more to avoid pain than
Tony Robbins