Phân loại bệnh lý cầu thận • Phân loại theo biểu hiện lâm sàng: thận hư – viêm cầu thận • Phân loại theo nguyên nhân: nguyên phát – thứ phát • Phân loại theo đặc điểm tổn thương bệnh h
Trang 1Sử dụng thuốc trong điều trị
Trang 2Mục tiêu học tập
thận: Sinh lý bệnh, triệu chứng, chẩn đoán lâm sàng, phân loại
bệnh lý cầu thận
đồ trong điều trị hội chứng thận hư ở trẻ em
thận hư ở người lớn
Trang 3Tài liệu tham khảo
Pharmacotherapy 9 th , Chương 50
Bài giảng bệnh học Nội khoa, tập 1
KDIGO Clinical Practice Guideline for
Trang 4Bệnh lý cầu thận
Bệnh lý cầu thận không phải là MỘT bệnh mà
là TẬP HỢP nhiều bệnh tương đối hiếm gặp (sẽ gọi là các thể bệnh của bệnh lý cầu thận):
• Là nguyên nhân đứng thứ ba (16%) gây ra
bệnh thận mạn (CKD) (sau đái tháo đường và tăng huyết áp)
• Khởi phát ở cầu thận sau đó có thể thứ phát
ra ống thận và mô kẽ
KDIGO for GN 2012
Trang 5Phân loại bệnh lý cầu thận
• Phân loại theo biểu hiện lâm sàng: thận hư – viêm cầu thận
• Phân loại theo nguyên nhân: nguyên phát – thứ phát
• Phân loại theo đặc điểm tổn thương bệnh học: không tăng sinh – tăng sinh
Trang 6Cấu trúc cầu thận (nhắc lại)
Các tế bào có chân
Trang 7Cấu trúc cầu thận (nhắc lại)
Lát cắt ngang của mao mạch cầu thận
Trang 8Phân loại bệnh lý cầu thận
Phân loại theo đặc điểm lâm sàng
Viêm cầu thận
Thận hư
Bình thường Bệnh lý
Hậu quả?
Trang 9Biểu hiện lâm sàng của hội chứng thận hư và hội chứng viêm cầu thận
Dấu hiệu viêm cầu thận
- Protein niệu (lên tới 3g/24h hoặc
- Tăng lipid máu
- Xuất hiện lipid trong nước tiểu
HCTH và HCVCT
Trang 10Xơ hóa cầu thận đái tháo đường ++++ +
Viêm cầu thận tăng sinh màng cuộn dưới
mao mạch
Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu + ++++
Trang 11Phân loại bệnh lý cầu thận
Phân loại theo nguyên nhân
Nguyên phát: (khi đã loại trừ các nguyên nhân có thể)
• Tổn thương tối thiểu
• Viêm cầu thận ổ mảnh: <50% cầu thận, thường kèm tăng
sinh và xơ hóa
• Viêm cầu thận lan tỏa: VCT màng (>50% cầu thận), VCT
tăng sinh lan tỏa, VCT màng tăng sinh
Thứ phát: (khi đã xác định nguyên nhân)
• Viêm cầu thận do bệnh hệ thống: VCT IgA (bệnh Berger),
Hội chứng phổi thận (HC Goodpasture), VCT sau nhiễm
trùng (liên cầu, tụ cầu, giang mai…)
• Tổn thương cầu thận do bệnh tim mạch: Tăng HA, tăng HA
ác tính, tổn thương vi mạch
• Tổn thương cầu thận sau bệnh chuyển hóa: Xơ hóa CT do
ĐTĐ, Thận thoái hóa dạng bột
(Một số bệnh lý cầu thận ít gặp khác – tự tìm hiểu)
Trang 12Phân loại bệnh lý cầu thận
Phân loại theo đặc điểm tổn thương bệnh học (căn
cứ giải phẫu mô bệnh học, xem phần sau)
Bệnh cầu thận không tăng sinh
- Bệnh cầu thận tổn thương tối thiểu
- Bệnh viêm cầu thận màng
- Bệnh viêm cầu thận ổ mảnh
- …
Bệnh cầu thận có tăng sinh
- Bệnh cầu thận màng tăng sinh
- Bệnh thận IgA (bệnh Berger)
- Bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanh
- Bệnh viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn
- …
Trang 13Chẩn đoán
Hỏi tiền sử bệnh
Để tìm hiểu các triệu chứng của bệnh gây bệnh lý cầu thận
- Đái tháo đường
Trang 14Chẩn đoán
Hỏi tiền sử dùng thuốc môi trường và điều kiện sống
Nhằm xác định khả năng bị phơi nhiễm với các chất hóa học hoặc các thuốc độc với thận
Trang 15Chẩn đoán
Các xét nghiệm cận lâm sàng
Phân tích nước tiểu
• Xác định tình trạng thận hư hoặc viêm cầu thận của bệnh lý cầu thận
• Protein niệu >3,5g/24h
• Lipid niệu
• Đái máu
• Nước tiểu đục
• Có tế bào hoặc hạt trụ trong nước tiểu
Đánh giá tốc độ lọc cầu thận (SrCr, eGFR)
• Để xác định mức độ tổn thương của cầu thận
Các XN khác để xác định loại và nguyên nhân của bệnh lý cầu thận
• Xét nghiệm sinh hóa máu (đường huyết, CRP…)
• Kháng thể kháng nhân và kháng – DNA (xác định lupus)
• Kháng thể kháng màng đáy cầu thậ
Sinh thiết thận
Để chẩn đoán xác định bệnh lý cầu thận
Trang 16Chẩn đoán
Tuổi của bệnh nhân và xét nghiệm nước tiểu
giúp khu trú chẩn đoán phân biệt trước khi tiến hành sinh thiết (sinh thiết không được làm thường quy)!!!
Trang 17Chẩn đoán
Tuổi trung bình của một số thể bệnh lý cầu thận thườn gặp
Trang 18Chẩn đoán
‘URINE IS THE LIQUID BIOPSY OF THE KIDNEY’
Xét nghiệm nước tiểu
Protein niệu >3,5 g/L Trụ niệu
Trang 19Chẩn đoán
Xét nghiệm nước tiểu – Protein niệu
Protein niệu lấy trong 24 giờ vẫn là tiêu chuẩn vàng vì protein niệu có thể thay đổi trong ngày theo: nhip tim, hoạt động thể lực, tư thế Kết quả có thể bị sai do quá sai lệch trong quá trình thu nước tiểu
Chỉ số uPCR (urine protein – creatinin ratio) có thể được áp
dụng thay thế cho protein niệu 24 giờ Lấy 1 lần xét nghiệm vào buổi sáng => Được sử dụng phổ biến trong lâm sàng, nhất là
cho trẻ em
Ở trẻ em HCTH: uPCR >2g/g hoặc 200 mg/mmol
Tại sao lại thay uPCR cho protein niệu 24 giờ Với HCTH => protein niệu?
Trang 20Chẩn đoán
Xét nghiệm nước tiểu – Protein niệu
Grauer et al American Journal of Veterinary Research 1985, 46:2116-2119
Có sự tương quan
khá chặt giữ tỉ lệ
protein /creatinin
trong nước tiểu
(uPCR) với protein
niệu
Trang 21Chẩn đoán
Xét nghiệm nước tiểu – Protein niệu
Kết quả bán định lượng bằng que thử nước tiểu cũng có thể được áp dụng cho trẻ em trong chẩn đoán HCTH (>300mg/dL hoặc +++ trở lên)
Trang 22Chẩn đoán
Đo chức năng lọc của cầu thận => GFR
1 Đo bằng kĩ thuật inulin hoặc đồng vị
phóng xạ => chính xác, không thường quy
2 Ước lượng từ creatinin huyết tương
Cockroft – Gault
Modification of Diet in Renal Disease (MDRD 4, MDRD 6)
(Xem bài bệnh thận mạn)
Lưu ý khi phiên giải GFR ước lượng qua creatinin huyết
tương trong HCTH Creatinin còn được tăng cường thải qua
ống thận => sai số có thể lên đến 50%
KDIGO for GN 2012
Trang 23Chẩn đoán phân biệt qua sinh thiết
• Sinh thiết mô bệnh học là tiêu chuẩn chẩn đoán cần thiết
cho hầu hết tất cả các thể của bệnh lý cầu thận để nhằm
phân biệt các thể bệnh này để từ đó có các chiến lược
điều trị đúng đắn
• Chỉ có hội chứng thận hư còn nhạy cảm với steroid
(Steroid sensitive nephrotic syndrome, SSNS) ở trẻ em là
được khuyến cáo khởi đầu điều trị qua chẩn đoán lâm
sàng mà không cần sinh thiết mô bệnh học (*)
=> Tiếp cận điều trị của người lớn và trẻ em sẽ khác nhau
(*): KDIGO for GN 2012, NHS 2005-Guideline for the management of NS
Trang 24TỔN THƯƠNG TỐI THIỂU
BÌNH THƯỜNG VIÊM CẦU THẬN CẤP
Trang 25Bệnh xơ cầu thận ổ mảnh
Ổ: xơ hóa một nhóm cầu thận (<50% số cầu thận) Khu trú (mảnh): Xơ hóa một phần của cầu thận
Bệnh lý Bình thường
Chẩn đoán phân biệt qua sinh thiết
Trang 26TIẾP CẬN CHUNG TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH LÝ CẦU THẬN
Trang 27Chiến lược điều trị chung
Các biện pháp không dùng thuốc
Các biện pháp dùng thuốc
• Điều trị đặc hiệu: việc quyết định điều trị đa
số căn cứ vào các bằng chứng y học
• Điều trị triệu chứng: Nhằm xử trí các triệu
chứng của bệnh lý cầu thận và giảm tối đa các tổn thương tiếp theo
• Điều trị biến chứng: Điều trị các biến chứng
của bệnh lý cầu thận và của các thuốc điều trị đặc hiệu và điều trị triệu chứng
Trang 28Chiến lược điều trị chung
Các biện pháp không dùng thuốc
Các biện pháp điều chỉnh lối sống là rất cần thiết nhất là
với các bệnh nhân có HCTH, cụ thể:
• Hạn chế ăn mặn: natri 1,5 – 2 g/ngày
• Hạn chế ăn protein 0.8 – 1g/kg/ngày
• Tăng chế độ ăn tinh bột để sử dụng tối đa lượng
protein này
• Giảm chế độ ăn lipid xuống dưới 200mg cholesterol,
tổng lượng chất béo nên dưới 30% năng lượng toàn
phần
• Dừng hút thuốc (vì làm tăng tốc độ tiến triển thành
bệnh thận giai đoạn cuối)
Câu hỏi: Giải thích các lý do tại sao nên hạn chế
ăn nhiều muối, protein và cholesterol?
Trang 29Chiến lược điều trị chung
Các biện pháp dùng thuốc:
• Điều trị đặc hiệu: Sử dụng glucocorticoid và các
phác đồ ức chế miễn dịch
• Điều trị triệu chứng: Sử dụng thuốc trong điều
trị THA, protein niệu, tăng lipid máu, phù do thận hư, tăng đông máu, nguy cơ nhiễm khuẩn
• Điều trị các biến chứng: các tác dụng không
mong muốn của corticoid, các thuốc dùng kèm khác trong phác đồ điều trị
Trang 30Điều trị đặc hiệu
Tại sao các phác đồ sử dụng corticoid và các chất ức chế miễn dịch là cần thiết trong hầu hết các bệnh lý cầu thận?
Điều trị đặc hiệu (ĐTĐH) bằng corticoid và các chất ức chế miễn dịch
Trang 31Điều trị đặc hiệu (ĐTĐH) bằng corticoid và các chất ức chế miễn dịch
• Trong hầu hết trường hợp bệnh lý cầu thận, việc áp dụng điều trị bằng corticoid và các chất ức chế miễn dịch là cần thiết
Việc lựa chọn PĐ ĐTĐH như thế nào đối với từng thể bệnh
phụ thuộc vào các bằng chứng y học trên lâm sàng
• Đáp ứng của từng thể bệnh với phác đồ ĐTĐH rất khác nhau
Có những thể bệnh có thể khỏi Có những thể bệnh thì việc điều trị chỉ tạm làm thoái triển và chậm tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối (=> thời gian điều trị và lộ trình liệu trình điều trị là rất khác nhau)
• Việc điều trị các thể bệnh cầu thận mạn tính thường nhắm đến mục tiêu “kiểm soát” thay vì “chữa khỏi” => có thể phải
áp dụng lần lượt các phác đồ có độc tính tăng dần
Điều trị đặc hiệu
Trang 32Điều trị triệu chứng
Điều trị Tăng huyết áp:
• Mục tiêu nhằm làm giảm các biến chứng trên tim mạch
và trên thận
• Đích huyết áp: Còn nhiều bất đồng (Guideline tới của KDIGO)
• ACEI và ARB là lựa chọn đầu tay (=>Tại sao?)
KDIGO for GN 2012; pharmacotherapy 9 th , JNC 8
KDIGO gợi ý đích 130/80 có thể là đích điều trị phù hợp
Trang 33Điều trị triệu chứng
Điều trị protein niệu:
Tại sao phải giảm protein niệu?
• Giảm protein niệu là dấu hiệu rất quan trọng vì nó phản
ánh:
Việc cải thiện của bệnh lý chính (tổn thương cầu thận)
Hạ huyết áp cầu thận
Giảm tổn thương tế bào có chân của biểu mô màng đáy
• Proteinin niệu < 0,5g/24h => ngăn chặn phần lớn các
tổn thương chức năng thận trong BLCT
• Protein niệu là yếu tố gây độc cho ống thận
• Trong HCTH, giảm protein niệu làm tăng protein huyết
tương (nhất là albumin) => cải thiện nhiều triệu chứng
có liên quan và chất lượng cuộc sống
KDIGO for GN 2012
Trang 34Điều trị protein niệu:
• Thuốc được lựa chọn hàng đầu là ACEI và ARB, có thể
làm protein niệu giảm đến 40 – 50% (nhất là chế độ ăn
hạn chế muối và protein được tuân thủ tốt!)
• ACEI và ARB có thể phối hợp để tăng tác dụng hạ
protein niệu (So sánh với guideline điều trị THA,
ESH/ESC 2013)
• Lưu ý ACEI và ARB làm giảm GFR => tăng 10-20%
creatinin huyết tương Không cần dừng thuốc
• Đích protein niệu khuyến cáo lại phụ thuộc vào từng
thể bệnh
KDIGO for GN 2012
Điều trị triệu chứng
Trang 35Điều trị phù:
• Bên cạnh chế độ ăn hạn chế muối, thường cần phải sử
thuốc lợi tiểu để điều trị phù trong HCTH
Thường dùng lợi tiểu quai đường uống với liều khá cao (VD: furosemid 160 – 480 mg cho phù nhẹ)
Với HCTH nặng, niêm mạc ruột có thể bị phù => nên dùng lợi tiểu đường tiêm
Trong trường hợp kháng với thuốc lợi tiểu: phối hợp lợi tiểu quai và lợi tiểu thiazid để tăng hiệu quả
• Với trường hợp giảm thể tích tuần hoàn ( ít gặp nếu
kiểm soát tốt lượng dịch thải ra), có thể truyền albumin (nhất là khi albumin ht <1.5g/L ) hoặc truyền huyết
tương, dung dịch keo…
KDIGO for GN 2012; pharmacotherapy 9th
Điều trị triệu chứng
Trang 36Điều trị tăng lipid máu:
• Tăng lipid máu trong bệnh lý cầu thận cần được coi là
yếu tố nguy cơ cao cho các bệnh tim mạch (Xem lại bài RLLPM)
• Áp dụng chế độ ăn giảm mỡ thường chỉ có hiệu quả
khiêm tốn
• Sử dụng các statin cải thiện kết quả lipid máu của bệnh
nhân Hiệu quả trên biến cố tim mạch ở bệnh nhân có HCTH vẫn chưa được làm rõ
• Cần thận trọng với tác dụng gây tiêu cơ/đau cơ khi phối
hợp với các dẫn xuất ức chế calcineurin (CNI) như
cyclosporin, tacrolimus… là nhóm thuốc ƯCMD quan
Điều trị triệu chứng
Trang 37Tăng đông máu gây nguy cơ huyết khối:
• Tăng nguy cơ đông máu do rối loạn chuyển hóa protein
(thường xảy ra khi albumin <2.5g/dL):
Giảm antithrombin III do tăng thải qua nước tiểu,
Tăng yếu tố V và VIII, tăng fibrinogen
• Các yếu tố nguy cơ khác: phù, không vận động, béo phì,
phẫu thuật…
=> Nguy cơ huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu và tĩnh mạch thận
Điều trị triệu chứng
Trang 38Tăng đông máu
• Điều trị dự phòng huyết khối với heparin liều
thấp 5000 UI x 2 lần một ngày trong trường hợp nguy cơ cao
• Dùng liều chống huyết khối các thuốc heparin
trọng lượng phân tử thấp (LMWH) hay warfarin trong trường hợp có huyết khối động mạch hay tĩnh mạch, thuyên tắc phổi
• Chống chỉ định: rối loạn đông máu, tiền sử xuất
huyết dạ dày, tổn thương xuất huyết não…
Điều trị triệu chứng
Trang 39Các thuốc ức chế miễn dịch có nhiều ADR, nhất là khi dùng phác đồ liều cao kéo dài:
Nguy cơ nhiễm trùng : các yếu tố như phù, hạn chế vận
động… kết hợp với tình trạng giảm miễn dịch sẽ làm tăng cao nguy cơ nhiễm trùng
• Cần giám sát chặt chẽ để phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm trùng
Trang 40Các thuốc ức chế miễn dịch có nhiều ADR, nhất là khi dùng phác đồ liều cao kéo dài:
Điều trị corticoid làm tăng nguy cơ:
Loét dạ dày tá tràng=> dùng thuốc ức chế tiết acid
Loãng xương => dùng biphosphonat (trừ trường hợp suy thận)
Độc tính cao trên hệ sinh sản:
Nếu có điều kiện cân nhắc lưu giữ bảo quản trứng hoặc tinh trùng trước khi điều trị với cyclophosphamid hay chlorambucin
Điều trị biến chứng của thuốc
Trang 41Theo dõi điều trị
Theo dõi protein niệu: Các đích có thể khác nhau tùy thể bệnh tuy nhiên quan điểm chung là
Quan điểm chung:
Trang 42Theo dõi điều trị
Theo dõi chức năng lọc cầu thận (xem xét các XN creatinin huyết tương, Clcr, eGFR):
Theo dõi chức năng thận dựa vào eGFR
Nhớ lại: Đánh giá chức năng thận qua eGFR như thế
nào?
(Xem lại bài giảng Bệnh thận mạn)
Nên lưu ý xu hướng giảm của chức năng lọc cầu
thận Trong một số thể bệnh xu hướng giảm có thể
rất nhanh (VD: viêm cầu thận do lupus)
KDIGO for GN 2012,
Trang 43ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
TRẺ EM
Trang 44Tiếp cận chung trong điều trị HCTH TE
Dưới 1 tuổi: Triệu chứng của BLCT nhất là HCTH có liên quan
đến các yếu tố di truyền hay đột biến Các tổn thương do đó
phức tạp và đòi hỏi phải có chiến lược tiếp cận điều trị khác (tự xem: …) (1)
Người lớn: Thể bệnh phong phú (viêm cầu thận màng, viêm cầu thận lupus, viêm cầu thận IgA, viêm cầu thận ổ mảnh…) Chỉ một
số ít bệnh nhân có biểu hiện bệnh lý là do bệnh cầu thận tổn
thương tối thiểu
=> Thường cần phải có chẩn đoán mô bệnh học để xác đinh thể bệnh của bệnh nhân từ đó có chiến lược điều trị phù hợp (2)
Hội chứng thận hư
(1): Pharmacotherapy (2): KDIGO for GN 2012
Trang 45Với trẻ em (1) :
Từ 1 – 4 tuổi: Khoảng 90% các trường hợp hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu (minimal changed disease, MCD) 10% là xơ hóa cầu thận ổ mảnh (FSGS)
Từ 4 – sau 10 tuổi: Tỉ lệ thể bệnh tổn thương tối thiểu giảm
xuống còn khoảng 50%
Ở người lớn: Tỉ lệ này chỉ còn khoảng 20%
Hội chứng thận hư
(1): Pharmacotherapy (2): International
Study of Kidney Disease
in Children (ISKDC)
MCD: 93 % bệnh nhân nhi đáp ứng với điều trị corticoid
Các bệnh khác như xơ hóa cầu thận ổ mảnh (FSGS), viêm cầu
thận màng tăng sinh… 25-50% bệnh nhi đáp ứng với điều trị
corticoid
Đáp ứng với corticoid (2)
Tiếp cận điều trị khác với người lớn như thế nào?
Tiếp cận chung trong điều trị HCTH TE
Trang 46Đa số các trường hợp là
MCD
Đa số các trường hợp là xơ hóa cầu thận ổ mảnh
Corticoid (prednison,
prednisolone)
Nên làm sinh thiết
trước
Tiếp cận chung trong điều trị HCTH TE
HCTH thể điển hình HCTH thể không điển hình
1-10 tuổi < 1 tuổi, > 10 tuổi Huyết áp bình thường Tăng huyết áp Chức năng thượng thận bình
thường
Tăng creatinin Có/không đái máu vi thể Đái máu đại thể
Trang 47• Tái phát thường xuyên
• Bệnh nhân phụ thuộc steroid
Điều trị HCTH kháng với steroid (SRNS)
Trang 48Điều trị HCTH ở trẻ em
Phân loại Tiêu chuẩn
HCTH TE Phù VÀ uPRC ≥ 2g/g HOẶC protein niệu 3+ VÀ albumin máu ≤ 25
g/L Thoái triển uPCR <0.2g/g HOẶC protein niệu <1+ (3 ngày liên tục)
Thoái triển 1 phần Protein niệu giảm >50% VÀ uPCR 0.2-2 g/g
Không cải thiện Không giảm protein niệu hoặc uPCR duy trì >2g/g
Đáp ứng ban đầu Đạt thoái triển trong 4 tuần điều trị với GC
Không đáp ứng/kháng
steroid
Không thoái triển sau 8 tuần điều trị
Tái phát uPRC ≥ 2g/g HOẶC protein niệu 3+ (3 ngày liên tục)
Tái phát không thường
xuyên
1 tái phát trong vòng 6 tháng từ khi có đáp ứng ban đầu HOẶC 3 lần tái phát trong 12 tháng
Tái phát thường xuyên 2 tái phát trong 6 tháng, ≥ 4 tái phát trong 12 tháng
Phụ thuộc GC Hai tái phát trong đợt điều trị GC hoặc trong 14 ngày khi ngừng GC Không đáp ứng muộn Protein niệu kéo dài ≥ 4 tuần điều trị GC VÀ một đợt tái phát sau
đó
KDIGO for GN 2012