Nội dung1.Sinh lý tuyến giáp2. Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp3. Các bệnh lý cường giáp4. Điều trị bệnhBasedow5. Điều trị cơn bão giáp6. Viêm tuyến giáp7. Điều trịbệnh nhân bị suy giáp1. Sinhlý tuyến giápTyrosineLiên hệ lâm sàng• Antithyroglobulin, antiTPO:Viêm tuyến giáp Hashimoto• Định lượng Thyroglobulin: Giúp xácđịnh bệnh nhân bị cường giáp nộisinh hay ngoại sinhCấu trúc hormone giáp• T3 – dạng hoạtđộng• rT3 – dạng bất hoạtChuyển hóa T4• T4:T3 bài tiết ra=20:1• T4T3: dạng hoạtđộng chính củahormone giáp• T4 rT3: dạng bất hoạtLiên hệ lâm sàng• ChẹnBeta, Corticoid, PTU,hoạt hóa 5monodeiodinase, ức chế 5’ monodeiodinase, tăngchuyển T4 rT3, giảm chuyển T4T3, ứng dụngđiều trị cơn bão giáp• Euthyroid sick syndrome: Hội chứng bình giápbệnh lý• Stress (phẫu thuật, bệnh nặng) ↑ steroid ↑ rT3, ↓T3,↓T4.• ↑Steroid Feedback ↓ TSH (tuy nhiên TSH vẫn có thểnằm trong giới hạn bình thường), ↓T4• Trước đây người ta nghĩ bệnh nhân bình giáp, nhưng trênthực tế bệnh nhân có thể bị suy giáp trung ương mức độnhẹ• Tên mới: Nonthyroid sick syndrome – hội chứng bệnh lýkhông do tuyến giáp.T3, T4 trong máu• T12 T4: 6 ngày• T12 T3: 1 ngày• T4:T3 tiết ra:20:1• T4:T3 trong máu:50:1• T3 toàn phần = T3 kết hợp+ T3 tự d
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG
ĐIỀU TRỊ BỆNH TUYẾN GIÁP
Trang 2Nội dung
1.Sinh lý tuyến giáp
2 Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
3 Các bệnh lý cường giáp
4 Điều trị bệnh Basedow
5 Điều trị cơn bão giáp
6 Viêm tuyến giáp
7 Điều trị bệnh nhân bị suy giáp
Trang 31 Sinh lý tuyến giáp
Trang 4Tyrosine
Trang 5Liên hệ lâm sàng
• Antithyroglobulin, anti-TPO:
Viêm tuyến giáp Hashimoto
• Định lượng Thyroglobulin: Giúp xác định bệnh nhân bị cường giáp nội
Trang 6Cấu trúc hormone giáp
• T3 – dạng hoạt động
• rT3 – dạng bất hoạt
Trang 7Chuyển hóa T4
• T4:T3 bài tiết ra = 20:1
• T4 T3: dạng hoạt động chính của
hormone giáp
• T4 rT3: dạng bất hoạt
Trang 8Liên hệ lâm sàng
• Chẹn Beta, Corticoid, PTU , hoạt hóa 5 monodeiodinase, ức chế 5’ monodeiodinase, tăng chuyển T4 rT3, giảm chuyển T4 T3, ứng dụng điều trị cơn bão giáp
• Euthyroid sick syndrome: Hội chứng bình giáp
• Tên mới: Nonthyroid sick syndrome – hội chứng bệnh lý
không do tuyến giáp
Trang 9T3, T4 trong máu • T• T1/21/2 T4: 6 ngày T3: 1 ngày
• T4:T3 tiết ra: 20:1
• T4:T3 trong máu:
50:1
• T3 toàn phần = T3 kết hợp + T3 tự do (FT3)
• T4 toàn phần = T4 kết hợp + T4 tự do (FT4)
• Tăng TBG: có thai, liệu pháp estrogen
• Giảm TBG: hội chứng thận hư, suy gan
• T3, T4 toàn phần không phản
ánh chính xác hoạt động của
hormone giáp
Nồng độ cũng biến đổi tùy
thuộc vào một số thay đổi sinh
lý và bệnh lý
Trang 10↑ TrH
Trang 11Ví dụ TSH FT4 Cường giáp tiên phát Bệnh Basedow, u
tuyến độc tuyến giáp, tuyến giáp độc đa nhân
Nhược giáp tiên phát Viêm tuyến giáp, sau
phẩu thuật cắt tuyến giáp, sau điều trị iod phóng xạ
Cường giáp tiên phát độc tuyến giáp, tuyến Bệnh graves, U tuyến
giáp độc đa nhân
Thứ phát Cường giáp thứ phát U tuyến yên tăng tiết
TSH
Suy giáp
Tiên phát
Suy giáp tiên phát
Phẫu thuật cắt tuyến giáp Sau điều trị iod phóng xạ
Thứ phát Suy giáp thứ phát Suy tuyến yên trong hội chứng Shehan
Trang 122 T riệu chứng của
Trang 13Chức năng của hormon giáp
• B – Brain maturation
• B – Bone hormone
• B – Beta adrenergic effects
• B – Basal metabolic ratet
• B – Blood glucose
• B – Break down lipid
• B – Baby surfactant
Trang 14Chức năng của hormon giáp
Làm tăng sao mã nhiều gen, tổng hợp lượng lớn enzym, protein… dẫn đến tăng các hoạt động của toàn cơ thể:
• Làm tăng hoạt động của tế bào, tăng cường chuyển hóa glucid và lipid tạo năng lượng, gây giảm cân
• Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim, tăng nhịp hô hấp để cung cấp oxy cho sự tăng chuyển hóa ở các mô
• Tăng hoạt động của não bộ và hệ thần kinh
• Tác dụng trên sự phát triển cơ thể, đặc biệt là não bộ
Trang 16Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Chuyển hóa Kém chịu lạnh, giảm tiết mồ hôi, tăng cân, hạ
natri máu
Kém chịu nóng, tăng tiết mồ hôi, sụt cân
Da/Tóc Da khô, lạnh, tóc xoăn, dễ gảy, rụng tóc, móng
tay dễ gãy, phù niêm
Da ấm, nhiều mồ hôi, tóc thưa, mỏng, móng tay bị bong tróc, phù niêm gặp trong bệnh Basedow (basedow)
Trang 18Phù - Edema
• Phù ấn lõm – Pitting edema:
• Chủ yếu là nước ở mô kẽ
• Gặp trong suy tim, suy gan, suy
Trang 20Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Basedow (bao gồm phù xung quanh ổ mắt, và lồi mắt), co kéo
cơ nâng mi trên
Trang 21Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
giác
giác
Trang 22Dấu hiệu Suy giáp Cường giáp
Cơ xương khớp Bệnh lý cơ suy giáp
(yếu cơ gần, tăng CK), hội chứng ống cổ tay
Bệnh lý cơ cường giáp (yếu cơ gần, CK bình thường),
xương
Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Trang 23Dấu hiệu Suy giáp Cường giáp
Sinh sản Rối loạn kinh nguyệt (rong kinh), giảm
libido, vô sinh
Rối loạn kinh nguyệt, giảm libido,
vô sinh
Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Trang 24Dấu hiệu Suy giáp Cường giáp Thần kinh/Tâm thần Chậm chạp, giảm hoạt
động, mệt mỏi, lờ đờ, trầm cảm, giảm phản xạ gân xương
Tăng động, cảm thấy bức rức, bồi hồi, lo âu, mất ngủ, run, tăng phản xạ
Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Trang 25Run (tremor)
Run tĩnh trạng – Parkinson
Run tư thế - run sinh lý, cường giáp, cafe
Run động trạng – Tiểu não
Trang 26Dấu hiệu Suy giáp Cường giáp Tim mạch Nhịp tim chậm, khó
thở khi gắng sức
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, khó thở, loạn nhịp (rung nhĩ), đau ngực, tăng huyết áp hệ thống do tăng nhịp tim và cung lượng tim
Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Trang 27Dấu hiệu Suy giáp Cường giáp
Tăng LDL (do giảm sự bộc
lộ các receptor của LDL trên tế bào)
Tăng FT4 và FT3 Giảm LDL, HDL
Triệu chứng của cường giáp và nhược giáp
Trang 283 Các bệnh lý cường giáp
Trang 29CƯỜNG GIÁP – TĂNG HẤP THỤ IOD PHÓNG XẠ
Bệnh lý tuyến giáp tự miễn
Nhân giáp tăng tiết hormon giáp một cách tự phát
Cường giáp do tăng tiết TSH
Cường giáp do hCG
CƯỜNG GIÁP – GIẢM HẤP THỤ IOD PHÓNG XẠ
Viêm tuyến giáp
Tăng sử dụng hormone giáp ngoại sinh
Tăng sản xuất hormone giáp lạc chỗ
Trang 31Âm tính
Đo độ tập trung iod
Tăng độ tập trung đều lan tỏa
Chẩn đoán Graves
Nghĩ đến chẩn đoán khác
Trang 33Cường giáp T3
• TSH↓, T3↑, T4 bình thường
• Gặp trong giai đoạn đầu của Bệnh basedow và Nhân nóng tuyến giáp
Trang 34tuyến giáp (Nonthyroid illness
syndrome – Euthroid sick
syndrome
• Amiodarone
Amiodaron
e
Trang 35Cường giáp cận lâm sàng
• TSH giảm nhưng nồng độ T4 và T3 trong giới hạn bình thường
Trang 36Job – Basebow phenonemom
• Cường giáp do iod
• Thường gặp ở những bệnh nhân ở vùng
dịch tễ thiếu Iod bướu cổ
• Trong tuyến giáp của bệnh nhân có
Basedow hoặc u tuyến độc tuyến giáp
Nhưng những bệnh này không biểu
hiện vì thiếu iod Khi đưa nhiều iod
vào, sẽ biểu hiện bệnh lý
Trang 374 Điều trị bệnh lý Basedow
Trang 38ĐIỀU TRỊ BASEDOW
Điều trị triệu chứng Chẹn Beta
Atenolol: Liều khởi đầu: 25 – 50mg/ngày
1 lần Tăng liều từ từ, liều tối đa
200mg/ngày Mục tiêu Nhịp tim < 90
lần/phút
Propanolol (không phải lựa chọn đầu
tay): Viên 40mg Liều 30 – 160mg/ngày
chia ra từ 2 – 4 lần (dạng phóng thích
tức thì, hoặc ngày 1 lần (Dạng phóng
thích chậm) Khởi đầu viên 40mg chia 2
lần, tăng liều dầu lên
Điều trị cho đến khi bệnh nhân
đạt được bình giáp
Điều trị giảm tổng hợp hormone giáp
Thuốc kháng giáp (thionamide)
Methimazole
Thời gian bán thải dài dung ngày 1 lần, đạt bình giáp nhanh, ít tác dụng phụ
Tác dụng phụ: Giảm bạch cầu hạt, Viêm
gan
Carbimazole
Tiền chất methimazole ,
thường cao
của liều hơn methimazol 40%, dùng
2 – 3 lần/ngày
PTU
Liều 3 lần/ngày Đạt bình giáp chậm hơn methimazole Dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu + trong bão giáp nặng + bệnh
nhân dị ứng với methimazole
Iod phóng xạ
Chổng chỉ định nếu có bệnh
lý mắt mức độ vừa hoặc nặng
Cần dùng methimazole + atenolol cho đến khi bình giáp trước khi sử dụng trong trường hợp người già, cường giáp nặng, bệnh mạch vành
Phẩẫ thuật
Tuyến giáp lớn, cường giáp nặng, nghi ngờ ung thư
Trang 39Thionamide – Ưu và nhược điểm so sánh với 2 phương pháp iod phóng xạ và phẫu thuật
Chi phí ban đầu rẻ Tổng chi phí trong suốt thời gian điều trị cao
Tránh được nguy cơ suy giáp vĩnh viễn Tác dụng phụ: giảm bạch cầu hạt, viêm gan (chung cho
40% bệnh nhân đạt được sự thoái triển bệnh hoàn
toàn sau 1 – 2 năm uống thuốc (nhất là nếu bệnh
nhân cướng giáp nhẹ, tuyến giáp không lớn lắm)
Bệnh nhân cần theo dõi tái khám thường xuyên
Trang 40- 50% Xét nghiệm hormon giáp sau mỗi 4 -6 tuần sau mỗi lần thay đổi liều thuốc
▪ Sau khi bệnh nhân đạt được bình giáp ổn định, tái khám mỗi 3 -6 tháng
▪ Tăng giảm liều thuốc phụ thuộc vào đáp ứng
▪ Điều trị trong vòng 1 - 2 năm Sau đó ngưng thuốc
▪Theo dõi mỗi 3 - 6 tháng Bệnh nhân đạt được thoái triển
Trang 41Dự đoán sự thoái triển bệnh trong Basedow
• TSH vẫn thấp sau 6 tháng điều trị với methimazole thì khả năng mà bệnh đạt được thoái triển bệnh sau khi ngưng thuốc là rất thấp
• Xét nghiệm nồng độ TRAb sau 1 – 2 năm mà vẫn còn cao
khả năng thoái triển thấp
• Tuyến giáp lớn, triệu chứng cường giáp nặng khả năng thoái triển thấp
• Liều lượng methimazole không làm thay đổi khả năng thoái triển
bệnh
• Việc sử dụng kèm Levothyroxine không làm thay đổi khả năng thoái triển bệnh
Trang 42Sử dụng iod phóng xạ
Phương pháp
Iod
phón g
xạ
Bệnh nhân sẽ lành bệnh một cách
hoàn toàn
Bệnh nhân sẽ bị suy giáp một cách vĩnh viễn
Bệnh nhân phải uống phóng xạ, phải được
không được tiếp xúc trẻ nhỏ và phụ nữ có thai
Một số bệnh nhân sẽ bị một bệnh lý gọi là viêm tuyến giáp do phóng xạ
Nhiễm phóng xạ, có thể gây ung thư
Trang 43Sử dụng iod phóng xạ
• Bệnh nhân cường giáp nặng, người già, bệnh lý tim mạch cần
dùng methimazole + atenolol để đạt bình giáp trước khi sử dụng iod
Trang 44Sử dụng iod phóng xạ - cần thảo luận với
bệnh nhân những vấn đề sau
• Khả năng sẽ bị suy giáp và cần uống hormone giáp thay thế suốt đời
• Làm khởi phát hoặc Làm nặng thêm bệnh lý mắt do basedow
• Nhiều khi phải điều trị 2 – 3 đợt mới đạt được hiệu quả
Trang 45Ph ương pháp phẫu thuật
Phương pháp
Phẩu thuật
Lành bệnh nhanh Bệnh nhân có nguy cơ suy giáp vĩnh viễn
Cắt nhầm tuyến cận giáp, hoặc dây thần kinh quặt ngược thanh quản
Các nguy cơ liên quan đến gây
mê Chi phí cao
Trang 46Các chỉ định thường gặp của phẫu thuật
• Cường giáp nặng với tuyến giáp lớn, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ,
hoặc tắt nghẽn đường thở, thực quản
• Bệnh nhân có bệnh lý mắt do Basedow mức độ nặng muốn một
phương pháp điều trị vĩnh viễn và không muốn uống thuốc
• Phụ nữ mang thai bị dị ứng với thuốc kháng giáp
• Những bệnh nhân kém không dung nạp hoặc không dung nạp thuốc
• Phẩu thuật cũng có thể được áp dụng cho những bệnh nhân có nhân
Trang 47Theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật vs dùng
• Iod phóng xạ:
• Xét nghiệm FT4, TSH sau 4 – 6 tuần trong thời gian 6 tháng, bắt đầu điều trị levothyroxine khi bệnh nhân có dấu hiệu suy giáp
• Phẩu thuật cắt tuyến giáp toàn phần:
• Bắt đầu levothyroxine ngay khi xuất viện
• Tái khám mỗi 6 – 8 tuần cho đến khi đạt bình giáp
Trang 481 - 2 năm methimazole rồi đánh giá lại Hoặc Iod phóng
xạ (không cần điều trị trước bắng methimazole hoặc
gluocorticoids)
Cường giáp nhẹ, tuyến giáp nhỏ, bệnh nhân có bệnh lý mắt Basedow mức độ
nhẹ
1 - 2 năm methimazole rồi đánh giá lại Hoặc iod phóng
xạ (không cần điều trị trước bắt methimazole, nhưng cần glucorticoid để ngăn ngừa sự nặng lên của bệnh lý mắt do
basedow)
Cường giáp nặng, tuyến giáp lớn
Nên lựa chọn phẩu thuật hoặc iod phóng xạ Cũng có thể lựa chọn điều trị 1 - 2 năm methimazole rồi đánh giá lại, nhưng khả năng cao bệnh nhân sẽ cần đến liệu pháp methimazole
liều thấp kéo dài trong nhiều năm
Bệnh nhân bị bệnh lý mắt Basedow
mức độ vừa đến nặng
Phẩu thuật là phương pháp được lựa chọn Có thể sử dụng methimazole 1- 2 năm rồi đánh giá lại nhưng khả năng bệnh nhân sẽ cần đến liệu pháp methimazole kéo dài Nếu dùng iod phóng xạ thì cần sử dụng glucocorticoid kèm theo
Phụ nữ mang thai Chống chỉ định Iod phóng xạ Có thể sử dụng phẩu thuật Nếu dùng thuốc thì phải sử dụng PTU trong 3 tháng đầu
của thai kỳ
Trang 495 Điều trị cơn bão giáp
Trang 50Yếu tố khởi phát
• Bệnh nhân bị cường giáp không điều trị
• Chấn thương, nhiễm trùng, sử dụng iod, sau sinh
Trang 51Triệu chứng
• Tim mạch: nhịp tim nhanh, có thể >140 lần/phút, suy tim cung lượng
• Chuyển hóa: sốt cao > 40oC
• Tâm thần kinh: kích động, co giật, loạn thần, hôn mê
• Tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
• Cận lâm sàng:
• FT4↑, TSH↓
• Mức độ tăng của FT4 và FT3 và mức độ giảm của TSH thì không tương đồng với mức độ nặng của bão giáp
Trang 52Chẩn đoán
• Thang điểm do 2 Burch và
• >45 điểm khả năng cao bão giáp
Trang 55Điều trị bão giáp
Chẹn beta
• Propanolol 60mg - 80mg mỗi 4 - 6 giờ
• Chỉnh liều tùy thuộc nhịp tim và huyết áp
Khán
g giáp
• PTU 200mg mỗi 4 giờ HOẶC
• Methimazole 20mg mỗi 4 - 6 giờ
Iodine/Iod
ide
• Lugol 10 giọt mỗi 8 giờ HOẶC
• Dung dịch KI bão hòa (SSKI) 5 giọt mỗi 4 - 6 giờ
• Giảm tuần hoàn ruột gan của Hormon giáp
• Cholesteramine 4g đường uống 4 lần/ngày
Trang 56Theo dõi
• Sau khi đạt được sự cải thiện về mặt lâm sàng (hết sốt, bệnh nhân tỉnh lại), iodine ngưng trước, steroid giảm liều từ từ rồi ngưng hẳn Giảm liều chẹn Beta, nhưng chỉ ngưng chẹn beta sau khi bệnh nhân
đã được bình giáp
• Nếu như bệnh nhân sử dụng PTU thì chuyển qua methimazole và chỉnh liều để đạt được bình giáp và cho bệnh nhân về
Trang 576 Viêm tuyến giáp
Trang 58Các bệnh lý viêm tuyến giáp
• Viêm tuyến giáp Hashimoto
• Viêm tuyến giáp im lặng
• Viêm tuyến giáp sau sinh
• Viêm tuến giáp bán cấp
• Viêm tuyến giáp cấp
• Viêm tuyến giáp do thuốc
(amiodarone)
• Viêm tuyến giáp thể xơ (Riedel)
• Đặc điểm chung của viêm giáp
• Cường giáp ở giai đoạn đầu, sau
đó suy giáp (Hashimoto) hoặc phục hồi (cấp hoặc bán cấp)
• Hình ảnh giảm bắt iod trên xạ hình
do tuyến giáp bị phá hủy và do feedback (-) làm giảm TSH
Trang 59Viêm tuyến giáp cấp
• Nhiễm trùng cấp tính: gram
dương, gram âm
• Vi khuẩn từ do do vết thương ở
cổ, từ hầu họng, hoặc từ máu
trong nhiễm trùng máu
• Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, nhịp tim nhanh, bạch cầu tăng Tuyến giáp xưng nóng đỏ đau
• Điều trị kháng sinh như những trường hợp khác Dẫn lưu áp xe nếu có
Trang 60Viêm tuyến giáp bán cấp
Viêm tuyến giáp
C ấp
Nhiễm trùng cấp tính Do
vi khuẩn Hội chứng nhiễm
trùng Tiến triển một vài
• Tuyến giáp lớn và rất đau
• Còn gọi là viêm tuyến giáp De Quervain
Trang 61Viêm tuyến giáp mãn tính tự miễn (Hashimoto)
• Kháng thể kháng thyroglobulin và
Peroxidase
• Hầu hết đều dẫn đến suy giáp
• Bệnh nhân suy giáp rõ ở những khu vực đủ
iod điều trị suy giáp mà không cần xét
nghiệm gì thêm Hầu hết là do Hashimoto
• Viêm tuyến giáp im lặng (Painless
thyroiditis/Silent thyroiditis) – cường
giáp thoáng qua sau đó hồi phục
• Viêm tuyến giáp sau sinh (postpartum
thyroiditis) – Viêm tuyến giáp im lặng xảy ra
sau sinh – hầu hết hồi phục
Trang 62Viêm tuyến giáp thể xơ (Riedel)
• Mô xơ và mô sợi xâm lấn tuyến giáp và
biểu hiện khó nuốt hoặc nói khàn giọng
• Cứng, bám chắt vào các mô xung quanh
• Hầu hết các bệnh nhân bình giáp
nhưng mà một số bệnh nhân bị suy
giáp
• Chẩn đoán bằng sinh thiết
• Đánh giá tình trạng xơ hóa ở các cơ
quan khác (IgG4 – related systemic
disease)
Trang 63Bệnh lý tuyến giáp do Amiodarone
Trang 64Viêm tuyến giáp
Có
Riedel
Không
Chẩn đoán ở giai đoạn suy giáp
Hashimoto
Chẩn đoán ở giai đoạn cường giáp, sau đó phục hồi
viêm tuyến giáp im lặng
Trang 657 Điều trị suy giáp
Trang 66Một số định nghĩa
• Suy giáp tiên phát:
• Bệnh nhân có triệu chứng của suy giáp
• TSH tăng và T4 thấp, nguyên nhân tại tuyến giáp
• Suy giáp cận lâm sàng:
• Bệnh nhân không có triệu chứng
• TSH tăng, T4 bình thường
Trang 67Mục tiêu điều trị
• Làm giảm triệu chứng
• Dùng levothyroxine đưa TSH về mức bình thường
• 0.5 – 5 mU/L
• TSH thay đổi theo tuổi, ~7mU/L ở 65 tuổi, ~8 ở 80 tuổi
• Tránh cường giáp do thầy thuốc
Trang 69Điều trị suy giáp
▪ Khởi đầu liều 1.6mcg/kg/ngày Lớn tuổi, bệnh mạch vành, tim mạch: Khởi đầu 25 – 50mcg/ngày
▪ Uống thuốc lúc bụng đói, 30 phút trước ăn sáng hoặc 2 tiếng
Triệu chứng có phục hồi hay không?
Có
Xét nghiệm FT4, TSH sau 3
tuần nữa
Tăng/giảm liều 12 - 25mcg/kg/ngày đối với bệnh nhân lớn
tuổi và có bệnh mạch vành Tăng/giảm liều 25 - 50mcg/
còn cao
chỉnh liều cho đến khi nào đạt được TSH trong giới hạn 0.5 - 5.0
mU/L
Sau khi đạt được bình giáp,
Không Xét nghiệm FT4, TSH
Tăng liều 12 - 25mcg/kg/ngày đối với bệnh nhân lớn tuổi và có bệnh mạch vành Tăng liều 25 - 50mcg/ ngày đối với bệnh nhân
trẻ tuổi, khỏe mạnh nếu như FT4 thấp
khi nào đạt được TSH trong giới hạn 0.5 - 5.0 mU/L
Sau khi đạt được bình giáp, theo dõi hàng năm