Kiến thức: - Hiểu nhu cầu cần có cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước trong ngôn ngữ lập trình; - Hiểu ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước để chỉ dẫn máy t[r]
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn: 6 /9 /2014
Ngày dạy : 8-12 / 9 /2014
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
2 Kĩ năng:
- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Gíao viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách để con người ra lệnh cho má y tính.
.
? Máy tính là công cụ giúp con
người làm những công việc gì
? Nêu một số thao tác để con
người ra lệnh cho máy tính thực
+ Một số thao tác để conngười ra lệnh cho máy tínhthực hiện như: khởi động,thoát khỏi phần mềm, saochép, di chuyển, thực hiện cácbước để tắt máy tính…
Con người điều khiển máytính thông qua các lệnh
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?
Con người chỉ dẫn cho máy tínhthực hiện thông qua lệnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về Rô-bốt nhặt rác.
Trang 2? Con người chế tạo ra thiết bị
nào để giúp con người nhặt rác,
lau cửa kính trên các toà nhà cao
tầng?
- Giả sử ta có một Rô-bốt có thể
thực hiện các thao tác như: tiến
một bước, quay phải, quay trái,
+ Để Rô-bốt thực hiện việcnhặt rác và bỏ rác vào thùng
ta ra lệnh như sau:
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
- Bỏ rác vào thùng
2 Ví dụ Rô-bốt nhặt rác:
Các lệnh để Rô-bốt hoàn thànhtốt công việc:
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
Trang 3Tiết 2 Ngày soạn: 6 /9 /2014
Ngày dạy : 8-12 / 9 /2014
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
2 Kĩ năng:
- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Gíao viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Hoạt động 1: Tìm hiểu viết chương trình và ra lệnh cho máy tính làm việc.
- Để điều khiển Rô-bốt ta phải
+ Chương trình máy tính là mộtdãy các lệnh mà máy tính có thểhiểu và thực hiện được
+ Viết chương trình giúp conngười điều khiển máy tính mộtcách đơn giản và hiệu quả hơn
3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.
+ Viết chương trình là hướng dẫn máytính thực hiện các công việc hay giảimột bài toán cụ thể
Hoạt động 2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình.
- Để máy tính có thể xử lí, thông
tin đưa vào máy phải đuợc
chuyển đổi dưới dạng một dãy
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng
để viết các chơng trình máy tính
- Chơng trình dịch đóng vai trò "ngời
phiên dịch" và dịch những chơng trìnhđợc viết bằng ngôn ngữ lập trình sangngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểuđợc
Trang 4* Dịch chương trình sang ngôn
ngữ máy để máy tính có thể hiểu
được
- Chơng trình soạn thảo và chơng trìnhdịch thờng đợc kết hợp vào một phầnmềm, đợc gọi là môi trờng lập trình
Ngôn ngữ dùng để viết các chương trìnhmáy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố : Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính. > Viết chương
trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn
Trang 5- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, máy tính điện tử
2 Học sinh: sgk, chuẩn bị trước ơ’ nhà
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Chương trình máy tính là gì?
Tại sao cần phải viết chương trình?
+ Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
+ Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về chương trình.
Ví dụ minh hoạ một chương trình
đơn giản được viết bằng ngôn ngữ
1 Ví dụ về chương trình:
Ví dụ minh hoạ một chương trìnhđơn giản được viết bằng ngôn ngữlập trình Pascal
Program CT_dau_tien;
Uses Crt;
BeginWriteln(‘Chao cac ban’);
End
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngô n ngữ lập trình gồm những gì ?
Trang 6Câu lệnh được viết từ những kí tự
- Mỗi câu lệnh trong chương trình
gồm các kí tự và kí hiệu được viết
theo một quy tắt nhất định
- Nếu câu lệnh bị viết sai quy tắt,
chương trình dịch sẽ nhận biết được
và thông báo lỗi
? Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập
Học sinh chú ý lắng nghe
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kíhiệu và quy tắt viết các lệnh tạothành một chương trinh hoàn chỉnh
và thực hiện được trên máy tính
Trang 7- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, máy tính điện tử
2 Học sinh: sgk, chuẩn bị trước ơ’ nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ khoá và tên của chương trình.
- Các từ như: Program, Uses,
Begin gọi là các từ khoá
- Từ khoá là từ dành riêng của
ngôn ngữ lập trình
- Ngoài từ khoá, chương trình
còn có tên của chương trình
- Đặt tên chương trình phải tuân
theo những quy tắt nào?
Học sinh chú ý lắng nghe => ghinhớ kiến thức
Học sinh chú ý lắng nghe
+ Học sinh nghiên cứu sách giáokhoa và trả lời câu hỏi của giáoviên
* Khi đặt tên cho chương trìnhcần phải tuân theo những quy tắtsau:
- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
sử dụng do ngôn ngữ lập trình quyđịnh
- Tên đợc dùng để phân biệt các đạilợng trong chơng trình và do ngờilập trình đặt theo quy tắc:
+ Hai đại lợng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác
Trang 8- Cấu trúc chung của chương
trình gồm:
* Phần khai báo: gồm các câu
lệnh dùng để: khai báo tên
chương trình và khai báo các thư
Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
Giáo viên giới thiệu về ngôn
- Sau khi đã soạn thảo xong,
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:
1 Củng cố: cho học sinh nhắc lại một số từ khoá, tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal.
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: về nhà làm bài tập 4 và 6 trang 13 sgk.
Hướng dẫn: tên hợp lệ của ngôn ngữ lập trình Pascal không bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách
Tiết 5 Ngày soạn: 20 /09 /2014
Trang 9Ngày dạy : 22-24/ 09 /2014
Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- NỘI DUNG bài thực hành, máy tính điện tử
2 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Đặt tên chương trình phải tuân theo những quy tắt nào?
Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc:
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác nhau + Tên không được trùng với các từ khoá.
3 Bài Mới:
+ Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal.
? Nêu cách để khởi động Turbo
Pascal
- Có thể khởi động bằng cách
nháy đúp chuột vào tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp
Chọn Menu File => Exit
1 Làm quen với việc khởi động
và thoát khỏi Turbo Pascal.:
a Khởi động Turbo Pascal bằngmột trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu
tợng trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên
tệp Turbo.exe trong th mục chứa
tệp này (thờng là th mục con
TP\BIN).
b Quan sát màn hình của TurboPascal và so sánh với hình 11 SGK
Hoạt động 2: Nhận biết các thành phần: thanh bản chọn
, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng
trợ giúp phía dưới màn hình.
Để di chuyển qua lại giữa cácbảng chọn, ta sử dụng phím mũi
2 Nhận biết các thành phần: thanh bản chọn, tên tệp đang
Trang 10tên sang trái và sang phải.
Học sinh thực hiện các thao táctheo yêu cầu của giáo viên
mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình.
c Nhận biết các thành phần:Thanh bảng chọn; tên tệp đangmở; con trỏ; dòng trợ giúp phía d-
ới màn hình
d Nhấn phím F10 để mở bảng
chọn, sử dụng các phím mũi tênsang trái và sang phải (ơ và đ) để
di chuyển qua lại giữa các bảngchọn
e Nhấn phím Enter để mở một
bảng chọn
f Quan sát các lệnh trong từngbảng chọn
g Sử dụng các phím mũi tên lên
và xuống (ư và ¯) để di chuyểngiữa các lệnh trong một bảngchọn
h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để
thoát khỏi Turbo Pascal
IV CỦNG CỐ VÀ HUỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:
1 Củng cố:cho học sinh nhắc lại cách khởi động, thoát khỏi chương trình Turbo Pascal
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: xem trước bài tập kế
Tiết 6 Ngày soạn: 20 /09 /2014
Ngày dạy : 22-24/ 09 /2014
Trang 11Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mởcác bản chọn và chọn lệnh
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- NỘI DUNG bài thực hành, máy tính điện tử
2 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Đặt tên chương trình phải tuân theo những quy tắt nào?
Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc:
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác nhau + Tên không được trùng với các từ khoá.
3 Bài Mới:
Hoạt động 1: Soạn thảo chương trình đơn giản.
- Yêu cầu HS gõ chương trình
chạy chương trình trên máy chủ
Học sinh soạn thảo chương trìnhtrên máy tính theo hướng dẫncủa giáo viên
3 Soạn thảo chương trình đơn giản.
write('Toi laTurbo Pascal');
end.
Hoạt động 2: Dịch và chạy một chương trình đơn giản.
Trang 12- Yêu cầu học sinh dịch và chạy
chương trình vừa soạn thảo
- Nhấn phím F9 để dịch chươngtrình
- Tiến hành sửa lỗi nếu có
- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chươngtrình
4 Dịch và chạy chương trình đơn giản.
1 Củng cố:cho học sinh đọc phần tổng kết trang 18,19 sgk
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: về nhà xem trước bài mới
Trang 13- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
2 Học sinh: xem bài trước ở nhà, sgk
Hoạt động 1: Tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Để quản lí và tăng hiệu quả xử lí,
các ngôn ngữ lập trình thường phân
chia dữ liệu thành thành các kiểu
khác nhau
? Các kiểu dữ liệu thường được xử lí
như thế nào
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa
sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản
- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
+ Các kiểu dữ liệu thường được
xử lí theo nhiều cách khác nhau
- Xâu kí tự: “ chao cac ban”
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Để quản lí và tăng hiệu quả xử
lí, các ngôn ngữ lập trìnhthường phân chia dữ liệu thànhthành các kiểu khác nhau
- Một số kiểu dữ liệu thườngdùng:
Trang 14Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Giới thiệu một số phép toán số
học trong Pascal như: cộng, trừ,
nhân, chia
* Phép DV : Phép chia lấy phần dư
* Phép MOD: Phép chia lấy phần
nguyên
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa => Quy tắt tính các biểu
- Các phép toán trong ngoặc đượcthực hiện trước
- Trong dãy các phép toán không
có dấu ngoặc, các phép nhân,phép chia, phép chia lấy phầnnguyên và phép chia lấy phần dưđược thực hiện trước
- Phép cộng và phép trừ được thựchiện theo thư tự từ trái sang phải
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Kí hiệu của các phép toán sốhọc trong Pascal:
Mod: phép chia lấy phần dư
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:
1 Củng cố: cho học sinh nêu lại các phép toán dùng trong chương trình Pascal
2 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài kết hợp SGK
Trang 15Tiết 8 Ngày soạn: 27 /09 /2014 Ngày dạy : 29-01/ 10 /2014
Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
2 Học sinh: xem bài trước ở nhà, sgk
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Trang 16Quá trình trao đổi dữ liệu hai
chiều giữa người và máy tính
khi chương trình hoạt động
thường được gọi là giao tiếp
hoặc tương tác người – máy
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
- Thông báo kết quả tínhtoán: là yêu cầu đầu tiên đốivới mọi chương trình
- Nhập dữ liệu: Một trongnhững sự tương tác thườnggặp là chương trình yêu cầunhập dữ liệu
- Tạm ngừng chương trình
- Hộp thoại: hộp thoại được
sử dụng như một công cụcho việc giao tiếp giữangười và máy tính trong khichạy chương trình
4 Giao tiếp người – máy tính:
a) Thông báo kết quả tính toán
- Lệnh : write('Dien tich hinh tron la ',X);
- Thông báo :
b) Nhập dữ liệu
- Lệnh : write('Ban hay nhap nam sinh:');
read(NS);
- Thông báo :
c) Chơng trình tạm ngừng
- Lệnh : Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Delay(2000);
Thông báo :
- Lệnh : writeln('So Pi = ',Pi);
- Xem trước bài thực hành
Tiết 9 Ngày soạn: 4 /10 /2014
Trang 17Bài thực hành số 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TỐN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Biết cách chuyển biểu thức tốn học sang biểu diễn trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức tốn học sang biểu diễn trong Pascal
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số cơng việc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử.
Hoạt động 1: Viết các biểu thức tốn học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal?
Bài 1:SGK_trang 27.
a) Viết các biểu thức tốn học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal
Hoạt động 2: Khởi động Turbo Pascal và gõ chương trình để tính các biểu thức trên.
Trang 18Lưu chương trình với tên CT2.
Học sinh tiến hành gõ chươngtrình để tính các biểu thức đã cho
Trang 19Tiết 10 Ngày soạn: 4 /10 /2014 Ngày dạy : 6-8/ 10 /2014
Bài thực hành số 2 (tt) VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TỐN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng phép tốn DV và MOD
- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phép tốn DV và MOD để giải một số bài tốn
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số cơng việc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử
2 HS: Học bài, sách, vở
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử
dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.
- Mở tệp mới và gõ chương trình ở
sách giáo khoa
- Dịch và chạy chương trình Quan
sát kết quả nhận được và cho nhận
xét về các kết quả đĩ
- Thêm các câu lệnh delay(5000)
vào sau mỗi câu lệnh writeln trong
chương trình trên Dịch và chạy
chương trình Quan sát chương trình
tạm dừng 5 giây sau khi in từng kết
quả ra màn hình
- Thêm câu lệnh Readln vào chương
trình (Trước từ khố end) Dich và
chạy chương trình Quan sát kết quả
hoạt động của chương trình Nhấn
phím Enter để tiếp tục
+ Học sinh thực hiện gõ chươngtrình theo sự hướng dẫn của giáoviên
+ Nhấn F9 để dịch và sửa lỗichương trình (nếu cĩ) Nhấn Ctrl+ F9 để chạy chương trình và đưa
ra nhận xét về kết quả
Học sinh độc lập thực hiện theoyêu cầu của giáo viên
- Nắm vững các thao tác cơbản để làm việc với chơngtrình trong mơi trờng TP
- Nắm vững cấu trúc và tácdụng của lệnh :
Writeln(‘ câu thơng báo’) ;Write (phép tốn);
- Hiểu cách giao tiếp giữa ngời
và máy thơng qua các lệnh
Hoạt động 2: Bài tập 3
Trang 20Mở lại tệp chương trình CT2.pas
và sửa 3 câu lệnh cuối ở trong sách
giáo khoa trước từ khoá End Dịch
và chạy chương trình sau đó quan
sát kết quả.
Học sinh thực hiện thêm câu lệnhReadln trước từ khoá End, dịch vàchạy chương trình sau đó quan sátkết quả
Học sinh thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên
- Củng cố lại những kiến thứccần đạt đợc trong tiết thựchành trớc
- Nhuần nhuyễn cách giao tiếpgiữa ngời và máy thông quacác lệnh in dữ liệu ra mànhình
Trang 21Tiết 11 +12 Ngày soạn: 11 /10 /2014
Ngày dạy : 13-15/ 10 /2014
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm về biến- hằng
- Hiểu được cách khai báo, sử dụng biến, hằng
- Biến được vai trò của biến trong lập trình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng khai báo biến trong chương trình
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Hoạt động 1: Tìm hiểu biến trong chương trình
Tìm hiểu biến trong chương
trình
Để chương trình luôn biết chính
xác dữ liệu cần xử lí được lưu
trữ ở vị trí nào trong bộ nhớ,
các ngôn ngữ lập trình cung cấp
một công cụ lập trình đó là biến
nhớ
- Biến là một đại lượng có giá
trị thay đổi trong quá trình thực
1 Biến là công cụ trong lập trình:
- Biến đợc dùng để lu trữ dữ liệu và dữ liệu này
có thể thay đổi trong khi thực hiện chơng trình
- Dữ liệu do biến lu trữ đợc gọi là giá trị củabiến
Trang 22- Tất cả các biến dùng trong
chương trình đều phải được
khai báo ngay trong phần khai
báo của chương trình
- Việc khai báo biến gồm:
* Khai báo tên biến
* Khai báo kiểu dữ liệu của
Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú
pháp khai báo biến có thể khác
- m,n: là biến có kiểu sốnguyên
- S, dientich: là các biến cókiểu số thực
- thongbao: là biến kiểu xâu
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
* Ví dụ :
Trong đó :
-223 var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình
dùng để khai báo biến,-224 m, n là các biến có kiểu nguyên
(integer),-225 S, dientich là các biến có kiểu thực
(real), -226 thong_bao là biến kiểu xâu (string)
ã3 Dạng tổng quát :
Var danh sách tên biến : kiểu của biến ;
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng biến trong chương trình.
Các thao tác có thể thực hiện
với biến là:
- Gán giá trị cho biến
- Tính toán với giá trị của
Tên biến <= Biểu thức cầngán giá trị cho biến
- Gán giá trị số 12 vào biếnnhớ x
- Gán giá trị đã lưu trongbiến nhớ Y vào biến nhớ X
- Thực hiện phép toán tínhtrung bình cộng hai giá trịnằm trong hai biến nhớ a
và b Kết quả gán vào biếnnhớ X
3 Sử dụng biến trong chương trình:
- Muốn dùng biến ta phải thực hiện các thao tác :
+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó
+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến
+ Tính toán với giá trị của biến
- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :
Readln(tên biến);
+ Lệnh gán giá trị cho biến :
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
Lệnh
Ý nghĩa X:=12;
Trang 23Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X.x:=x+1;
- Tăng giá trị của biến nhớ
X lên một đơn vị Kết quảgán trở lại vào biến X
X:=X+1;
Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kếtquả gán trở lại biến X
Hoạt động 4: Tìm hiều hằng trong chương trình.
- Hằng là một đại lượng cĩ giá
trị khơng thay đổi trong quá
- Hệ thống nội dung toàn bộ bài giảng
- Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng Cho một vài ví dụ giữa khai báo biến và hằng
2 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Xem trước nội dung thực hàn
Tiết 13 Ngày soạn: 18 /10 /2014
Trang 24Ngày dạy : 20-22/ 10 /2014
Bài thực hành số 3 KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến
từ bàn phím
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa câu lệnh Write, Writeln với Read, Readln
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt đông 1 : Hướng dẫn ban đầu
Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là khai báo và sử
dụng biến, hằng.
Lắng nghe
Hoạt động 2: bài tập 1.
- Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK
- Chơng trình này cần khai báo những
biến nào ?
- Gợi ý công thức cần tính:
Tiền thanh toán = Đơn giá ´ Số lợng +
Phí dịch vụ
- Yêu cầu HS làm bài toán
- Đi các máy kiểm tra và hớng dẫn, uốn
nắn HS cách soạn thảo chơng trình
- Giải thích sơ bộ từng phần vừa đa lên
- Kết hợp đánh giá và cho điểm HS qua
Bài toán: Một cửa hàng cung cấp
dịch vụ bán hàng thanh toán tại nhà.Khách hàng chỉ cần đăng kí số lợng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết ch-ơng trình Pascal để tính tiền thanh toán trong trờng hợp khách hàng chỉmua một mặt hàng duy nhất
Trang 25- Đi các máy kiểm tra và hớng dẫn, uốn
nắn HS cách soạn thảo chơng trình
- Giải thích sơ bộ từng phần vừa đa lên
- Kết hợp đánh giá và cho điểm HS qua
dongia, thanhtien: real;
write('Don gia = '); readln(dongia);
write('So luong = ');readln(soluong); thanhtien:=
soluong*dongia+phi;
(*In ra so tien phai tra*)
writeln(thongbao,thanhtien:10:2);
readln
end
a) Lu chơng trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và
chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có
b) Chạy chơng trình với các bộ
dữ liệu (đơn giá và số lợng)
nh sau (1000, 20), (3500,200), (18500, 123) Kiểm tratính đúng của các kết quả inra
c) Chạy chơng trình với bộ dữliệu (1, 35000) Quan sát kếtquả nhận đợc Hãy thử đoán lí
do tại sao chơng trình cho kếtquả sai
Trang 26Tiết 14 Ngày soạn: 18 /10 /2014
Ngày dạy : 20-22/ 10 /2014
Bài thực hành số 3 (tt) KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa câu lệnh Write, Writeln với Read, Readln
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử
2 HS: Học bài, sách,vở, bút
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
- Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành
là khai báo và sử dụng
biến, hằng Và yêu cầu
học sinh khởi động máy
- Lắng nghe và khởi động
và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáotình hình cho GV
Hoạt động 2 : Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chơng trình có sử dụng biến
- Để thực hiện tráo đổi giá
trị của hai biến ta làm nh
thế nào ?
- Đọc đề bài 2 SGK vànghiên cứu để hiểu cáchlàm
- Thực hành Tham khảo ơng trình hoan_doi trongSGK
ch Soạn, dịch và chạy chơngtrình này trên máy
- Trả lời
Bài 2 Thử viết chơng trình nhập các số nguyên x
và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.
Tham khảo chơng trình sau:
Hoạt động 3: tổng kết nội dung tiết thực hành.
- Đa lên màn hình nội dung
1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
trong đó danh sách biến gồm tên các biến và
Trang 27đ-ợc cách nhau bởi dấu phẩy
2 Cú pháp lệnh gán trong Pascal:
<biến>:= <biểu thức>
3 Lệnh read(<danh sách biến>) hay readln(<danh
sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các
biến đã khai báo, đợc sử dụng để nhập dữ liệu từbàn phím Sau khi nhập dữ liệu cần nhấn phím
Enter để xác nhận Nếu giá trị nhập vào vợt quá
phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽsai
4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu { và } bị
bỏ qua khi dịch chơng trình Các chú thích đợc
dùng để làm cho chơng trình dễ đọc, dễ hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (* và *) đểtạo chú thích
Trang 28Tiết 15 Ngày soạn: 25 /10 /2014
Ngày dạy : 27 -29/ 10 /2014
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU C ẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu được một số kiểu dữ liệu chuẩn
- Biết cấu trúc của một chương trình TP: cấu trúc chung và các thành phần
2 Kỹ năng
- Viết được chương trình TP đơn giản, khai báo đúng biến, câu lệnh vào ra để nhập thông tin từbàn phím hoặc đưa thông tin ra màn hình
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
1 Gíao viên: Sách giáo khoa, giáo án, phịng máy
2 H ọc sinh :
Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp
III T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi:
CH1: Nêu khái niệm về biến.
CH2: Khai báo biến gồm những thành phần nào? Cho ví dụ.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài: (1’)
Tiết học này ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các bài tập về cách sử dụng biến và hằng trongmột chương trình
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1 1 Bài tập 1.
Viết chương trình tính chỉ sốkhối cơ thể BMI theo công thức
BMI= a, trong đó w là cân
nặng của một người (tính bằngkilôgam),h là chiều cao củangười đó (tính bằng mét)
Readln(h);
- Yêu cầu hs chép bài tập
-? Suy nghĩ, cho biết biến cần
khai báo trong chương trình là
- Nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu hoàn thành đoạn
chương trình này ra giấy
- Chỉnh sửa sai xót và hoàn
chỉnh nội dung
- Ghi bài vào vở
- Phát biểu: khai báo biếnchiều cao và cân nặng
- Kiểu dữ liệu Real
- Giải thích
- Viết chương trình
- Lắng nghe, chú ý theo dõi
Trang 29Write( ‘nhập w’);
Readln(w);
BMI:=w/(h*h);
Writeln(‘BMI=’,BMI);End
Hoạt động2: Tìm hiểu bài tập hai 2 Bài tập 2.
- Tính cước phí sử dụng các dịchvụ internet qua đường truyềnADSL hằng tháng với cách tínhcước phí là trả theo lưu lượng sửdụng, được cho như sau:
- Tổng số tiền=tiền thuê bao hằng tháng + đơn giá 1MB * số
MB dữ liệu đã sử dụng.
* Bài giải:
Program DASL;
Var a,b,c,T: real;
BeginWrite(‘ nhap tien thuebao hang thang:’); readal(a);
Write(‘ nhap dom gia 1MB:’); readln(b);
- Để viết được một chương trình
TP đơn giản cần phải:
+ Đọc kỹ nội dung
+ Lập công thức tính
+ Lập các biến có trong côngthức tính
+ Xem biến đó có kiểu dữ liệu
gì cần lưu ý
- Yêu cầu hs chép bài tập
-? Suy nghĩ, cho biết biến cần
khai báo trong chương trình là
- Nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu hoàn thành đoạn
chương trình này ra giấy
- Chỉnh sửa sai xót và hoàn
chỉnh nội dung
- Hướng dẫn hs làm một bài
toán đơn giản trong TP pascal
- Ghi bài vào vở
- Phát biểu:
A: Tiền thuê bao hằng tháng,b: đơn giá 1MB, c: số MB dữliệu đã sử dụng, T: tổng sốtiền
- Kiểu dữ liệu Real
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Làm lại toàn bộ bài tập đã cho
Trang 30Tiết 16 Ngày soạn: 25 /10 /2014
Ngày dạy : 27 -29/ 10 /2014
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn tin học: 8
1 Chương trình dịch là gì?(1đ)
2 Em hãy nêu sự khác nhau giữa biến và hằng, cho mộtvài ví du về biến và hằng.(2đ)
3 Hãy cho biết kiểu dử liệu của các biến cần khai báo dùng đểviế chương trình để giải các bài
toán dưới đây.(2đ)
- Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao h tương ứng (a va hlàcác số tự nhiên nhập vàotừ bàn phím)
- Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyênn a và b
4 Khai báo nào sao đây là đúng: (2đ)
b var x:=5; b var a:integer; c var R=12; d.const Pi=3.14;
5 Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?(2đ)
- Chươngtrình 1
BeginWriteln(‘chaoban’);
chuyển đổi tiệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tiệp có thể chạỵ trên máy tính
2 Sự khác nhau giữa biến và hằng: Sự khác nhau giữa biến và hằng là ở chổ giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến có thể được thay đổi trong từng thời điểm thực hiện chương trình
3 a các biến a, h là kiểu số nguyên S là kiể số thực
b a, b, c, d đều là kiểu số nguyên
4 Khai báo đúng là câu b, d
5 chương trình 1 là chương trình hợp lệ Tại vì một chương trình dợp lệ l2 chương trình đó nhất
thiết phài có phần thân chương trình được đảm bảo bằng : begin và end.(có dấu ).
chương trình 2 không hợp lệ tại vì câu lệnh khai báo chương trình program ct_thu; nằm ở phần
thân chương trình
Trang 32Ngày dạy : 03/ 11 /2014
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
a Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
b Kĩ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh và chính xác hơn
- Vận dụng được: hình thành kỹ năng và thói quen gõ bàn phím bằng mười ngón tay
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Sách giáo khoa, máy tính điện tử, phần mềm Finger break out
2 Học sinh: sgk, chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
? Hãy nêu mục đích sử dụng của
bàn phím nhau và chính xác
1 Giới thiệu phần mềm:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khởi động và giới thiệu màn hình chính của phần mềm.
? Hãy nêu cách để khởi động
Học sinh chú ý quan sát
+ Các thành phần chính của phầnmềm gồm:
- Hình bàn phím ở vị trí trung tâm
- Khu vực chơi phía trên hình bànphím
2 Màn hình chính của phần mềm:
a) Khởi động phần mềm:
Để khởi động phần mềm tanháy đúp chuột lên biểu tượng
Trang 333 Muốn thoát khỏi phần
mềm ta nháy chuột lên
nút Stop ở khung bên
phải hoặc nháy vào nút
để bắt đầu chơi
b) Giới thiệu màn hình chínhcủa phần mềm:
c) Thoát khỏi phần mềm
- Muốn thoát khỏi phần mềm
ta nháy chuột lên nút Stop ở
khung bên phải hoặc nháy vàonút Close
- Không được để quả cầu lớn “ chạmđất”
- Ở các mức khó hơn, không được đểcác con vật lạ chạm vào thanhngang
3 Hướng dẫn sử dụng:
I CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Củng cố: cho chọ sinh thực hành trên máy
2 Hướng dẫn về nhà: về nhà xem tiếp phần còn lại
Trang 34Tiết 18 Ngày soạn: 01 /11 /2014 Ngày dạy : 03/ 11 /2014
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT(tt)
- Phát triển tư duy, phản xạ nhanh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:Sách giáo khoa, máy tính điện tử, phần mềm Finger break out
2 Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà, sgk
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài thực hành.
GV giới thiệu NỘI DUNG bài
thực hành Học sinh chú ý lắng nghe => Ghi nhớkiến thức
Hoạt động 3: Học sinh thực hành luyện gõ mười ngón trên phần mềm.
Sử dụng phần mềm để luyện gõ 10ngón theo yêu cầu của giáo viên
IV.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức
2 Hướng dẫn về nhà: về nhà xem trước bài mới
Trang 35Tiết 19 Ngày soạn: 8 /11 /2014 Ngày dạy : 10-12/ 11 /2014
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài toán
? Bài toán là khái niệm quen
thuộc ta thường gặp ở những
môn học nào?
? Em hãy cho những ví dụ về
bài toán
- Tuy nhiên, hằng ngày ta
thường gặp và giải quyết các
công việc đa dạng hơn nhiều
như lập bảng cửu chương, lập
bảng điểm của các bạn trong
lớp…
- Giáo viên phân tích => yêu
cầu học sinh đưa ra khái niệm
+ Học sinh chú ý lắng nghe =>
ghi nhớ kiến thức
+ Ta có thể hiểu bài toán làmột công việc hay một nhiệm
vụ cần phải giải quyết
1 Bài toán và xác định bài toán:
a) Bài toán:
- Bài toán là một công việc hay mộtnhiệm vụ cần giải quyết
Trang 36Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định bài toán.
- Để giải quyết được một bài
toán cụ thể, người ta cần xác
định bài toán, tức là xác định
rõ các điều kiện cho trước và
kết quả thu được
Ví dụ 1: Để tính diện tích tam
giác ta cần xác định:
- Điều kiện cho trước: một
cạnh và đường cao tương ứng
- Kết quả thu được: Đường đi
từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
mà không qua điểm nghẽn giaothông
- Điều kiện cho trước: Các thựcphẩm hiện có (trứng, mỡ, mắm,muối, rau…)
- Kết quả thu được: một mónăn
b) Xác định bài toán:
- Để giải quyết được một bài toán cụthể, người ta cần xác định bài toán, tức
là xác định rõ các điều kiện cho trước
và kết quả thu được
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức, cho học sinh xác định lại bài toán
2 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, kết hợp SGK
Trang 37Tiết 20 Ngày soạn: 8 /11 /2014
Ngày dạy : 10-12/ 11 /2014
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Biết được các bước giải một bài toán trên máy tính, thế nào là thuật toán?
- Biết được khái niệm thuật toán và cách mô tả thuật toán
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng lập các bước giải một bài toán đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng mô tả thuật toán
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, rèn luyện tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm thuật toán
- Việc dùng máy tính giải một
bài toán nào đó chính là đưa
cho máy tính dãy hữu hạn các
thao tác đơn giản mà nó có thể
thực hiện được để từ các điều
kiện cho trước ta nhận được
kết quả cần thu được
=> đưa ra khái niệm thuật toán
- Nói cách khác, thuật toán là
các bước để giải một bài toán,
Trang 38Hoạt động 2: Tìm hiểu quá
trình giải bài toán trên máy
tính.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK => quá trình giải bài toán
trên máy tính
- Viết chương trình là thể hiện
thuật toán bằng một ngôn ngữ
lập trình sao cho máy tính có
- Mô tả thuật toán: Tìm cách
giải bài toán và diễn tả bằng cáclệnh cần phải thực hiện
- Viết chương trình: Dựa vào
mô tả thuật toán ở trên, ta viếtchương trình bằng một ngôn ngữlập trình mà ta biết
Học sinh chú ý lắng nghe
b) Quá trình giải bài toán trên máytính:
? Em hãy nêu lại khái niệm
thuật toán + Thuật toán là dãy các thao táccần thực hiện theo một trình tự
xác định để thu được kết quả cầntìm từ những điều kiện chotrước
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
mô tả thuật toán.
Nêu những bước phải làm để
nấu cơm
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK => quá trình giải bài toán
- INPUT: Trà, nước sôi, ấm vàchén
2 Thuật toán và mô tả thuật toán:
Trang 39? Em hãy mơ tả thuật tốn để
liệt kê các bước pha trà mời
khách
- Nêu khơng cĩ mơ tả gì khác
trong thuật tốn, các bước của
thuật tốn được thực hiện một
cách tuần tự theo trình tự như
đã được chỉ ra
- Ví dụ: Hãy nêu thuật tốn để
làm mĩn trứng tráng
- OUTPUT: Chén trà đã pha đểmời khách
- Bước 1 Tráng ấm, chén bằngnước sơi
- Bước 2 Cho trà vào ấm
- Bước 3 Rĩt nước sơi vào ấm
và đợi khoảng 3 đến 4 phút
- Bước 4 Rĩt trà ra chén để mớikhách
- Bước 2 Cho một chút muối vàhành tươi thái nhỏ vào bát trứng
Dùng đũa khuấy mạnh cho đếnkhi đều
- Bước 3 Cho một thìa dầu ănvào chảo, đun nĩng đều rồi đỏtrứng vào đun tiếp trong 3 phút
- Bước 4 Lật mặt trên của miếngtrứng úp xuống dưới Đun tiếptrong khoảng 1 phút
- Bước 5 Lấy trứng ra đĩa
+ Nêu thuật tốn để làm mĩn trứngtráng
IV CỦNG CÔ VÀ HƯƠNG DẪN VỀ NHÀ
1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức đã học.
2 Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài, kết hợp SGK.
Trang 40Tiết 21 +22 Ngày soạn: 15 /11 /2014 Ngày dạy : 17/ 11 /2014
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)
- Thái độ học tập nghiêm túc, rèn luyện tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử
như hình dưới đây:
? Em hãy nêu thuật toán để tính diện
tích của hình A
+ Học sinh lắng nghe, xác địnhyêu cầu của bài toán
+ Thuật toán để tìm diện tíchcủa hình A gồm các bước sau:
- Input: Số a là ½ chiều rộngcủa hình chữ nhật và là bánkính của hình bán nguyệt, b làchiều dài của hình chữ nhật
- Output: Diện tích của hình A
Bước 1 Tính S1 = 2a b
{Tính diện tích hình chữ nhật}
Bước 2 Tính S2 = π a2/2
{Tính diện tích hìnhbán nguyệt}
? Em hãy nêu thuật toán để tínhdiện tích của hình A
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ 2.