Các hoạt động dạy học: HĐ1: Phát hiện màu, mùi, vị của nước Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Yêu cầu các nhóm đem cốc đựng nước và đựng sữa ra quan sát và làm theo yêu cầu [r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 10
(Từ ngày 2 tháng 11 đến ngày 6 tháng 11 năm 2015)
Thứ
Hai
2/11
Chào cờ
Tập đọc
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Ôn tập (Tiết 1) Học động tác phối hợp của bài TDPTC TC "Con cóc Trời" Luyện tập
Ôn tập (Tiết 2)
Ba
3/11
Toán
LTVC
Thể dục
Đạo đức
Lịch sử
Luyện tập chung
Ôn tập (Tiết 3)
Ôn 5 động tác của bài TDPTC TC "Nhảy ô tiếp sức"
Tiết kiệm thời giờ (Tiết 2) Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần nhất (981)
Tư
4/11
Tập đọc
Khoa học
Mỹ thuật
Toán
Tập l văn
Ôn tập (Tiết 4)
Ôn tập: con người và sức khoẻ (Tiết 2)
Vẽ theo mẫu: Vẽ đồ vật dạng hình trụ Kiểm tra định kì (lần 1)
Ôn tập (Tiết 5)
Năm
5/11
LTVC
Chính tả
Toán
Địa lý
Kĩ thuật
Ôn tập (Tiết 6)
Ôn tập - kiểm tra (Tiết 7) Nhân với số có một chữ số Thành phố Đà Lạt
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (Tiết 1)
Sáu
6/11
Toán
Khoa học
Tập l văn
Hát nhạc
SHTT
Tính chất giao hoán của phép nhân Nước có tích chất gì ?
Ôn tập - kiểm tra (Tiết 8) Học hát bài: Khăn quàng thắm mãi vai em
Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2015
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HK1 (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh,
chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
* Mở rộng: HS đọc tương đối lưu loát diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
trên 75 tiếng/phút)
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu
- Vở BT tiếng việt
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 hs đọc bài: Điều ước của vua Mi-đát và nêu ý nghĩa của bài.
B Bài mới: GV nêu yêu cầu tiết ôn tập.
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/3 số HS trong lớp)
- GV cho HS bốc thăm chọn bài sau đó về xem lại khoảng 1-2 phút
- HS thực hiện theo yêu cầu trong thăm GV nhận xét
HĐ2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Thương người như thể thương thân theo mẫu:
- GV nêu câu hỏi: Những bài tập đọc nào là truyện kể? (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin); hs nêu tác giả, nhân vật và nội dung chính của từng bài
- HS làm bài trong vở bài tập HS đọc bài làm trước lớp Cả lớp và GV nhận xét
HĐ3: Tìm giọng đọc trong các bài tập đọc trên.
- HS tìm nhanh trong 2 bài tập đọc nêu trên đoạn văn tương ứng với các giọng đọc rồi phát biểu GV nhận xét, kết luận:
a Tha thiết, trìu mến: Đoạn cuối truyện Người ăn xin
b Thảm thiết: Đoạn Nhà Trò kể về nỗi khổ của mình (phần 1)
c Mạnh mẽ, răn đe: Đoạn Dế Mèn đe dọa bọn nhện (phần 2)
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Nhắc HS ôn tập để chuẩn bị kiểm tra.
THỂ DỤC:
HỌC ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP CỦA BÀI TDPTC
TRÒ CHƠI "CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI"
(Cô Âu dạy)
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 3- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4a
* Mở rộng: HS làm bài 4b
II Chuẩn bị:
- GV và HS: Thước, ê ke
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật, hình vuông.
B Bài mới: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.
- HS đọc yêu cầu GV vẽ nhanh các hình lên bảng A
- HS quan sát hình vẽ, nêu miệng kết quả M
- HS cả lớp và GV nhận xét GV chốt kết quả đúng B C
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
- HS tự làm bài tập vào vở, 1 HS nêu kết quả
- HS cả lớp nhận xét GV chốt kết quả đúng:
+ AH là đường cao của tam giác ABC (S)
+ AB là đường cao của tam giác ABC (Đ)
Bài 3: Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 3 cm cho trước.
- HS làm bài vào vở
- 1 HS vẽ trên bảng (thay 3cm thành 3dm)
- HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng
Bài 4a: Vẽ hình và nêu tên hình, nêu các cạnh song song với cạnh AB.
- Tự làm bài vào vở A B
- GV gọi 1 HS chữa bài trên bảng M N N
- HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng:
D C
+ Các hình chữ nhật có trong hình bên là: ABNM, MNCD, ABCD
+ Các cạnh song song với AB là: MN, CD
* Mở rộng: HS làm bài 4b
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau.
KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (Tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài CT; (tốc độ viết khoảng 75chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong 1 bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
II Chuẩn bị:
Trang 4- GV: Bảng phụ làm bài tập 2.
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả
- GV đọc bài, giải nghĩa từ trung sĩ
- HS đọc thầm toàn bài GVnhắc HS chú ý các từ dễ viết sai và cách trình bày bài, cách viết lời thoại …
- HS viết các từ ngữ dễ lẫn vào vở nháp
- GV đọc bài, HS nghe viết
- GV đọc cho HS soát lại bài: chữa lỗi bằng chì ra lề vở
- GV thu bài, nhận xét cụ thể cho từng HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Dựa vào nội dung bài chính tả, trả lời câu hỏi:
- Lớp đọc thầm lại bài chính tả và trả lời câu hỏi theo nhóm đôi
- Đại diện HS nêu trước lớp HS và GV nhận xét, bổ sung
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS: Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết luyện từ và câu tuần
7,
tuần 8 để làm bài cho đúng, nhắc HS chỉ cần ghi ngắn gọn
- HS tự làm bài vào vở nháp
- 1 HS đạt yêu cầu làm trong giấy khổ to, sau đó trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- 1HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh trên bảng Lớp chữa bài vào vở
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2015
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Bài tập cần làm: 1a, 2a, 3b, 4
II Chuẩn bị: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1HS đạt yêu cầu chữa bài tập 3 trong Vở bài tập.
B Bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1a: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài cá nhân vào vở ôli, 2 HS chưa đạt yêu cầu lên bảng làm bài
- HS nhận xét đối chiếu kết quả, GV chốt kết quả đúng
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Trang 5- HS tự làm bài vào vở ôli GV theo dõi và giúp đỡ đối với HS làm chậm GV gợi ý cách làm cho các em
- GV gọi 1HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả đúng:
a 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989
= 7000 + 989
= 7989
Bài 3b: Giải toán.
- 1 HS đọc nội dung bài toán, GV kết hợp vẽ hình lên bảng
- HS làm bài tập cá nhân vào vở, GV giúp đỡ HS
- 1 HS lên bảng chữa bài HS cả lớp chú ý nhận xét kết quả, bổ sung
- HS đổi vở kiểm tra nhau
- GV chốt kết quả đúng: b DH vuông góc với các cạnh: AD, BC, IH
Bài 4: Tính diện tích hình chữ nhật
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV gợi ý giúp HS xác định dạng toán
- Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng:
Chiều rộng: 16 cm
Chiều dài:
4cm
- Tính diện tích hình chữ nhật?
- HS làm bài theo cặp, 1 cặp làm vào bảng nhóm và gắn bài trên bảng lớp
- GV chốt kết quả đúng:
Bài giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 - 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 (cm2)
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà làm các BT còn lại.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP (Tiết 3) I.Mục đích, yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
II Chuẩn bị: Phiếu ghi tên từng bài, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV cho HS bốc thăm chọn bài sau đó về xem lại khoảng 1 - 2 phút
- HS thực hiện theo yêu cầu trong thăm đã bốc được
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 6Bài 2: HS đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng và
hoàn thành bảng sau:
- HS thảo luận theo nhóm đôi GV giúp đỡ các nhóm
- Sau đó HS viết vào vở bài tập Tiếng Việt 4
- GV gọi 1HS lên bảng chữa bài tập
- HS cả lớp nhận xét GV chốt câu trả lời đúng
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết ôn tập sau
THỂ DỤC:
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI "NHẢY Ô TIẾP SỨC"
(Cô Âu dạy)
ĐẠO ĐỨC:
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lý
* Mở rộng: HS biết được vì sao phải tiết kiệm thời giờ; Sử dụng thời gian học
tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lý
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá; Kĩ năng bình luận phê phán lãng phí thời gian
* GDSDTK&HQNL:
- Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
II Chuẩn bị: HS Vở bài tập đạo đức, 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS trả lời Vì sao chúng ta cần tiết kiệm thời giờ?
A Bài mới:
HĐ1: Xử lí tình huống (Bài tập 1 SGK)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 trong sách giáo khoa
- HS suy nghĩ, làm bài tập cá nhân GV theo dõi và giúp HS làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày trao đổi trước lớp
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ.
+ Các việc làm b, đ, e, không phải là tiết kiệm thời giờ.
HĐ2: Thảo luận bài tập 4 (SGK)
- GV gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 7- HS thảo luận nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới GV gợi ý thêm cho các nhóm
- HS trình bày trước lớp, lớp trao đổi chất vấn, nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử dụng tiết kiệm thời giờ đồng thời cũng nhắc nhở HS chưa biết tiết kiệm thời giờ
HĐ3: Kể về một tấm gương biết tiết kiệm thời giờ
- GV yêu cầu HS chọn tư liệu đã sưu tầm chuẩn bị kể trong nhóm
- HS trao đổi trong nhóm đôi, sau đó thi kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV kết luận GDSDTK&HQNL:
- Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm.
- Tiêt kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả.
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tiết kiệm thời giờ.
- HS chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ NHẤT (Năm 981)
I Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu đất nước và hợp với lòng dân + Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm
981
quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quan sĩ đã suy tôn ông lên làm vua (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi
II Chuẩn bị: GV Hình trong SGK, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược
- HS thảo luận theo cặp
- HS đọc thầm SGK, đoạn: “Năm 979, sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”
- HS trả lời câu hỏi: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược?
- Gv nhận xét bổ sung và kết luận:
+ Đinh Bộ Lĩnh và con trai cả là Đinh Liễn bị giết hại Con trai thứ là đinh Toàn lên ngôi nhưng còn quá nhỏ Quân Tống lợi dụng thời cơ sang xâm lược nước
ta Lúc đó Lê Hoàn đang là Thập đạo tướng quân là người tài giỏi được mời lên làm vua
+ Triều đại của ông được sử cũ gọi là Tiền Lê Ông lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân Tống
Trang 8HĐ2: Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất
- GV treo lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống (năm 981)
- GV chia nhóm: 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận và kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống
lần thứ nhất
- GV chốt kết quả đúng: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến
vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi
Lăng (đường bộ) Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi
HĐ3: Ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân Tống:
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
? Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
lịch sử dân tộc ta?
- GV chốt kết quả đúng: Cuộc kháng chiến thắng lợi đã giữ vững được nền độc
lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh
dân tộc
- GV cho 4- 5 HS nhắc lại
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm các bài tập trong vở bài tập
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2015
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (Tiết 4)
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Chuẩn bị:
- GV: Viết sẵn bài tập 1vào bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: HS nhắc lại tên bài ôn.
B Bài mới: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm
- GV treo bảng phụ chép nội dung bài tập 1
- HS thảo luận theo cặp, trao đổi và làm bài, gọi 3 HS lên bảng làm bài,
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng:
Thương người như thể thương
thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
Trang 9Từ cùng nghĩa: thương người,
nhân hậu, nhân đức, nhân từ,
bao dung , hiền hậu
Cưu mang, giúp đỡ,
Từ cùng nghĩa:
Trung thực , thẳng thắn,chân thật, tự trọng,
ước mơ, ước muốn, ước ao,
Từ khác nghĩa:
Độc ác, hung ác,tàn ác, bất hòa,
hành hạ, đánh đập,
Từ khác nghĩa:
Dối trá, gian dối Lừa bịp, lừa đảo,
- GV yêu cầu HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại nhắc lại Lớp chữa bài vào vở bài tập nếu còn sai
Bài 2: Tìm một thành ngữ, tục ngữ đã học thuộc các chủ điểm đã học Đặt câu
với các thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được
- HS thảo luận theo nhóm 4 GV giúp đỡ các nhóm
- HS nối tiếp nêu trước lớp và đặt câu, gv ghi nhanh các thành ngữ lên bảng
- GV nhận xét, sửa sai và chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Lập bảng tổng kết 2 dấu câu mới học
- GV gọi 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân trong vở bài tập
- GV gọi một số HS nêu bài làm trước lớp GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt lời giải đúng HS chữa lại bài nếu còn sai
C Củng cố, dặn dò:
Dặn HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra ở tiết sau
KHOA HỌC:
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
* Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II Chuẩn bị:
- GV: Các tranh ảnh, mô hình như rau, quả, con giống bằng nhựa hoặc vật thật
về các loại thức ăn
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- HS nhắc lại tiêu chuẩn một bữa ăn cân đối (Một bữa ăn cân đối có nhiều loại
thức ăn chứa đủ các nhóm thúc ăn với tỉ lệ hợp lí.)
B Bài mới: Ôn tập
HĐ1: Chọn thức ăn hợp lí
Mục tiêu: áp dụng các kiến thức đã học về việc lựa chọn thức ăn hàng ngày
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm 4
Trang 10Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm làm việc theo gợi ý của GV, GV giúp đỡ các nhóm còn lúng túng Bước 3: Làm việc cả lớp
+ Các nhóm trình bày bữa ăn của mình, nhóm khác nhận xét
+ GV cho cả lớp thảo luận xem làm như thế nào để cho một bữa ăn có đủ dinh dưỡng
+ HS về nhà nói lại với cha, mẹ, những gì đã học qua bài học này
HĐ2: Thực hành
- Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên của Bộ Y Tế về dinh dưỡng hợp lý
Mục tiêu: Hệ thống hóa những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời
khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
+ HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK
Bước 2: HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học và treo bảng này vào chỗ thuận tiện, dễ đọc
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài VBT và chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬ T:
VẼ THEO MẪU: VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ I Mục tiêu:
- Hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật dạng hình trụ
- Biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ
- Vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
* Mở rộng: HS sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu
* GDBVMT: Liên hệ
II Chuẩn bị:
- SGK, SGV.Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình trụđể làm mẫu Một số bàI vẽ đồ vật dạng hình trụ của HS các lớp trớc Hình gợi ý cách vẽ
- HS: SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, mẫu vẽ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (7’) Quan sát, nhận xét
- Giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ và bày mẫu vẽ để HS nhận xét
+ Hình dáng chung, cấu tạo,gọi tên đồ vật ở H1 SGK Tìm ra sự giống và khác nhau của cái chén và cái chai
- HS nhận xét,GV bổ sung
* GDBVMT: Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều đồ vật có dạng hình trụ
nh: Vỏ chai, hộp sữa Đây là những đồ phế liệu thải ra làm ô nhiễm MT Để
MT của chúng ta không bị ô nhiễm ? Thì mỗi chúng ta cần phải làm gì trước những đồ phế thải trên ?