1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Tuần 1 Lớp 4

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người cần đến * C¸ch tiÕn hµnh Bước 1:[r]

Trang 1

Tuần 01

Ngày soạn: 22 tháng 08 năm 2009 Ngày dạy : 24 tháng 08 năm 2009

Tiết 2: Toán

ÔN TậP Về CáC Số ĐếN 100 000

I Mục tiêu : Giúp HS

- Biết cách đọc số, viết số, các hàng đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

- Rèn kĩ năng đọc ,viết đúng các số đến 100 000

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan

- Gd hs yờu thớch, ham mờ học toỏn, rốn tớnh cẩn thận và trỡnh bày sạch sẽ khi làm bài

* MTR:+ HS yếu biết cách đọc số, viết số, các hàng đến 100 000

+ HS giỏi làm được tất cả bài tập

.II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảngphụ

- HS : Vở

III Các hoạt động dạy và học :

A Kiểm tra vở bài tập của học sinh

B Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn ôn tập

Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số ,viết số và các hàng

- Gv viết số 83 251

+ Yêu cầu 3hs đọc số này và nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn , hàng chục nghìn , hàng trăm nghìn

+ HS nêu - GV bổ sung

- Tương tự như trên với số :83 001 ;80 201; 80 001

- GV cho HS nêu quan hệ giữa hai số liền kề

VD: 1chục = 10 đơn vị

1 trăm =10 chục

- Cho HS nêu

Các số tròn chục : 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90

Các số tròn trăm : 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900

Các số tròn nghìn : 1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000, 9000

Các số tròn chục nghìn : 1000, 20000, 30000, 40000, 50000, 60000, 70000, 80000,

90000

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề bài

- Gọi học sinh trình bày miệng kết quả

- Nhận xét, ghi điểm

0, 1000, 2000, ,4000, ,6000

Bài 2: Viết theo mẫu

- Học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu học sinh làm trong vở

Trang 2

- Gv thu vở chấm

- Nhận xét

Viết số Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục đơn vị Đọc số

42 571 4 2 5 7 1 Bốn hai nghìn năm trăm bảy

mươi mốt

73850 7 3 8 5 0 Bảy ba nghìn tám trăm năm mươi

Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)

- HS làm vào vở

- Gọi 3HS lên bảng làm - Cả lớp theo dõi, sữa sai

3 Củng cố - Dặn dò :

- Cho HS nêu lại các số tròn chục

- Dặn HS về nhà làm các bài tập trong vở bài tập

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ụn lại bài Chuẩn bị bài sau, dặn dũ hs về nhà làm bài tập thờm, xem lại kiến thức đó học về Ôn tập các số đến 100000 (tt)để chuẩn bị bài sau.

-  

-Tiết 3: Tập đọc

dế mèn bênh vực kẻ yếu I/ Mục tiêu :

1 Đọc thành tiếng :

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn

- Đọc đúng các tiếng : Cỏ xước; chùn chùn; nhện; đá cuội

2 Đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài :Chùn chùn ,đá cuội

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu xoá bỏ áp bức bất công

* MTR: + HS yếu đọc được câu, đoạn ngắn, 1 số từ khó.

+ HS khá, giỏi đọc lưu loỏt, bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài

3 Giáo dục: GDHS lòng yêu thương và biết giúp đỡ người khác

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc “ Năm trước kẻ yếu”

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của học sinh

2/ Bài mới

a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

GV giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt tập 1:Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ước mơ ; Có chí thì nên ; Tiếng sáo diều

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc cả bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

Trang 3

Đoạn 1: Từ đầu đá cuội

Đoạn 2:Chị Nhà Trò kể

Đoan 3:Năm trước ăn thịt em

Đoạn 4:Đoạn còn lại

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt)

- GV kèm hs yếu

- HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV hướng dẫn HS những từ khó hiểu cần chú giải

- HS luyện đọc theo nhóm

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài

H: Truyện có những nhân vật chính nào ?

TL: Dế mèn và chị Nhà Trò

- Gọi 1HS đọc đoạn 1

H: Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh nào ?

TL: Dế Mèn gặp chị Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội

H: Đoạn 1 ý nói gì ?

ý 1: Tả hoàn cảnh dế mèn gặp chị Nhà Trò

- Gọi 1HS đọc đoạn 2

H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ?

TL:Thân hình chị quá bé nhỏ, gầy yếu người bự những phấn như mới lột, cánh mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu nên kiếm ăn cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

GV: Giảng từ: Ngắn chùn chùn: ý nói rất ngắn

H: Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò đọc như thế nào

?

TL: Đọc chậm, thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại thông cảm của

Dế Mèn

H: Đoạn 2 mói lên điều gì ?

ý 2 : Đoạn 2 cho thấy hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò

- Gọi 1HS đọc đoạn 3:

H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp ,đe doạ như thế nào ?

TL: Trước đây mẹ con Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả được mẹ

đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả nợ được Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần nào chúng cũng chăng tơ giữa đường đe bắt chị ăn thịt

H:Đoạn này là lời của ai?

TL: Của chị Nhà Trò

GV: gọi 1HS đọc đoạn còn lại

H: Những lời nói cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

TL:Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây, đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu .Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm cho Nhà Trò yên tâm

Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : Phản ứng mạnh mẽ: xoè cả hai càng ra, hành động bảo vệ, che chở dắt Nhà Trò đi

H:Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì ?

TL: Đoạn cuối bài tác giả ca ngợi lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Gọi 1HS đọc cả bài

H: Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?

Trang 4

Nội dung: Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bên vực kẻ yếu xoá

bỏ những bất công

- Gọi vài HS đọc lại nội dung bài

H:Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hoá em thích hình ảnh nào nhất ?

- HS nêu -GV bổ sung

* Luyện đọc diễn cảm

- GV mời 4HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn “Năm trước ăn hiếp kẻ yếu”

- HS luyện đọc theo cặp

- GV mời 1 số nhóm đọc - Cả lớp nhận xét, bổ sung

3 Củng cố -Dặn dò :

- GV giúp HS liên hệ bản thân : Em học được gì ở nhân vật Dế mèn ?(1-2HS trả lời )

- GV nhận xét hoạt động của HS trong lớp

- Yêu cầu HS về luyện đọc bài văn và chuẩn bị bài sau và chuẩn bị bài sau: Mẹ ốm.Gọi 1

hs đọc bài, Gv hướng dẫn, chú ý câu hỏi 3

-  

-Tiết 4: Khoa học con người cần gì để sống

I Mục tiêu: Sau bài học - HS có khả năng

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mỗi cần trong cuộc sống

- Giáo dục hs yêu thích môn khoa học

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 4,5 SGK

- Phiếu học tập ,VBT

III Hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra sự chẩn bị của hs

2/ Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Động não

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của sống của mình

* Cách tiến hành:

Bước1 : hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngaỳ để để duy trì sự sống của mình

Hs nêu nêu - Gv ghi bảng

Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến HS nêu được ghi trên bảng và rút ra những xét chung dựa trên các ý kiến HS nêu ra

* Kết luận :

- Những điều kiện cần để cho người sống và phát triển

- Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình các phuơng tiện đi lại

- Điều kiện tinh thần , văn hoá xã hội như ; Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập và SGK

Trang 5

* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người cần đến

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm:

Phiếu học tập

- Hãy đánh dấu vào các vật tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người ,

động vật và thực vật

Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật

Nước

ánh sáng Nhiệt độ Thức ăn Nhà ở Tình cảm gia đình

Phương tiện giao thông

Bước 2 Chữa bài tập tại lớp

Đại diện các nhóm trình bày trước lớp - HS khác bổ sung

Bước 3; Thảo luận cả lớp

Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập.Yêu cầu HS mở SGKTrả lời câu hỏi H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình ?

H: Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống của con người cần có những gì ?

Kết luận: Con người, động vật, thực vật, đều cần thức ăn, nước, không, khí, ánh sáng,nhiệt

độ thích hợp để duy trì sự sống Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất, con người cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội

Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác

* Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người

* Cách tiến hành :

Bước 1; Tổ chức

Chia lớp làm nhiều nhóm nhỏ

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi

- GV yêu cầu mỗi nhóm hãy bàn bạc với nhau và chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần phải mang theokhi mang đến các hành tinh khác Sau đó, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo

Bước 3: Thảo luận

- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của mỗi nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy

3 Củng cố -dặn dò

- Cho Hs nêu lại phần bài học

- Dặn học sinh về học bài

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau: Con người cần gì để sống?

-  

-Tiết 5: Đạo đức

Trang 6

trung thực trong học tập I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng :

1 Nhận thức được :

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập :

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Tài liệu và phương tiện :

- Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

- SGK đạo đức lớp 4

III Các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra sách vở của học sinh

2 Dạy - học bài mới :

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài

Hoạt động1

- HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống

- HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

- GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính

a/ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cho cô giáo xem

b/ Nói dối cô đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

c/ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau

H: Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ?

GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- GV Kết luận

+ Cách giải quyết( c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập

+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việt cá nhân

- HS trình bày ý kiến , trao đổi chất vấn lẫn nhau

*GV kết luận

+Các việc (c ) là trung thực trong học tập

+Các việc (a,b,d) là thiếu trung thực trong học tập

Hoạt động 3 Thảo luận nhóm

Bài tập 2

- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, qui ước theo 3 thái độ

Tán thành

Phân vân

Không tán thành

- GV yêu các nhóm HS có cùng sự lựa chọn thảo luận ,giải thích lí do lựa chọn của mình

Trang 7

- Cả lớp theo dõi bổ sung

- GV kết luận

+ ý kiến b,c là đúng

+ ý kiến a là sai

3 Củng cố – Dặn dò

- GV mời 2HS đọc phần ghi nhớ trong SGk

- Gv yêu cầu HS sưu tầm các mẫu chuyện tấm gương về trung thực trong học tập

-Tự liên hệ (bài tập 6 SGK )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau.Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài Trung thực trong học tập

-  

-Thứ ba, ngày 25 tháng 08 năm 2009

Tiết 1: Thể dục giới thiệu chương trình, tổ chức lớp Trò chơi : chuyền bóng tiếp sức

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trinhvà có thái độ học tập đúng

- Một số qui định về nội dung, yêu cầu luyện tập

- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

- Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm; Trên sân trường

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi , 4quả bóng nhỡ bằng nhựa

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

lượng pp và hoạt động tổ chức luyện tập

I Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biễn nội dung, yêu cầu giờ học

- Đứng taị chỗ vỗ tay, hát

- Trò chơi: Tìm người chỉ huy

II.Phần cơ bản

- Thời lượng học2tiết/1tuần học trong 35 tuần, cả năm 70

tiết

- Nội dung bao gồm: ĐHĐN, bài TD phát triển chung, bài

tập rèn luyện, kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động

* Phổ biến nội dung yêu cầu tập luyện

- Trang phục gọn gàng, đi dép có quai sau, khi muốn vào

lớp phải xin phép

* Biên chế tổ tập luyện

- Chia đều nam nữ và trình độ sức khoẻ các em trong các tổ

- Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”

Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải, ra sau rồi

6-10 phút

18-22 phút

Các đội hình

x x x x x x x

x x x x x x x

pp giảng giải

x x x x x

x x x x x

x x x x x

x x x x x

x x

x x

Trang 8

chuyền bóng cho nhau

Cách 2: Chuyền bóng qua đầu nhau

Cho cả lớp chơi theo 2 cách

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao

bài tập về nhà

Chuẩn bị bài sau: bài 2

4-6 phút

x x

x x

x x

-  

-Tiết 2: Toán

ÔN TậP Về CáC Số ĐếN 100 000

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000

- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Đọc bảng thống kê số liệu và rút ra một số nhận xét

- HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm tính và giải toán

- Gd hs yờu thớch, ham mờ học toỏn, rốn tớnh cẩn thận và trỡnh bày sạch sẽ khi làm bài

* MTR:+ HS yếu biết thực hiện 4 phép tính đã học trong phạm vi 100 000

+ HS giỏi làm được tất cả bài tập

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Vở ,SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4

Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

999 +100 = 3892+1000= 8630 +1237=

2.Bài mới :

a.giới thiệu bài.

b.Hướng dẫn hs ôn tập

Bài1

- Gv cho hs nêu yêu cầu của bài toán

- Gv yêu cầu học sinh tính nhẩm và trả lời miệng

7000 + 2000 1600 : 2 49000:7 9000 - 3000 8000: 3 11000:3

- Cả lớp nhận xét -GVbổ sung thêm

Bài 2 Đặt tính - Cả lớp làm vào vbt

- Gọi 6HS lên bảng làm bài tập

- Cả lớp theo dõi bổ sung

4 637 + 8 245 = 3 705 – 2 316 = 2 5968 : 3 =

5 916 - 2 358 = 6 471 – 518 = 4 162 : 4 =

Bài 3 :

< 4327 3742 28676 28676

Trang 9

> 5 870 5 890 9 7321 9 7400

= 6 5300 9 530 100 000 99 999

H: bài tập yêu cầu chúng ta điều gì

Gọi hai học sinh lên bảng làm bài - Cả lớp làm VBT

Gv chấm một số vở bài tập – Nhận xét

Bài 4: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

a/ 56731, 65371, 67351, 75631

b/ 92678, 82697, 79862, 62987

Học sinh lên bảng làm bài tập – Gv nhận xét, sửa sai

Sau đó Gv hỏi học sinh để củng cố lại bài

H:Vì sao em sắp xếp được như vậy ?

TL: Các số đều có 5 chữ số, ta so sánh đến hàng chục nghìn

3 Củng cố - Dặn Dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập số 5

- Về nhà ụn lại bài Chuẩn bị bài sau, dặn dũ hs về nhà làm bài tập thờm, xem lại kiến thức đó học về Ôn tập các số đến 100000 (tt)để chuẩn bị bài sau.

-  

-Tiết3 : Chính tả

dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục tiêu :

1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2.Làm đúng bài tập chính tả ang/ an và tìm đúng tên vật chứa tiếng có các vần ang/ an

3 Giáo dục HS trình bày sạch đẹp, cú ý thức rốn chữ, giữ vở,rèn tư thế ngồi viết

* MTR: HS yếu trỡnh bày được 1 đoạn của bài viết.

II Đồ dùng dạy học

- Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b

- Vở bài tập Tiếng Việt, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra sách vở học sinh

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe viết chính tả

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn viết

+ Gọi 1HS đọc đoạn từ “Một hôm vẫn khóc”

+ H: Đoạn trích cho em biết điều gì ?

+ TL: Đoạn trích cho em bết hoàn cảnh Dế M èn gặp Nhà Trò

- Hướng dẫn viết từ khó

GV yêu cầu HS nêu các từ khó : Cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, khoẻ HS viết vào bảng con

- Viết chính tả

+ Gv đọc cho HS viết vào vở

+ Gv đọc lại học sinh soát lại lỗi chính tả

Trang 10

- Chấm chữa bài

+ GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi chính tả

+ GV thu chấm 10 bài

+ Nhận xét bài viết của học sinh

- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống ang/ an

- Học sinh nêu yêu cầu

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Mấy chú ng con d hàng ng lạch bạch đi kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu gi m lạnh đang bay ngang trời

Bài 3; câu đố

a/ lời giải : Cái la bàn

GV giới thiệu cái la bàn cho HS quan sát

3 Củng cố- Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập 2a và sữa lại các lỗi sai

- Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau:Mười năm cõng bạn đi học

-  

-Tiết 4: Địa lý làm quen với bản đồ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết :

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố của bản đồ :Tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ

- Các yếu tố của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- Một số bản đồ :Thế giới, châu lục, Việt Nam

- VBT, SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới ;

a/ Giới thiệu bài : Làm quen với bản đồ

b/Tìm hiểu bài :

*.Bản đồ

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Bước 1: - GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (Thếgiới , châu lục ,Việt Nam )

- Gọi 3HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt trái đất - các châu lục, bản đồ Việt Nam thể hiện một phần nhỏ hơn của bề mặt trái đất nước Việt Nam Bước 2: GV Giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w